Nghiên cứu, xác định hàm lượng một số khoáng chất và kim loại khác trong quả xoài huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) - Pdf 29


B GIÁO DO
I HC VINH
   CÙ HUY THNG

NGHIÊN CNG MT S
KHOÁNG CHT VÀ KIM LOI KHÁC TRONG QU XOÀI
HUY
PHÁP QUANG PH HP TH NGUYÊN T (AAS)
LUTHC NGH AN - 2014 B GIÁO DO
I HC VINH
   CÙ HUY THNG


Phân tích, người thân, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ trong việc tìm tài
liệu nghiên cứu và đã khuyến khích, động viên tác giả trong quá trình
thực hiện luận văn này.

Vinh, ngày 19 tháng 09 năm 2014
Cù Huy Thng

Trang
  1
: TNG QUAN 3
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY XOÀI 3
1.1.1. Phân loại và nguồn gốc 3
1.1.2. Hình thái của cây xoài 4
1.1.2.1. Bộ rễ 4
1.1.2.2. Thân, cành, lá 5
1.1.2.3. Hoa 6
1.1.2.4. Quả 8
1.1.2.5. Hạt 9
1.1.3. Thành phần hóa học 10
1.1.4. Tổng quan về diện tích trồng xoài 11
1.1.5. Đối tƣợng xoài phân tích 12
1.1.5.1. Xoài cát Hòa lộc 13
1.1.5.2. Xoài cát Chu 13
1.2. GIỚI THIỆU VỀ CÁC NGUYÊN TỐ PHÂN TÍCH 14

1.4.2. Phƣơng pháp xử lý khô 35
1.4.3. Phƣơng pháp xử lý khô- ƣớt kết hợp 36
 THUT THC NGHIM 38
2.1. DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 38 2.1.1. Dụng cụ 38
2.1.2. Thiết bị 38
2.2. HÓA CHẤT 38
2.2.1. Hóa chất 38
2.2.2. Phƣơng pháp chuẩn bị hóa chất. 39
2.3. CÁCH TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM 39
2.3.1. Lấy mẫu. 39
2.3.2. Phƣơng pháp xử lý mẫu xác định kim loại 41
2.3.3. Phƣơng pháp định lƣợng 42
T QU VÀ THO LUN 43
3.1. KHẢO SÁT ĐIỀU KIỆN TỐI ƢU ĐỂ ĐO PHỔ 43
3.1.1. Khảo sát chọn vạch đo phổ 43
3.1.2. Khảo sát cƣờng độ đèn catot rỗng (HCL) 44
3.1.3. Chọn khe đo. 44
3.1.4. khảo sát loại khí đốt và tốc độ dẫn khí trong phép đo F-AAS 45
3.2. KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÉP ĐO F-AAS 45
3.2.1. Khảo sát ảnh hƣởng của các loại axit 45
3.2.2. Ảnh hƣởng của các cation và anion trong mẫu 46
3.3. PHƢƠNG PHÁP ĐƢỜNG CHUẨN CỦA PHÉP ĐO AAS 46
3.3.1. Khảo sát xác định khoảng tuyến tính 46
3.3.2. Xây dựng đƣờng chuẩn, xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn
định lƣợng (LOQ) của Na, K, Ca, Fe 51
3.3.2.1. Nguyên tố natri 52
3.3.2.2. Nguyên tố kali 53

Bng 1.4: Hằng số vật lý của Fe 20
Bng 1.5: Khoảng nồng độ mà các phƣơng pháp có thể xác định đƣợc 22
Bng 2.1: Địa điểm và thời gian lấy mẫu 40
Bng 3.1: Kết quả khảo sát vạch đo của Na, K, Ca, Fe 43
Bng 3.2: Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Na 47
Bng 3.3: Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của K 48
Bng 3.4: Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Ca 49
Bng 3.5: Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính của Fe 50
Bng 3.6: Phƣơng trình đƣờng chuẩn, giá trị LOD, LOQ của Na, K, Ca, Fe . 57
Bng 3.7: Kết quả khảo sát độ lặp lại của phƣơng pháp trên mẫu xoài 59
Bng 3.8: Hiệu suất thu hồi của kim loại Na 60
Bng 3.9: Hiệu suất thu hồi của kim loại K 61
Bng 3.10: Hiệu suất thu hồi của kim loại Ca 61
Bng 3.11: Hiệu suất thu hồi của kim loại Fe 62
Bng 3.12: Kết quả đo phổ F – AAS đối với nguyên tố Na 64
Bng 3.13: Kết quả đo phổ F – AAS đối với nguyên tố K 65
Bng 3.14: Kết quả đo phổ F – AAS đối với nguyên tố Ca 66
Bng 3.15: Kết quả đo phổ F – AAS đối với nguyên tố Fe 67
Bng 3.16: So sánh thiết bị ICP – MS với F-AAS tại Mỹ Thọ và Mỹ Hội 68
Bng 3.17: So sánh thiết bị ICP – MS với F-AAS tại xã Phong Mỹ và xoài cát
Chu 68 DANH MC HÌNH
Hình 1.1: Cây xoài 5
Hình 1.2: Hoa xoài 6
Hình 1.3: Quả xoài 8
Hình 1.4: Xoài cát Hòa Lộc và xoài cát Chu 14
Hình 1.5: Sơ đồ biểu diễn cấu tạo máy đo AAS 26
Hình 2.1: Máy hấp thụ nguyên tử AAS hãng AA- 6300 Shimadzu 38

nguyên tử
F - AAS
Flame- Atomic Absorption
Phép đo phổ hấp thụ
nguyên tử bằng ngọn lửa
HCL
Hollow Cathode Lamp
Đèn catot rỗng
ppm
Part per million
Một phần triệu
ppb
Part per billion
Một phần tỉ
EDL
Electrodeless Dis lamp
Đèn phóng điện không
điện cực
LOD
Limit of detection
Giới hạn phát hiện
LOQ
Limit of quantity
Giới hạn định lƣợng
ICP-MS
Inductively Coupled Plasma Mass
Spectrometry
Phổ khối plasma cảm
ứng


Tán cây xoài rộng, cao lớn, bộ rễ phát triển khá mạnh và ăn sâu nên đƣợc
xem là cây trồng để tăng độ che phủ đất và chống xói mòn rất hữu hiệu. Trong
- 2 -

chƣơng trình trồng 5 triệu ha rừng, xoài là cây ăn quả đƣợc chọn tham gia vào
chƣơng trình trồng rừng vừa là cây ăn quả vừa là cây che phủ bảo vệ môi trƣờng.
Tuy vậy, còn rất ít công trình nghiên cứu về cây xoài, nhiều nhà khoa học
Việt Nam mới chỉ nghiên cứu về mặt đặc điểm sinh học, sinh thái và kỹ thuật
trồng, chăm sóc, bảo quản, chế biến nhằm nâng cao năng suất cũng nhƣ lợi ích
kinh tế của cây. Quả xoài đƣợc đánh giá là loại trái cây ngon, giàu dinh dƣỡng.
Để xác định một số khoáng chất và kim loại có trong quả xoài có nhiều phƣơng
pháp khác nhau. Tuy nhiên phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử tỏ ra có nhiều
ƣu việt hơn cả. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài:
ng mt s khoáng cht và kim loi khác
trong qu xoài huy
ph hp th nguyên t  để làm luận văn tốt nghiệp cho mình.
Thực hiện đề tài này, tôi tập trung giải quyết các vấn đề sau:
1. Tối ƣu hóa các điều kiện xác định các khoáng chất (Na, K, Ca) và kim
loại Fe trong xoài huyện Cao Lãnh bằng phƣơng pháp quang phổ hấp thụ nguyên
tử.
2. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến phép đo xác định các kim loại trên.
3. Khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng đƣờng chuẩn cho phép đo phổ.
4. Xác định giá trị giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lƣợng (LOQ)
trên nền mẫu xoài huyện Cao Lãnh.
5. Đánh giá sai số, độ lặp lại và hiệu suất thu hồi của phƣơng pháp.
6. Ứng dụng kết quả nghiên cứu để xác định hàm lƣợng một số kim loại Na,
K, Ca, Fe trong quả xoài của huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. - 3 -

Loài xoài trồng gốc Ấn Độ không chịu đƣợc khí hậu ẩm ƣớt, có chồi non
màu đỏ, dể bị bệnh nấm mốc sƣơng, quả đơn phôi có màu sáng và hình dạng
bình thƣờng.
Chủng loại xoài Đông Nam Á có đặc điểm chịu đựng đƣợc khí hậu ẩm
ƣớt, có chồi màu lục nhạt hay đỏ, kháng nấm mốc sƣơng. Quả của chúng là đa
phôi, có màu lục nhạt và dài hình quả thận.
Trong số các loài Xoài Đông Nam Á có loài Xoài Đồng Nai (Mangifera
dongnaiensis) là cây đặc hữu của Việt Nam. Ngoài ra ở Miền Bắc còn có hai loài
gần với cây xoài là cây quéo (Mangifera reba) và cây muỗm (Mangifera foetida).
Các loài cây này có lá và quả ăn đƣợc nhƣ cây xoài, tuy nhiên quả rất nhỏ và
chua.
Xoài trồng phổ biến trên thế giới và ở Việt Nam hiện nay là loài xoài trồng
thông dụng có nguồn gốc ở Ấn Độ.
1.1.2. Hình thái ca cây xoài [29]
1.1.2.1. 
Xoài là cây ăn quả lâu năm. Nhờ bộ rễ khoẻ nên cây xoài có thể mọc trên
nhiều loại đất khác nhau, chịu đƣợc hạn, úng tốt so với các loại cây ăn quả lâu
năm khác. Bộ rễ bao gồm: rễ cọc, rễ ngang, rễ tơ.
Phần lớn rễ tập trung ở tầng đất 0 – 50cm, đặc biệt rễ có thể ăn sâu 3 - 8m. Rễ
cọc ăn sâu bao nhiêu là tuỳ thuộc vào giống xoài, tuổi cây, loại gốc ghép, cách nhân
giống và tình hình quản lý đất cũng nhƣ tính chất vật lý của đất.
Xoài đƣợc xem nhƣ là cây ăn quả chịu hạn tốt nhờ bộ rễ ăn sâu, những
vùng có hạn kéo dài 4 – 5 tháng xoài vẫn phát triển bình thƣờng [18], [27].
- 5 -

1.1.2.2. Thân, cành, lá
Xoài là loại cây ăn quả thân gỗ mọc rất khoẻ, cây thƣờng xanh, cao to, thân
cao tới 10 – 20 m.

Hình 1.1: Cây xoài

tiếp nhận hạt phấn của nhụy rất ngắn, chỉ trong vài giờ. Hoa xoài sau khi nở đã
tự thụ phấn thì bầu nhụy chuyển xanh rất nhanh và bắt đầu phình to. Những hoa
không đƣợc thụ phấn, thụ tinh thì sau khi hoa nở 3 – 5 ngày sẽ héo quắt và rụng.
Do ảnh hƣởng của các nhân tố bên trong và bên ngoài mà hoa lƣỡng tính có thể
đến 50% trở lên không nhận đƣợc phấn hoa nên tỷ lệ thụ phấn nói chung chỉ đạt
khoảng 20 – 30%.
Cây xoài từ lúc đậu quả cho đến lúc kết thúc giai đoạn tăng trƣởng nhanh
thƣờng liên tục rụng quả, tỷ lệ rụng quả chiếm đến 95% trở lên so với số quả ban
đầu. Nhiều thí nghiệm đã chỉ ra rằng: nếu sau 12 – 24 giờ thì hạt phấn xoài hoàn
toàn không nảy mầm. Ở xoài, nhụy thƣờng chín trƣớc, thời gian nhụy có thể tiếp
nhận hạt phấn tốt nhất chỉ là lúc mặt trời mọc trong khi đó nhị đực tung phấn chỉ
vào khoảng 8 – 10 giờ sáng. Sự không trùng lập đó là nguyên nhân chính cản trở
đến sự thụ phấn, thụ tinh của xoài.
Những nguyên nhân khác thƣờng gặp khiến xoài đậu quả kém là ảnh
hƣởng của các yếu tố ngoại cảnh nhƣ: Vào thời gian nở hoa gặp mƣa, lạnh, độ
ẩm không khí cao, là ảnh hƣởng đến hoạt động của côn trùng truyền phấn, sâu,
bệnh phát triển mạnh.
Ở xoài có hiện tƣợng tự bất thụ khi cây tự thụ phấn. Bởi vậy, trong vƣờn
xoài cần bố trí các loại giống khác nhau để tăng thêm khả năng thụ phấn, thụ
tinh, tăng khả năng đậu quả. Đặc biệt chú ý khi quy hoạch, xây dựng vƣờn phải
chọn giống cẩn thận, chú ý đến năng suất, tính ổn định, phẩm chất trên cây xoài
mẹ…. là những biện pháp rất căn bản để nâng cao tỷ lệ đậu quả của các giống
xoài chủ lực [7], [27].

- 8 -

1.1.2.4.  [29]
Quả xoài là quả hạch, ngoại bì quả mỏng, có độ dai, màu xanh vàng, xanh,
phớt hồng, phớt vàng, vàng, hồng tớm… trong quả bì dày là lớp thịt quả nhiều nƣớc
có xơ hoặc không có xơ. Thịt quả màu vàng nhạt đến vàng đậm, vàng cam hoặc

- Lá mầm: có nhiệm vụ cung cấp dinh dƣỡng cho cây con nhƣ phôi nhũ của
các hạt khác.
Sau khi thụ tinh xong hạt bắt đầu phát triển. Trong khoảng 7 tuần lễ đầu hạt
phát triển rất chậm. Sau đó hạt phát triển rất nhanh ở tuần thứ 11 – 12 rồi chậm
lại.
Sau khoảng 13 tuần thì hạt không lớn nữa và già dần, lúc này chiều dài hạt
bằng khoảng 2/ 3 chiều dài quả [27].
- 10 -

 [1].
Xoài chứa đầy đủ các loại muối khoáng, vitamin và năng lƣợng bổ sung
cho cơ thể. Xoài tăng cƣờng và bồi dƣỡng mô thần kinh của cơ bắp thịt, tim, não
và các bộ phận khác của cơ thể.
Các enzym trong trái xoài nhƣ mangiferin, catechol oxidase và lactase, có
tác dụng tẩy sạch các chất độc trong ruột, nó tạo ra các kháng thể đối với các
loại vi khuẩn gây bệnh. Trong quyển sách “các loại cây cỏ chống ung thƣ” của
bác sĩ Hartwell cho biết các phenol có trong trái xoài nhƣ: quercetin,
isoquercitrin, astragalin, fisetin fisetin, metyl gallat, và các enzym khác có tác
dụng điều trị và phòng ngừa ung thƣ. Các nhà khoa học đã chứng minh ăn xoài
có tác dụng chống lại ung thƣ túi mật.
Xoài chứa rất nhiều triptophan, một loại amino axit thiết yếu rất thiếu
trong phần lớn các loại cây lƣơng thực, nó là tiền chất của các hocmoon sinh lực
serotonin. Tổ chức Lƣơng Nông Quốc tế FAO khuyến cáo hỗn hợp thức ăn gồm
kê, đậu cô-ve, đậu phộng, và xoài rất tốt cho trẻ em ở thời kỳ thôi bú. Nó chứa
đầy đủ vitamin và năng lƣợng cho trẻ em từ 6-12 tháng tuổi. Trong đó carotene
là chất chống oxy hóa mạnh, lọc các chất bẩn có nguy cơ gây ung thƣ trong cơ
thể.
Chất mangiferin trong lá xoài là chất chống viêm, lợi tiểu và trợ tim. Nó
còn có tác dụng diệt vi khuẩn gram dƣơng rất mạnh. Nó đƣợc điều chế thuốc sát
trùng răng miệng. Mangiferin còn điều chế thuốc mỏ bôi trị bệnh dời ăn của

trên 49% so với diện tích cả nƣớc, kế đến là vùng Đông Nam Bộ với 21.500 ha.
- 12 -

Sản lƣợng xoài năm 2010 đạt 562.850 tấn, tăng 3,2 lần so với năm 2000; năng
suất bình quân cả nƣớc đạt 7,92 tấn.
Cây xoài chỉ đƣợc trồng chuyên canh ở một số vƣờn tại huyện Cam Ranh
– tỉnh Khánh Hoà, huyện Củ Chi – thành phố Hồ Chí Minh, huyện Xuân Lộc –
tỉnh Đồng Nai, huyện Cái Bè – tỉnh Tiền Giang và huyện Cao Lãnh – tỉnh Đồng
Tháp. Còn lại 95% diện tích xoài đƣợc trồng chung với các loại cây ăn quả khác.
Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến xoài có năng suất và chất lƣợng
thấp trong thời gian vừa qua.
Trong quá trình trồng và lai tạo, hiện cả nƣớc có 57 giống xoài các loại,
tuy nhiên, chỉ có 4 giống xoài có chất lƣợng cao là giống xoài cát Hòa Lộc,
giống xoài cát Chu, giống xoài Châu Nghệ và xoài Tƣợng. Tuy nhiên, diện tích
trồng các giống xoài này còn rất manh mún bởi cái nôi của giống xoài cát Hòa
Lộc là tỉnh Tiền Giang hiện tại cũng chỉ mới trồng đƣợc 2.000 ha, Đồng Tháp có
873 ha. Giống xoài cát Chu có chất lƣợng cao đứng thứ 2 sau xoài cát Hòa Lộc
nhƣng hiện chỉ phát triển tập trung ở Đồng Tháp.
Cao Lãnh là một huyện nông nghiệp, với diện tích trồng xoài là 3.685 ha,
chiếm 40,1% diện tích xoài toàn tỉnh; sản lƣợng 32.000 tấn chiếm 42,7% sản
lƣợng xoài toàn tỉnh. [Báo Đồng Tháp, 19/04/2013].
1.1.5. ng xoài phân tích
Kết quả điều tra, khảo sát giống xoài ở một số tỉnh đồng bằng sông Cửu
Long thu thập đƣợc 90 dòng, giống trong đó có 21 giống có nhiều đặc điểm quý
về năng suất và phẩm chất. Những giống có triển vọng là xoài cát Hòa Lộc, cát
Trắng, cát Chu, cát Đen, xoài Bƣởi [23], [28]. Kết quả khảo sát ở Khánh Hòa
cho thấy có 22 giống trong đó phổ biến là giống xoài Canh Nông [19].

- 13 -



1.2. GII THIU V CÁC NGUYÊN T PHÂN TÍCH [17], [30]
1.2.1. Nguyên t natri
1.2.1.1. Tính cht vt lý và trng thái thiên nhiên ca Na.
Natri là kim loại mềm, màu trắng bạc, hoạt động mạnh, và thuộc
nhóm kim loại kiềm, nó chỉ có một đồng vị bền là
23
Na. là nguyên tố có phản
ứng hóa học mạnh nên không thể tìm thấy ở dạng tự do trong thiên nhiên nhƣng
để có đƣợc dạng này phải điều chế từ các hợp chất của nó. Natri là một kim loại
mềm, nhẹ, màu trắng bạc, Có 20 đồng vị của natri đã đƣợc biết đến. nhƣng đồng
vị ổn định duy nhất là
23
Na. Sự phân bố của kim loại Na trong vỏ trái đất nhƣ
sau: % số nguyên tử là 2,4 và % về khối lƣợng là 2,64.
Hợp chất thiên nhiên có chứa natri là: NaCl trong nƣớc biển và mỏ muối,
Na
2
SO
4
.10H
2
O; xôđa Na
2
CO
3
.10H
2
O; trona Na
2

98
Nhiệt độ sôi (
0
C)
883
Cấu trúc tinh thể
Lập phƣơng tâm khối
Độ cứng (kim cƣơng là 10)
0,4
1.2.1.2. Vai trò sinh hc ca Na [2], [13], [8]
Natri là kim loại kiềm có rất nhiều và quan trọng trong cơ thể, tồn tại trong
cơ thể chủ yếu dƣới dạng hòa hợp với clorua, bicacbonat và photphat, một phần
kết hợp với axit hữu cơ và protein.
Na
+
có vai trò chủ yếu trong cân bằng nƣớc, điện giải và là ion cần thiết để
dẫn truyền xung động trong tổ chức thần kinh, cơ. Nồng độ Na
+
đƣợc kiểm soát
bởi aldosterone, ADH và ANP.
Natri đóng vai trò rất quan trọng trong sự cân bằng điện giải trong cơ thể
.Cùng với chloride và kali, natri bảo đảm đúng thành phần của các nƣớc bên
trong và xung quanh tế bào và trong máu, vì thế nó đóng vai trò quan trọng trong
hoạt động của hệ thần kinh và cơ bắp
Natri cũng hỗ trợ cơ thể hấp thu glucozơ và một số axit amin từ ruột.
Gần nhƣ 100% natri đƣợc hấp thu qua ruột. Khoảng 50% natri đƣợc tìm thấy

Trích đoạn Phƣơng pháp xử lý khô ƣớt kết hợp CÁCH TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM Phƣơng pháp định lƣợng So sánh với phƣơng pháp ICP-MS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status