Giáo án địa lí 6
Giáo án địa lý 6
Ngày soạn ../../2007
Ngày dạy./../2007
Tiết 1: Bài mở đầu
I/ Mục tiêu bài học.
- Học sinh nắm đợc:
+ Nội dung nghiên cứu của chơnh trình Địa lý 6.
+ Phơng pháp học Địa lý 6.
- Khơi gợi trong học sinh lòng yêu thích môn học, say mê tìm hiểu các kiến
thức địa lý.
II/ Các thiết bị dạy học
- Thầy: Soạn giáo án
- Trò: Đọc trớc nội dung bài.
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
A/ ổn định lớp.
B/ Kiểm tra.
C/ Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Gọi học sinh đọc phần đầu của sách giáo
khoa
HS Đọc bài
GV Thuyết trình giúp học sinh biết đợc một số
điểm quan trọng trong chơng trình môn địa lý
phổ thông
1-Nội dung của môn địa lý ở lớp 6
? Gọi học sinh đọc phần 1 trong sách giáo khoa
HS Đọc bài
? Môn địa lý lớp 6 giúp các em hiểu biết đợc
những vấn đề gì?
Nắm đợc đặc điểm đặc điểm
thông tin
GV Để học tốt môn Địa lý các em cần phải biết
liên hệ những điều đã học với thực tế quan sát
những sự vật và hiện tợng địa lý xảy ra ở xung
quanh mình để tìm cách giải quyết chúng
D/ Củng cố, dánh giá:
Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài dạy.
Học sinh thuộc bài
Đọc trớc bài mới.
Tuần 2
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
2
Giáo án địa lí 6
Ngày soạn ../../2007
Ngày dạy./../2007
Chơng I:
Trái đất
Tiết 2:
Vị trí, hình dạng và kích thớc của trái đất
I/ Mục tiêu bài học:
Qua bài học giúp học sinh nắm đợc:
+ Vị trí của trái đất trong hệ mặt trời.
+ Hình dạng, kích thớc của trái đất và hệ thống kinh vĩ tuyến.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích môn học, khơi gợi trí tò mò khám phá về trái đất.
II/ Các thiết bị dạy học
- Quả địa cầu
- Bản đồ hệ thống kinh vĩ tuyến.
III/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
A/ ổn định lớp.
B/ Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài mới của học sinh.
rất nhiều hệ giống nh Ngân hà gọi chung là
các hệ Thiên Hà.
< Riêng hệ Ngân hà ban đêm có hình dạng
giống nh một con Sông bạc thì gọi là Ngân
hà>
? Trái đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành
tinh theo thứ tự xa rần mặt trời.
-Trái đất là hành tinh nằm ở vị trí
thứ 3 theo thứ tự xa dần mặt trời,
trong hệ mặt trời, nó luôn quay
xung quanh mặt trời
2. Hình dạng, kích th ớc của
trái đất và hệ thống kinh vĩ
tuyến
? Quan sát quả địa cầu và H
2
SGK cho biết
Trái đất có hình gì?
Hình dạng trái đất có hình cầu.
GV Trái đất của chúng ta có hình khối cầu, phình
to ở giữa và dẹt ở hai đầu. Quả địa cầu là mô
hình thu nhỏ của trái đất.
? Quan sát H
2
cho biết độ dài của bán kính, đ-
ờng xích đạo?
- Kích thớc
+ Bán kính: 6.370 km
+ Đờng xích đạo: 40.076km
- Kinh tuyến gốc: Đi qua đài
thiên văn Grin Uyt <Ngoại ô
thành phố Luân Đôn N ớc
Anh>
GV - Những kinh tuyến là bên phải kinh tuyến
gốc là kinh tuyến Đông.
- Những kinh tuyến là bên trái kinh tuyến gốc
là kinh tuyến Tây
? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là
kinh tuyến bao nhiêu độ?
- Kinh tuyến 180
0
<Là kinh tuyến chung cho
cả Đ và T>
- Vĩ tuyến gốc: Đờng xích đạo.
GV Đờng xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất trên quả
địa cầu. Nó chia quả địa cầu ra làm hai nửa:
Nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam.
? Vậy thế nào là những vĩ tuyến Bắc và những
vĩ tuyến Nam, em hãy xác định trên quả địa
cầu?
- Những vĩ tuyến nằm từ XĐ Cực Bắc: Vĩ
tuyến Bắc.
- Những vĩ tuyến nằm từ XĐ Cực Nam: Vĩ
tuyến Nam.
? Tại sao ngời ta phải lập thành một hệ thống
kinh vĩ tuyến trên trái đất?
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
5
Giáo án địa lí 6
Giáo viên hệ thống lại nội dung bài học.
Cho học sinh đọc bài đọc thêm ở sách giáo khoa
Học sinh học nội dung bài
Luyện tập
Làm bài tập 2 ( SGK T8)
Đọc trớc bài mới.
Tuần 3:
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
6
Giáo án địa lí 6
Ngày soạn ../../2007
Ngày dạy./../2007
Tiết 3:
Bản đồ, cách vẽ bản đồ.
I/ Mục tiêu cần đạt:
- Giúp học sinh nắm đợc khái niệm bản đồ, cách vẽ bản đồ và cách thể hiện các đối
tợng địa lý trên bản đồ.
- Nắm đợc vai trò của Bản đồ trong việc giảng dạy và học tập địa lý.
- Rèn kỹ năng vẽ và nhận biết bản đồ.
II/ Các thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lì tự nhiên VN
- Bản đồ thế giới
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và hoc
A/ ổn định lớp .
B/ Kiểm tra: Hãy vẽ một hình tròn, tợng trng cho trái đất lên bảng và ghi trên đó:
Cực Bắc, cực Nam, đờng xích đạo, nửa cầu bắc, nửa cầu nam .
C/ Bài mới.
Nếu giàn phẳng ra mặt giấy thì ta sẽ có một
tấm bản đồ nh hình H
21
? Quan sát H
4
và H
5
, hai bản đồ này khác nhau
ở chỗ nào?
- Bản đồ H
5
đã không đúng với thực tế. Khi
dàn ra mặt phẳng bao giờ cũng có chỗ thừa
chỗ các vị trí nét đứt đã đợc nối lại. Vị trí đảo
Grơn len trong H5 gần bằng diện tích lục địa
Nam Mĩ.
? Vì sao diện tích đảo................ xấp xỉ diện tích
lục địa Nam Mĩ? < Trên thực tế, diện tích
đảo này có 2,6 km
2
diện tích lục địa Nam
Mĩ: 186km
2
1/9>
- Vì theo phép chiếu đồ Mec ca to thì các
kinh vĩ tuyến trên bản đồ đều là đờng thẳng
khi chỉ từ mặt cong ra mặt phẳng sẽ có sự sai
số về diện tích. Càng xa xích đạo về hai cực,
sai số diện tích càng lớn ...>
trên bản đồ đều có sự biến dạng
nhất định so với hình dạng thực
tế bề mặt trái đất.
GV Với các cách chiếu đồ khác nhau ta có các
biểu đồ khác nhau (Nh H
6
,H
7
). Các vùng đất
bị ảnh hởng trên bản đồ có thể đúng diện tích
nhng sai hình dạng hoặc đúng hình dạng nhng
sai diện tích. Khu vực càng xa trung tâm
chiếu đồ thì sự biến dạng càng rõ rệt, vì vậy
khi sử dụng bản đồ phải biết u điểm, hạn chế
của từng loại bản đồ.
- Trên bản đồ có các đờng kinh, vĩ tuyến là đ-
ờng thằng, bao giờ GG cũng chính xác. Vì
vậy trong G trong ngời ta thờng dùng các biểu
đồ vẽ theo phơng pháp này (Mec-cato)
2. Thu thập thông tin về đ ờng
các kính để thể hiện các đối t -
ợng địa lí trên bản đồ.
? Muốn vẽ đợc bản đồ ngời ta phải lần lợt làm
những công việc gì? - Đo đạc, tính toán, ghi chép đặc
điểm các đối tợng, sử dụng cả
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
9
Giáo án địa lí 6
ảnh hàng không và ảnh vệ tinh để
thu thập thông tin.
? Quan sát hai bản đồ thể hiện cùng một lãnh
thổ nhng có tỉ lệ khác nhau H
8
và H
9
dựa vào
kênh chữ trong sách giáo khoa cho biết tỉ lệ
bản đồ là gì? có ý nghĩa nh thế nào?
1. ý nghĩa của tỷ lệ bản đồ
GV Có thể nêu khái niệm - Tỉ lệ bản đồ là tỉ lệ giữa các
khoảng cách trên bản đồ so với
các khoảng cách tơng ứng trên
thực địa.
HS Nêu ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ - ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ chỉ rõ các
khoảng cách trên bản đồ đã thu
nhỏ bao nhiêu lần so với các kích
thớc thực của chúng trên thực địa
? Dựa vào sách giáo khoa nêu các dạng biểu
hiện của tỉ lệ bản đồ?
- Tỉ lệ bản đồ biểu hiện ở hai
dạng
? Tỉ lệ số là gì? a- Tỉ lệ số là một phân số luôn có
tử là 1
? Tỉ lệ số có đặc điểm gì? mã số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ
và ngợc lại.
GV Lấy ví dụ: Tỉ lệ 1:100.000 có ý nghĩa là 1cm
trên bản đồ = 100.000cm ( 1km) trên thực
địa.
? Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ
1:200.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa? - Khoảng cách 1cm trên bản đồ
Mức độ nội dung của biểu đồ
phụ thuộc vào TLBĐ. TLBĐ
càng lớn thì mức độ chi tiết của
biểu đồ càng cao.
GV Khái quát
? Đọc sách giáo khoa và cho biết: Ngời ta quan
niệm nh thế nào về tỉ lệ bản đồ?
- Những bản đồ có tỉ lệ >1:200.000 bản đồ
tỉ lệ lớn.
Tỉ lệ từ 1: 200.000 1:1.000.000-Bản đồ tỉ lệ
trung bình
Tỉ lệ < 1:1.000.000 tỉ lệ nhỏ
GV Cho học sinh vận dụng làm BT 2 SGK Bài tập 2
Hớng dẫn: Các em phải đọc ý nghĩa của tỉ lệ
đó rồi mới tính. - 1cm/B.đồ = 200.000cm/T.Địa
= 2km/T.Địa
5cm/B.đồ = 10km/T.Địa
-1cm/B.đồ = 6.000.000cm/T.Địa
= 60km/T.Địa
5cm/B.đồ = 300km/T.Địa
2. Đo tính các khoảng cách thực
địa dựa vào tỉ lệ thớc hoặc tỉ lệ
số/bản đồ.
? Muốn tính khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ
thớc ta làm nh thế nào?
a- Dựa vào tỉ lệ thớc
- Đánh dấu khoảng cách giữa hai
điểm vào cạnh một tờ giấy hoặc
thớc kẻ theo thớc tỉ lệ
- Đọc trị số khoảng cách/thớc tỉ
I/ Mục tiêu bài học:
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
13
Giáo án địa lí 6
- Giúp học sinh nắm đợc phơng hớng trên bản đồ, cách xác định phơng hớng
- Nắm đợc kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lý. Xác định đợc toạ độ địa lý của điểm bất kỳ
trên biểu đồ và ngợc lại
- Xác định đợc hớng trên một điểm nào đó
- Rèn kỹ năng xác định toạ độ của một điểm, phơng hớng di chuyển trên bản đồ và thực
địa.
II/ Các thiết bị dạy học
- Bản đồ CH,
- Quả địa cầu
III/ Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
A/ ổn định lớp
B/ Kiểm tra: ? Gọi học sinh làm BT 2 + BT 3 ( SGK 14)
C/ Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
? Học sinh đọc mục 1 trong SGK 1- Ph ơng h ớng trên bản đồ
? Muốn xác định phơng hớng trên bản đồ ta dựa
vào đâu:
- Dựa vào các đờng kinh tuyến và vĩ tuyến
? Ngời ta quy ớc nh thế nào?
- Phần chính giữa của bản đồ là trung tâm
GV Từ trung tâm bản đồ ta có thể xác định đợc
các hớng của bản đồ nh thế nào? - Đầu phía trên của kinh tuyến
chỉ hớng Bắc.
- Đầu phía dới chỉ hớng Nam
- Đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ
hớng Đông
trên quả địa cầu thì ta phải làm nh thế nào? - Vị trí của một điểm trên bản đồ
là chỗ cắt ngang của hai đờng
kinh tuyến và vĩ tuyến đi qua
điểm đó.
? Tìm vị trí điểm C ở hình H
11
SGK
Đó là chỗ gặp nhau của đờng kinh tuyến và vĩ
tuyến nào?
VD: Điểm C là chỗ gặp nhau của
đờng kinh tuyến 20
0
T và VT 10
0
B.
kí hiệu: C 20
0
T
10
0
B
GV - Khoảng cách từ điểm C KT gốc là xác
định kinh độ của nó.
- Khoảng cách từ điểm C đờng xích đạo là
xác định vĩ độ của nó
? Vậy kinh độ, vĩ độ là gì? - Khoảng cách từ 1 điểm đến
kinh tuyến gốc là kinh độ
- Khoảng cách từ 1 điểm đến
xích đạo gọi là vĩ độ.
- Kinh độ và vĩ độ của một điểm
0
B
B 110
0
Đ
10
0
B
C 130
0
Đ
0
0
? Tìm trên bản độ H
12
các điểm có toạ độ địa
lý
140
0
Đ 120
0
Đ
0
0
10
0
N
( E ) ( Đ )
? Quan sát H
13
B/ Kiểm tra
C/ Bài mới
Muốn ngời đọc hiểu đợc bản đồ thì trên bản đồ phải nh thế nào?
- Phải có một hệ thống kí hiệu để biểu hiện các đối tợng địa lý ...
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV Kí hiệu bản đồ là các phơng tiện để trao đổi
thông tin, các kí hiệu bản đồ sẽ truyền đạt nội
dung của bản đồ về các hiện tợng, sự vật địa
lý...
1- Các loại kí hiệu bản đồ.
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
17
Giáo án địa lí 6
? Theo dõi vào sách giáo khoa, cho biết thế nào
là kí hiệu bản đồ < Kí hiệu bản đồ dùng để
làm gì?> - Kí hiệu bản đồ là những dấu
hiệu quy ớc dùng để thể hiện các
đối tợng địa lí trên bản đồ: Đặc
điểm, số lợng, cấu trúc.
- Bảng chú giải ghi nội dung và
TN của kí hiệu.
? Kí hiệu bản đồ thờng đợc thể hiện nh thế nào,
ở đâu?
GV Vì vậy ta cần đọc bảng chú giải ở cuối bản đồ
để hiểu ý nghĩa của chúng.
? Theo dõi sách giáo khoa, cho biết trên bản đồ
ngời ta thờng dùng các loại kí hiệu nào?
- Có 3 loại kí hiệu:
Kí hiệu điểm, đờng và Diện tích.
? Theo dõi H14, kể tên một số đối tợng địa lí
độ cao của địa hình trên bản đồ ngời ta thờng
dùng những cách nào? - Độ cao của địa hình đợc biểu
hiện bằng thang màu hoặc đờng
đồng mức.
? Khi nào ta dùng thang màu và đờng đồng
mức?
- Bản đồ có tỉ lệ nhỏ, độ cao của đồi núi đợc
biểu hiện bằng thang màu. Còn bản đồ có tỉ lệ
lớn thì dùng đờng đồng mức.
? Vậy đờng đồng mức là gì? - Đờng đồng mức là đờng nối
nhiều điểm có cùng 1 độ cao.
Các đờng đồng mức càng gần nhau thì địa
hình các dốc.
VD Khi ta cắt ngang một quả núi bằng lát cắt
song song cách đều nhau đờng viền chu vi
của lát cắt là những đờng đồng mức < Còn
gọi là đờng đẳng cao> . Nếu các đờng đồng
mức càng dày thì địa hình càng dốc, do vậy đ-
ờng đồng mức vừa biểu hiện độ cao vừa biểu
hiện đặc điểm của địa hình
? Quan sát H16, lát cắt của quả đồi cách nhau
bao nhiêu m 100m
? Dựa vào khoảng cách các đờng đồng mức ở
hai sờn Đ và T cho biết sờn nào dốc hơn, tại
sao?
- Sờn Tây dốc hơn. Vì đờng đồng mức sát gần
nhau hơn .
D/ Củng cố dặn dò: Giáo viên cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
19
ơng hớng nhanh, chính xác.
1- Cấu tạo của địa bàn.
- Hộp nhựa đựng kim nam châm
và vòng chia độ.
- Kim nam châm đặt trên 1 trục
trong hộp, đầu kim chỉ hớng bắc
thờng có màu xanh, đầu kim chỉ
hớng nam thờng có màu đỏ.
- Vòng chia độ có ghi 4 hớng
chính, số độ ghi trong địa bàn từ
0
0
360
0
B
(N)
ứng với 0
0
và 360
0
, N
(S)
ứng với 180
0
. Đ
(E )
ứng với 90
0
, T
(W)
nhóm phân công thành viên. Đo chiều dài, đo
chiều rộng của lớp, cửa ra vào, bục giảng, bàn
giáo viên, bàn học sinh.
Xác định hớng lớp học so với toàn trờng.
HS Thực hành.
GV - Phổ biến cách tính tỉ lệ khoảng cách và cách
vẽ sơ đồ, lớp học sao cho vừa khổ giấy.
- Tỉ lệ thực tế là 100m thì trên giấy các em
lấy tỉ lệ là 1 cm.
GV Trớc hết các em vẽ khung lớp học sau đó mới
vẽ đến bên trong trên bản vẽ cần ghi tên sơ
đồ, tỉ lệ, mũi tên chỉ hớng Bắc và các ghi chú
khác
HS Thực hành vẽ sơ đồ lớp học
GV Cho học sinh các nhóm chấm điểm cho nhau.
GV Nhận xét.
D/Củng cố: Giáo viên hệ thống lại kiến thức bài thực hành.
E/ Hớng dẫn: Học sinh ôn lại quá trình thực hành.
Đọc trớc bài mới.
Tuần 8:
Ngày soạn ../../2007
Ngày dạy./../2007
Tiết 8: Kiểm tra viết: 1 tiết
I/ Mục tiêu bài dạy.
- Củng cố khắc sâu kiến thức đã học trong chơng trái đất.
- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào bài.
- Giáo dục học sinh ý thức làm bài nghiêm túc.
II/ Chuẩn bị.
- Thầy: Ra đề và biểu điểm
- Trò: Ôn tập chuẩn bị kiểm tra
Yêu cầu: Điền thiếu nội dung nào thì trừ điểm ý đó. Mỗi ý 0,5 đ, Hình vẽ: 0,5 đ.
Câu 3: 3 điểm.
- Các loại kí hiệu bản đồ.
+ Kí hiệu điểm: Ví dụ
+ Kí hiệu đờng: Ví dụ
+ Kí hiệu diện tích: Ví dụ
Yêu cầu: Mỗi loại kí hiệu cho 1 điểm, có lấy VD minh hoạ
Điểm toàn bài: 9 điểm
Trình bày sạch đẹp: 1 điểm.
D/ Củng cố: Thu 100% số bài
Nhận xét giờ làm bài
E/ Hớng dẫn: Học sinh ôn luyện bài
Đọc trớc bài mới
Tuần 9:
Ngày soạn ../../2007
Nguyễn Văn Hng Trờng THCS Giao Thịnh
23
Giáo án địa lí 6
Ngày dạy./../2007
Tiết 9: Vận động tự quay quanh trục của trái đất và các hệ quả
I/ Mục tiêu chính:
- Giúp học sinh nắm đợc Trái đất tự quay quanh Mặt trời nó theo hớng từ TĐ, thời
gian là 24giờ
- Hệ quả của vận động tự quay: Hiện tợng ngày đêm liên tục/ trái đất
Tồn tại vật chuyển động trên trái đất đều có sự lệch hớng.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: Giáo án Quả địa cầu.
- Trò: SGK + Vở ghi.
III/ Tiến trình lên lớp
A/ ổn định lớp.
Giáo án địa lí 6
? Tg, TĐ tự quay xung quanh mặt trời nó chọn
vẹn 1 vòng thì mất bao nhiêu thời gian? - Thời gian tự quay một vòng
quanh trục là 24 giờ.
GV Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch trên thế
giới ngời ta đã chia bề mặt trái đất làm 24 khu
vực giờ khác nhau và theo quy ớc ngời ta chia
trái đất làm 360
0
kinh tuyến.
Vậy thì mỗi khu vực giờ ứng với bao nhiêu độ
kinh tuyến? 360: 24 = 15 K tuyến.
Mỗi khu vực giờ có 15
0
kinh tuyến đợc gọi
là mũi giờ. Giờ chính thức của múi giờ là giờ
của kinh tuyến đi qua giữa múi.
? Vậy thế nào là giờ khu vực? - Giờ khu vực là giờ của kinh
tuyến ở giữa khu vực.
GV Ngời ta lấy khu vực giờ gốc là khu vực giờ có
đờng KT gốc đi qua < Đài thiên văn quan
sát> và đánh khu vực giờ từ 023
? Lấy mặt trời làm tiêu chuẩn xác định thời
gian: Vậy hãy cho biết ở các địa phơng ở phía
đông và các địa phơng ở phía tây, địa phơng
nào có có giờ sớm hơn? vì sao?
Vì trái đất luôn tự quay từ TĐ và theo quy -
ớc nếu ta đi hớng từ TĐ qua mỗi múi giờ ta
phải trừ đi 1 giờ < Từ khu vực giờ gốc>.
- Phía Đông có giờ sớm hơn phía