xác định kim loại nặng pb,cd trong thuốc đông y bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa ( gf-aas) - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Mai Diệu Thúy Xác định kim loại nặng Pb,Cd trong thuốc đông y
bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
không ngọn lửa ( GF-AAS) Luận văn ThS. Hóa phân tích

Hà Nội - 2011

1
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN 9
1.1. Giới thiệu chung về thuốc đông y 9
1.1.1. Vai trò của các loại thuốc đông y………………………………………….9
1.1.2. Một số tiêu chí an toàn về thuốc đông y ………………………………….10

2.1. Đối tƣợng và mục tiêu nghiên cứu 31
2.1.1. Đối tƣợng và mục tiêu ………………………………………………… 31
2.1.2. Phƣơng pháp ứng dụng để nghiên cứu …………………………………32
2.1.3. Các nội dung nghiên cứu ……………………………………………… 33
2.2. Giới thiệu về phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử 33
2.2.1. Nguyên tắc của phƣơng pháp AAS …………………………………… 33
2.2.2. Hệ thống, trang thiết bị của phép đo AAS …………………………… 34
2.3. Trang thiết bị, dụng cụ và hóa chất 36
2.3.1. Hệ thống máy phổ ……………………………………………………….36
2.3.2. Hóa chất và dụng cụ …………………………………………………….37
2.3.2.1. Hóa chất ……………………………………………………………….37
2.3.2.2. Dụng cụ ……………………………………………………………….37
2.4. Các cách tính toán và xử lý số liệu phân tích 37
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 38
3.1. Khảo sát điều kiện đo phổ GF-AAS của Cd và Pb để xây dựng quy trình đo
phổ 38
3.1.1. Khảo sát chọn vạch đo phổ …………………………………………… 38

3
3.1.2. Khảo sát khe đo của máy phổ hấp thụ nguyên tử …………………… 39
3.1.3. Khảo sát cƣờng độ dòng đèn catot rỗng (HCL)……………………… 41
3.2. Khảo sát các điều kiện nguyên tử hóa mẫu 42
3.2.1. Khảo sát nhiệt độ sấy…………………………………………………….42
3.2.2. Khảo sát nhiệt độ tro hóa luyện mẫu ………………………………… 43
3.3.1. Ảnh hƣởng của axit ………………………………………………………46
3.3.2. Khảo sát ảnh hƣởng của chất cải biến nền…………………………… 48
3.4. Đánh giá phép đo GF-AAS……………………………………………… 51
3.4.1. Tổng kết các điều kiện xác định Cd, Pb bằng phép đo phổ GF-AAS 51
3.4.2. Khảo sát xác định khoảng tuyến tính……………………………………52
3.4.3. Xây dựng đƣờng chuẩn, giới hạn phát hiện, giới hạn định lƣợng…… 55
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử model AA-68037 của hãng
Shimadzu 37
Hình 3.1. Đƣờng cong nhiệt độ tro hóa đối với Cd 44
Hình 3.2. Đƣờng cong nhiệt độ tro hóa đối với Pb 44
Hình 3.3. Đƣờng cong nhiệt độ nguyên tử hóa đối với Cd 46
Hình 3.4. Đƣờng cong nhiệt độ nguyên tử hóa đối với Pb 46
Hình 3.5. Ảnh hƣởng chất cải biến đến phép đo phổ 49
Hình 3.6. Ảnh hƣởng chất cải biến đến phép đo phổ 50
Hình 3.7. Đồ thị khoảng tuyến tính của Cd 54
Hình 3.8. Đồ thị khoảng tuyến tính của Pb 55
Hình 3.9. Đƣờng chuẩn của Cd 56
Hình 3.10. Đƣờng chuẩn của Pb 59
Hình 3.11. Sơ đồ quy trình phá mẫu bằng lò nung 65
Hình 3.12. Sơ đồ quy trình phá mẫu trong bình kendal 66

Bảng 3.10. Các điều kiện nguyên tử hóa mẫu đối với Pb 46
Bảng 3.11. Ảnh hƣởng của các axit đối với Cd 47
Bảng 3.12. Ảnh hƣởng của các axit đối với Pb 47
Bảng 3.13. Ảnh hƣởng của một số chất cải biến đến đo phổ đối với Cd 48
Bảng 3.14. Ảnh hƣởng của một số chất cải biến đến đo phổ đối với Pb 50
Bảng 3.15. Tổng kết các điều kiện đƣợc chọn để đo phổ GF-AAS 51
Bảng 3.16. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của Cd 53
Bảng 3.17. Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính của Pb 54
Bảng 3.18. Kết quả khảo sát đƣờng chuẩn của Cd 56
Bảng 3.19. Kết quả khảo sát xác định đƣờng chuẩn của Pb 58
Bảng 3.20. Kết quả sai số và độ lặp lại của phép đo Cd 63
Bảng 3.21. Kết quả sai số và độ lặp lại của phép đo Pb 64
Bảng 3.22. Kết quả xác định Pb, Cd trong lò nung bằng GF-AAS 65
Bảng 3.23. Kết quả xác định Pb, Cd trong bình kendal bằng GF-AAS 66
Bảng 3.24. Kết quả xác định Pb, Cd trong lò vi sóng bằng GF-AAS 67
Bảng 3.25. So sánh kết quả 3 cách xử lý mẫu 67
Bảng 3.26. Kết quả xác định Cd trong mẫu thuốc đông y 69
Bảng 3.27. Kết quả xác định Pb trong mẫu thuốc đông y 70
Bảng 3.28. Kết quả đo GF-AAS so sánh với ICP-MS 71
Bảng 3.29. Hiệu suất thu hồi lƣợng thêm chuẩn của Cd 73
Bảng 3.30. Hiệu suất thu hồi lƣợng thêm chuẩn của Pb 74
Bảng 3.31. Kết quả xác định Cd bằng phƣơng pháp thêm chuẩn của mẫu thăng ma
77

7
Bảng 3.32. Kết quả xác định Pb bằng phƣơng pháp thêm chuẩn của mẫu thăng ma
83

trong các bộ phận của cơ thể như gan, tóc, máu, huyết thanh, là những nguyên nhân
hay dấu hiệu của bệnh tật, ốm đau hay suy dinh dưỡng và có thể gây tử vong. Thậm chí,
đối với một số kim loại người ta mới chỉ biết đến tác động độc hại của chúng đến cơ thể.
Kim loại nặng có thể xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu thông qua đường tiêu
hóa và hô hấp. Tuy nhiên, cùng với mức độ phát triển của công nghiệp và sự đô thị hoá,
hiện nay môi trường sống của chúng ta bị ô nhiễm trầm trọng. Các nguồn thải kim loại
nặng từ các khu công nghiệp vào không khí, vào nước, vào đất, vào thực phẩm rồi xâm
nhập vào cơ thể con người qua đường ăn uống, hít thở dẫn đến sự nhiễm độc. Do đó việc
nghiên cứu và phân tích các kim loại nặng trong môi trường sống, trong dược phẩm và
tác động của chúng tới cơ thể con người nhằm đề ra các biện pháp tối ưu bảo vệ và chăm
sóc sức khoẻ cộng đồng là một việc vô cùng cần thiết. Nhu cầu về dược phẩm sạch, đảm
bảo sức khỏe đã trở thành nhu cầu thiết yếu, cấp bách và được toàn xã hội quan tâm.
Thuốc đông y có thể nhiễm một số kim loại nặng từ đất, nước và không khí. Vì vậy,
trong giai đoạn phát triển mới của ngành Dược liệu trên thế giới nói chung và ở Việt
Nam nói riêng, chúng ta không chỉ quan tâm nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học sử
dụng làm thuốc mà cần phải quan tâm nghiên cứu và kiểm tra khống chế các chất có hại,
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ người sử dụng.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế và cấp bách đó nhằm góp phần vào công tác đảm bảo
chất lượng thuốc đông y chúng tôi thực hiện đề tài: “Xác định kim loại nặng Pb, Cd
trong thuốc đông y bằng phƣơng pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa (GF-
AAS)”
9
Chƣơng 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về thuốc đông y
1.1.1. Vai trò của các loại thuốc đông y
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới Châu Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 15-35

ngân hữu cơ (đặc biệt là ankyl thủy ngân) rất độc đối với hệ thần kinh trung ương
(TKTƯ). Cd cũng là 1 nguyên tố độc, tích lũy sinh học, độc cho TKTƯ, Đồng, Mangan.
Magie ở một liều rất nhỏ là những nguyên tố vi lượng cần thiết, nhưng ở liều cao hơn
chúng có thể gấy rối loạn chuyển hóa.
Giới hạn kim loại nặng trong thuốc nói chung và trong mỹ phẩm được quy định
trong điều luật về chất độc ở các nước, ví dụ điều luật chất độc ở các nước Malaysia năm
1952 được xem xét lại năm 1989 qui định: giới hạn (Pb) đối với chế phẩm có nguồn gốc
từ thảo dược ≤ 10 ppm: giới hạn As đối với thuốc nói chung ≤ 5 ppm, giới hạn Hg ≤ 0,5
ppm (trích [28]).
Một số dược điển [38, 48] có đề cập việc kiểm tra kim loại nặng trong thuốc đông
y nhưng chưa có quy định cụ thể về giới hạn và phương pháp kiểm tra. Dược điển Việt
Nam và dược điển nhiều nước chưa đưa ra các chỉ tiêu cũng như phương pháp thử giới
hạn các nguyên tố độc như Cu, Pb,As, Cd, Hg…đối với thuốc đông y. Gần đây ở Việt
Nam, một số tác giả bước đầu đã nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích một số kim
loại như chì, thủy ngân, asen trong dược liệu [12]. Ở Trung Quốc gần đây nhiều cơ sở đã
sản xuất dược liệu theo tiêu chuẩn trồng dược liệu sạch và công bố tiêu chuẩn chất lượng
của sản phẩm (ví dụ Tam thất Châu Vân Sơn ở Vân Nam đã quy định giới hạn kim loại
nặng như As, Pb, Hg, Cd và DDT không được quá 1 ppm).
1.2. Các tính chất hóa học và vật lý của Cd, Pb [27, 37, 39]
1.2.1. Các tính chất vật lý
Cadmi là những kim loại màu trắng bạc nhưng ở trong không khí ẩm, chúng dần
dần bị bao phủ bởi màng oxit nên mất ánh kim. Kim loại này mềm và dễ nóng chảy.

11
Chì là kim loại có màu xám xanh, mềm, bề mặt chì thường mờ đục do bị oxy hóa
tạo ra lớp oxit PbO.
Bảng 1.1. Một số hằng số vật lý quan trọng của Cd, Pb
Hằng số vật lý
Cd
Pb

Lập phương tâm diện

1.2.2. Tính chất hóa học
 Cd
Trong không khí ẩm, cadmi bền ở nhiệt độ thường như có màng oxit bảo vệ.
Nhưng ở nhiệt độ cao, chúng cháy mãnh liệt tạo thành oxit, Cadmi cháy cho ngọn lửa
màu sẫm.
Ở nhiệt độ thường, cadmi bền với nước vì có màng oxit bảo vệ, ở nhiệt độ cao
khử hơi nước biến thành oxit.

Cd + H
2
O
0
700 C

CdO + H
2

Có thế điện cực khá âm. Cadmi tác dụng dễ dàng với axit không phải là chất oxy
hóa giải phóng khí hydro:
E + 2H
3
O
+
+ 2H
2
O = [E(H
2
O)

+ 2HCl → H
2
PbCl
4

PbSO
4
+ H
2
SO
4
→ Pb(HSO
4
)
2
Với

axit nitric ở bất kỳ nồng độ nào, chì tương tác như là một kim loại.
3Pb + 8HNO
3

loãng
→ 3Pb(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
Riêng chì, khi có mặt oxy, có thể tương tác với nước:

1.2.3.1. Các oxit
a. Cadmi oxit
CdO có màu từ vàng đến nâu gần như đen tùy thuộc vào quá trình chế hóa nhiệt,
nóng chảy ở 1813
0
C, có thể thăng hoa, không phân hủy khi đun nóng, hơi CdO rất độc.
CdO không tan trong nước chỉ tan trong axit và kiềm nóng chảy:
CdO + 2KOH
(nóng chảy)
→ K
2
CdO
2
+ H
2
O

13
`(Kali cadmiat)
CdO có thể điều chế bằng cách đốt cháy kim loại trong không khí hoặc nhiệt phân
hydroxit hay các muối carbonat, nitrat:
2Cd + O
2
→ 2CdO
Cd(OH)
2

0
t



và PbO-

màu vàng, PbO tan
chút ít trong nước nên Pb có thể tương tác với nước khi có mặt oxy, PbO tan trong axit và
tan trong kiềm mạnh, khi đun nóng trong không khí bị oxy hóa thành Pb
3
O
4
.
Dioxit chì PbO
2
là chất rắn màu nâu đen, có tính lưỡng tính nhưng tan trong kiềm
dễ dàng hơn trong axit. Khi đun nóng PbO
2
mất dần oxy biến thành các oxit, trong đó chì
có số oxy hóa thấp hơn:
PbO
2

0
290 320 C

Pb
2
O
3

0
390 420 C

không thể hiện rõ tính lưỡng tính: tan trong dung dịch axit, không tan
trong dung dịch kiềm mà chỉ tan trong dung dịch kiềm nóng chảy.
Cadmi hydroxit tan trong dung dịch NH
3
tạo thành amoniacat:
E(OH)
2
+ 4NH
3


[E(NH
3
)
4
](OH)
2
Các hydroxit này được tạo nên khi dung dịch muối của chúng tác dụng với kiềm.
b. Chì hydroxit
Chì hydroxyd Pb(OH)
2
đều là kết tủa rất ít tan, có màu trắng, khi đun nóng, chúng
dễ mất nước biến thành oxit PbO, Pb(OH)
2
là chất lưỡng tính. Khi tan trong axit các
hydroxit tạo nên muối của cation Pb
2+
.
Pb(OH)
2



Cd(OH)
2
+ 2H
+

Ion Cd
2+
có khả năng tạo phức [CdX
4
]
2-
(X = Cl-, Br
-
, I
-
và CN
-
), [Cd(NH
3
)
4
]
2+
,
[Cd(NH
3
)
6

]. Sự tạo phức này giải thích khả năng dễ hòa tan của chì
dihalogenua trong dung dịch đậm đặc của axit halogenhydric và muối của chúng.
PbI
2
+ 2KI

K
2
[PbI
4
]
PbCl
2
+ 2HCl

H
2
[PbCl
4
]
1.2.4. Vai trò, chức năng và tác dụng sinh hoá của Cd, Pb [6, 13 , 14, 15, 33]
1.2.4.1. Vai trò, chức năng và tác dụng sinh hoá của Cd [6, 33]
Đất, cát, than đá, các loại phân phosphat đều có chứa cadmium. Cadmium được
trích lấy từ các kỹ nghệ khai thác các mỏ đồng, chì và kẽm. Nhờ tính chất ít bị rỉ sét nên
cadmium được sử dụng trong việc sản xuất pin (trong điện cực của các loại pin nickel -
cadmium), acquy, mạ kền, hợp kim alliage, que hàn và trong kỹ nghệ sản xuất chất nhựa
polyvinyl clorua (PVC), trong đó Cadmium được sử dụng như chất làm ổn định. Bởi lý
do này, đồ chơi trẻ em và các ion hộp làm bằng chất dẻo PVC đều có chứa cadmium.
Cadmium cũng được dùng trong những loại nước men, sơn đặc biệt trong kỹ nghệ làm đồ
sứ, chén…Cụ thể một số ứng dụng của Cadmi như sau:


g/g
Cadmi thường được tìm thấy trong các khoáng vật có chứa kẽm, còn trong khí
quyển và nước cadmi xâm nhập qua nguồn tự nhiên (như bụi núi lửa, bụi đại dương, lửa
rừng và các đá bị phong hóa, đặc biệt là núi lửa) và nguồn nhân tạo (như công nghiệp
luyện kim, lọc dầu). Cadmi xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu qua thức ăn từ thực
vật, được trồng trên đất giàu cadmi hoặc tưới bằng nước có chứa nhiều cadmi, nhưng hít
thở bụi cadmi thường xuyên có thể làm hại phổi, trong phổi cadmi sẽ thấm vào máu và
được phân phối đi khắp nơi. Phần lớn cadmi xâm nhập vào cơ thể con người được giữ lại
ở thận và được đào thải, còn một phần ít (khoảng 1%) được giữ lại trong thận. Phần còn
lại được giữ lại trong cơ thể và dần dần được tích lũy cùng với tuổi tác. Khi lượng
Cadmi được tích trữ lớn, nó có thể thế chỗ ion Zn
2+
trong các enzim quan trọng và gây ra

17
rối loạn tiêu hóa và các chứng bệnh rối loạn chức năng thận, thiếu máu, tăng huyết áp,
phá hủy tủy sống, gây ung thư.
b. Vai trò, chức năng và tác dụng sinh hoá của Pb [21]
Chì là một trong những kim loại có ứng dụng nhiều nhất trong công nghiệp chỉ sau
sắt, đồng, kẽm và nhôm. Chì được sử dụng chủ yếu làm nguyên liệu trong sản xuất
acquy. Khi thêm lượng nhỏ Asen hoặc antimon vào sẽ làm tăng độ cứng, độ bền cơ học
và chống mài mòn. Các hợp kim canci – chì, thiếc – chì được dùng làm lớp phủ ngoài
cho một số loại dây cáp điện. Một lượng rất lớn chì được dùng để điều chế nhiều hợp kim
quan trọng: thiếc hàn chứa 10 – 80% Pb, hợp kim chữ in chứa 81% Pb, hợp kim ổ trục
chứa 2% Pb. Chì hấp thụ tốt tia phóng xạ và tia Rơnghen nên được dùng để làm những
tấm bảo vệ khi làm việc với những tia đó. Tường của phòng thí nghiệm phóng xạ được
lót bằng gạch chì.
Trong sản xuất công nghiệp thì chì có vai trò quan trọng, nhưng đối với con người
và động vật thì chì lại rất độc. Đối với thực vật chì không gây hại nhiều nhưng lượng chì

(F-AAS) và không ngọn lửa (GF-AAS)…Sau đây là một số phương pháp xác định
Cadmi và chì.
1.3.1. Phƣơng pháp phân tích hóa học [26]
Nhóm các phương pháp này dùng để xác định hàm lượng lớn (đa lượng) của các
chất, thông thường lớn hơn 0,05%, tức là mức độ miligram. Các trang thiết bị và dụng cụ
cho các phương pháp này là đơn giản và không đắt tiền.
1.3.1.1. Phƣơng pháp phân tích khối lƣợng
*Nguyên tắc: Đây là phương pháp dựa trên sự kết tủa chất cần phân tích với thuốc
thử phù hợp, sau đó lọc, rửa, sấy hoặc nung rồi cân chính xác sản phẩm và từ đó xác định
được hàm lượng chất phân tích.
*Cách tiến hành: với Cd, người ta thường cho kết tủa dưới dạng CdS trong môi
trường axit yếu. Còn chì kết tủa dưới dạng PbSO
4
, PbCrO
4
hay PbMoO
4
.
Phương pháp này đơn giản không đòi hỏi máy móc hiện đại, đắt tiền, có độ chính
xác cao, tuy nhiên đòi hỏi nhiều thời gian, thao tác phức tạp và chỉ phân tích hàm lượng
lớn, nên không dùng để phân tích lượng vết.
1.3.1.2. Phƣơng pháp phân tích thể tích
* Nguyên tắc: Dựa trên sự đo thể tích dung dịch thuốc thử đã biết nồng độ chính
xác (dung dịch chuẩn) được thêm vào dung dịch chất định phân để tác dụng đủ toàn bộ
lượng chất định phân đó. Thời điểm thêm lượng thuốc thử tác dụng vừa đủ với chất định

19
phân gọi là điểm tương đương. Để nhận biết điểm tương đương, người ta dùng các chất
gây ra hiên tượng đổi màu hay kết tủa có thể quan sát bằng mắt gọi là các chất chỉ thị.
*Cách tiến hành:

Y
2-

 
 
CdY
2-
+ H
6
Ind
(vàng)
Cũng có thể chuẩn độ Cd
2+
ở môi trường kiềm (pH = 10) với chỉ thị ETOO
(ErioCrom T đen).
Phương pháp này cho phép xác định Cadmi ở khoảng nồng độ 10
-3
M – 10
-4
M.
 Xác định Pb
Đối với Chì, ta có thể chuẩn độ trực tiếp bằng EDTA hay chuẩn độ ngược bằng dung
dịch Zn
2+
hoặc chuẩn độ thay thế với ZnY
2-
, chỉ thị ETOO.
- Cách 1: Chuẩn độ trực tiếp Pb
2+
bằng EDTA ở pH trung tính hoặc kiềm (pH khoảng

2+
+H
2
Y
2-
→PbY
2-
+2H
+

H
2
Y
2-
(dư) + Zn
2+
→ ZnY
2-
+ 2H
+

ZnInd + H
2
Y
2-
→ ZnY
2-
+ HInd
(đỏ nho) (xanh)
- Cách 3: Chuẩn độ thay thế dùng ZnY

2
Y
2-
→ ZnY
2-
+ HInd
(đỏ nho) (xanh)
Trong khóa luận tốt nghiệp của mình, tác giả Trần Đại Thanh [31] đã sử dụng phương
pháp chuẩn độ complexon để xác định chì sau khi đã hấp thụ trên chitosan.
Phương pháp phân tích thể tích có ưu điểm là nhanh chóng và dễ thực hiện, tuy nhiên
cũng giống như phương pháp phân tích khối lượng, phương pháp này cũng không được
sử dụng trong phân tích lượng vết, vì phải thực hiện quá trình làm giàu phức tạp.
1.3.2. Phƣơng pháp phân tích công cụ
1.3.2.1. Phƣơng pháp điện hóa [9, 26]
1.3.2.1.1. Phƣơng pháp cực phổ
Nguyên tắc: Người ta thay đổi liên tục và và tuyến tính điện áp đặt vào 2 cực để
khử các ion kim loại, do mỗi kim loại có thế khử khác nhau. Thông qua chiều cao của
đường cong Von- Ampe có thể định lượng được ion kim loại trong dung dịch ghi cực
phổ. Vì dòng giới hạn I
gh
ở các điều kiện xác định tỉ lệ thuận với nồng độ ion trong dung
dịch ghi cực phổ theo phương trình:
I = k.C
Trong phương pháp phân tích này người ta dùng điện cực giọt thủy ngân rơi là cực
làm việc, trong đó thế được quét tuyến tính rất chậm theo thời gian (thường 1-5mV/s)

21
đồng thời ghi dòng là hàm của thế trên cực giọt thủy ngân rơi. Sóng cực phổ thu được có
dạng bậc thang, dựa vào chiều cao có thể định lượng được chất phân tích.
Phương pháp này có khá nhiều ưu điểm: Nó cho phép xác định cả chất vô cơ và

dịch. Nguyên tắc gồm hai bước:
Bước 1: Điện phân làm giàu chất cần phân tích trên bề mặt điện cực làm việc,
trong khoảng thời gian xác định, tại thế điện cực xác định.

22
Bước 2: Hòa tan kết tủa đã được làm giàu bằng cách phân cực ngược điện cực làm
việc, đo và ghi dòng hòa tan. Trên đường Von-ampe hòa tan xuất hiện pic của nguyên tố
cần phân tích. Chiều cao pic tỉ lệ thuận với nồng độ.
Phương pháp Von-ampe hòa tan có thể xác định được cả những chất không bị khử
(hoặc oxy hóa) trên điện cực với độ nhạy khá cao 10
-6
– 10
-8
M. Phương pháp này cũng
có nhược điểm: độ nhạy bị hạn chế bởi dòng dư, nhiều yếu tố ảnh hưởng (điện cực chỉ
thị, chất nền, tốc độ quét, thế ghi sóng cực phổ…)
Sử dụng phương pháp này để xác định kim loại nặng trong lương thực, thực phẩm
của tác giả Lê Lan Anh, Lê Trường giang, Đỗ Việt Anh và Vũ Đức Lợi đã thu được kết
quả trong mẫu thức ăn của gà (gà - HMG) dưới giới hạn xác định, còn trong mẫu ngô
hàm lượng Cadmi là 0,196 ppm [1].
Tác giả Phan Diệu Hằng [7] đã xác định chì trong mẫu nước ngọt giải khát Sprite
bằng phương pháp Von-Ampe hòa tan và kết quả hàm lượng chì là (2,70-0,06) (μg/l).
Còn tác giả Lê Thị Thu [34] đã áp dụng phương pháp von-ampe hòa tan anot và
kỹ thuật đánh rửa bề mặt điện cực tự động xác định đồng thời Cd, Cu, Pb trong một số
mẫu nước biển và thu được hàm lượng chì ở Vũng Tàu là 8,42 μg/l. Quảng Ninh là 10,53
μg/l (đối với trường hợp mẫu lấy về được lọc qua giấy lọc băng xanh, thêm acid HNO
3

đưa về giá trị pH = 2 rồi phân tích).


Cd
2+
không có phổ hấp thụ phân tử UV-VIS, do đó ta phải chuyển nó về dạng hợp
chất phức. Để xác định Cd người ta có thể cho nó tạo phức với Dithizon (H
2
D
z
). Sau đó
đo độ hấp thụ quang của phức ở bước sóng 520 nm. Phức của Cd với dithizon có thể
được chiết bằng CHCl
3
, phức có màu đỏ có thể xác định bằng phương pháp so màu. Giới
hạn phát hiện của phương pháp là 0,02mg/l. Ngoài Dithizon còn có một số loại thuốc thử
khác được dùng trong phân tích trắc quang Cd. Để phân tích định lượng Cd theo phổ UV-
VIS ta có thể sử dụng 2 phương pháp: Phương pháp đường chuẩn và phương pháp thêm
tiêu chuẩn.
Tương tự ta có thể xác định Pb bằng cách chuyển nó về dạng Chì – dithizonat
trong môi trường pH 5-6. Sau đó, chiết phức này vào dung môi hữu cơ CCl
4
hoặc CHCl
3

rồi đem đo độ hấp thụ quang của nó tại λ = 510nm. Giới hạn của phương pháp này đối
với Pb là 0,05 ppm.
Gao hong – Wen (Trung Quốc) sử dụng dithizon kết hợp với sử dụng màng lọc tế
bào tách Cd để xác định vi lượng Cd (II) trong nước biển. Giới hạn phát hiện là 0,0006
ppm [43].

24
Nhóm tác giả Zeng, Chunhui, Ying, Min (Trung Quốc) đã nghiên cứu và công bố

xạ này được gọi là phổ phát xạ nguyên tử.
Phương pháp AES dựa trên sự xuất hiện phổ phát xạ của nguyên tử tự do của
nguyên tố phân tích ở trạng thái khí khi có sự tương tác với nguồn năng lượng phù hợp.
Hiện nay, người ta dùng một số nguồn năng lượng để kích thích phổ AES như ngọn lửa
đèn khí, hồ quang điện, tia lửa điện, plasma cao tần cảm ứng (ICP)…
Nhìn chung, phương pháp AES đạt độ nhạy rất cao (thường từ n.10
-3
đến
n.10
-4
%), lại tốn ít mẫu, có thể phân tích đồng thời nhiều nguyên tố trong cùng một mẫu.
Vì vậy, đây là phương pháp dùng để kiểm tra đánh giá hóa chất, nguyên liệu tinh khiết,
phân tích lượng vết ion kim loại độc trong nước, lương thực, thực phẩm. Tuy nhiên,

Trích đoạn Xử lý mẫu trong lò vi sóng (phá mẫu hệ kín) Phƣơng pháp xử lý khô Phƣơng pháp ứng dụng để nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status