Các biện pháp quản lý phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc khmer tỉnh trà vinh - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM
TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO II

TRẦN THỊ HÀ

CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ
PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI
VÙNG DÂN TỘC KHMER-TỈNH TRÀ VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

TP. HỒ CHÍ MINH - 2003



LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi trân trọng cảm ơn
Lãnh đạo và quý thầy cô trường đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh.
Lãnh đạo và quý thầy cô trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo II.
Lãnh đạo và cán bộ-công nhân viên Sở giáo dục và Đào tạo Trà Vinh.
Phòng giáo dục đào tạo các huyện Châu Thành, Cầu Ngang, Tiểu Cần, Cầu Kè và Tà
Cú.
TS. Trần Thị Quốc Minh đã tận tình hướng dẫn khoa học trong suốt thời gian chúng
tôi thực hiện đề tài.
Quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ luận văn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho đề
tài.
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học tập và tiến hành luận
văn.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 2 năm 2003

5


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ
TUỔI VÀ QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI VÙNG
DÂN TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH ....................................................................... 37
2.1. VÀI NÉT VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TRÀ VINH ............................... 37
2.1.1. Tình hình phát triển dân số và dân cư ...................................................................... 37
2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ......................................................................... 38
2.1.3. Ảnh hưởng của tình hình dân cư và kinh tế - xã hội đôi với công tác phổ cập giáo
dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc Khmer................................................................. 38
2.2. THỰC TRẠNG PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI VÙNG DÂN
TỘC KHMER TỈNH TRÀ VINH. ......................................................................................... 40
2.2.1. Kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc. .............................. 40
2.2.2 Ngành học Mẫu giáo với việc chuẩn bị cho học sinh vào lớp một. .......................... 45
2.2.3 Việc giảng dạy chữ dân tộc (Khmer) với phổ cập giáo dục Tiểu học vùng dân tộc
tỉnh Trà Vinh. ...................................................................................................................... 47
2.2.4 Hoạt động của địa phương đối với giáo dục Tiểu học vùng dân tộc. ....................... 48
2.2.5 Tình hình giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh và điều kiện có liên quan
đến giáo dục Tiểu học ở vùng dân tộc tỉnh Trà Vinh. ........................................................ 52
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI
VÙNG DÂN TỘC TỈNH TRÀ VINH .................................................................................... 53
2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch .................................................................... 54
2.3.2. Thực trạng quản lý số lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc.
............................................................................................................................................ 54
2.3.3 Thực trạng quản lý chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học. ..................................... 58
2.3.4 Thực trạng quản lý đội ngũ giáo viên ....................................................................... 61
2.3.5. Thực trạng quản lý tài chính, cơ sở vật chất ............................................................ 62

6



A. VĂN KIỆN, TÀI LIỆU CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC, CHÍNH PHỦ, CÁC BỘ NGÀNH 92
B. CÔNG TRÌNH CỦA CÁC TÁC GIẢ ................................................................................ 93

PHỤ LỤC ........................................................................................................................ 95

8


BẢNG CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG LUẬN VĂN

PCTH

: Phổ cập Tiểu học

TNTH

: Tốt nghiệp Tiểu học

PTCS

: Phổ thông cơ sở

HSMG

: Học sinh Mẫu giáo

MO



1. LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI
Trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam, giáo dục Tiểu học có một vị trí đặc biệt
quan trọng, vì nó liên quan trực tiếp đến khoảng 50% tổng số học sinh, sinh viên trong cả nước,
từ bậc Mầm non đến Đại học. Đây là bậc học đầu tiên dạy cho trẻ những kiến thức ban đầu, cơ
bản, giúp trẻ hình thành nhân cách. Có thể xem Tiểu học là bậc đào tạo chính để cung cấp nền
giáo dục cơ bản mà trẻ em có quyển được hưởng.
Những việc làm được ở bậc học này sẽ tạo ra hiệu quả rõ rệt (hơn bất cứ ngành học, cấp
học nào) cho toàn xã hội, vì nó liên quan đến từng gia đình. Do đó, giáo dục Tiểu học là nền
tảng văn hóa căn bản nhất, là trình độ tối thiểu cần phải có, để một quốc gia có thể hòa nhập
với cộng đồng thế giới trong bối cảnh chung của nền văn minh hiện đại. Chính vì thế, các nước
trên thế giới đều đặc biệt quan tâm đến giáo dục Tiểu học. Những nước phát triển đã hoàn
thành phổ cập giáo dục Tiểu học từ đầu hoặc giữa thế kỷ XX như Nhật Bản, Thái Lan, Hàn
Quốc ... Một số nước khác về cơ bản đã hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục Tiểu học như
Philippin, Inđônêxia...
Năm 1991, ở nước ta, Luật phổ cập giáo dục Tiểu học được ban hành. Trong suốt lo năm
thực hiện Luật phổ cập giáo dục Tiểu học, ngày 28 tháng 12 năm 2000 nước ta đã cơ bản hoàn
thành phổ cập giáo dục Tiểu học.
Để giữ vững kết quả đã đạt được về phổ cập giáo dục Tiểu học, từ đó nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện ở Tiểu học, chuẩn bị cho bước phát triển mới của bậc Tiểu học sau năm
2000, theo định hướng chiến lược phát triển giáo dục được Đảng hoạch định trong Nghị quyết
Trung ương n, cùng với việc xây dựng trường Tiểu học theo chuẩn quốc gia, là việc thực hiện
phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Đây là chủ trương lớn nhằm xây dựng nhà trường
Tiểu học theo hướng chuẩn hóa, tạo điều kiện để có bậc học bền vững, phát triển lành mạnh với
đúng nghĩa là bậc học nền tảng.
Trà Vinh là một trong những tỉnh thuộc khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có đông đồng
bào dân tộc Khmer, chiếm tỷ lệ 30% dân số trong toàn tỉnh. Thực hiện Luật phổ cập giáo dục
10





3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể
Hoạt động phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh.
3.2. Đối tượng
Các biện pháp quản lý công tác phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc
Khmer tỉnh Trà Vinh.
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng, đặc biệt là biện pháp quản lý phổ cập giáo dục
Tiểu học đúng độ tuổi trong vùng dân tộc Khmer của tỉnh Trà Vinh, bao gồm các huyện Cầu
Kè, Trà Cú, Tiểu Cần, Châu Thành và Cầu Ngang, địa phương có người dân tộc Khmer chiếm
từ 30% đến 69% dân số.
5. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xác định được các biện pháp quản lý phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và tổ
chức thực hiện các biện pháp một cách đồng bộ, thống nhất thì hiệu quả công tác phổ cập giáo
dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc Khmer sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Trà Vinh.
6. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
6.1. Xác lập cơ sở lý luận về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và quản lý phổ cập
giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi.
6.2. Tìm hiểu thực trạng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi và quản lý phổ cập giáo
dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh.
6.3. Đề xuất các biện pháp quản lý phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi có hiệu quả
hơn ở vùng dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh.
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1.Phương pháp nghiên cứu lý luận : Sử dụng phương pháp thu thập các tài liệu, đọc
sách, tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

12

Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ III của Đảng (1960) đã xác định phổ cập giáo dục
Tiểu học là một mục tiếu quan trọng.
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo phổ cập giáo dục Tiểu học qua những thời kỳ khác
nhau với những chỉ tiêu phấn đấu khác nhau.
Năm 1973 chủ trương thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học với chỉ tiêu 80% trẻ em học
hết Tiểu học ở độ tuổi 11.
Năm 1983 với chỉ thị 06/CT ngày 22/3/1983 xác định mục tiêu phổ cập giáo dục Tiểu học
cho trẻ em từ 6 đến 15 tuổi với hai mức độ khác nhau cho hai địa bàn, vùng giáo dục phát triển
và vùng giáo dục chậm phát triển.
Năm 1987, phương hướng nhiệm vụ phát triển giáo dục 3 năm 1987-1990 về phổ cập giáo
dục Tiểu học cho trẻ em từ 6 tuổi đến 15 tuổi đã xác định : Vùng giáo dục phát triển đến năm
1990 cơ bản hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học (70% số trẻ em ở độ tuổi 6 đến 15 tuổi hoàn
thành chương trình cấp 1 cải cách giáo dục, 20% trẻ hoàn thành chương trình tối thiểu), vùng
giáo dục chậm phát triển (vùng cao phía Bắc, vùng xa xôi hẻo lánh ở Tây Nguyên, vùng sâu
đồng bằng sông Cửu Long) sẽ hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học trong các kỳ kế hoạch
sau.

14


Tháng 9/1989, Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) đã ban hành quyết định số
173/HĐBT, thành lập Ủy ban quốc gia chống nạn mù chữ. Ủy ban quốc gia chống nạn mù chữ
có trách nhiệm giúp Chính phủ tổ chức "Năm quốc tế chống nạn mù chữ - 1989" và tham mưu
cho Chính phủ về các chương trình và dự án nhầm thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học và xóa
mù chữ trong thời kỳ 1990-2000.
Ngày 02/01/1990 Hội đồng Bộ trưởng đã ra chỉ thị số 01/CT về công tác xóa nạn mù chữ.
Chỉ thị đề ra một số chủ trương, biện pháp để đạt được mục tiêu chống mù chữ - phổ cập giáo
dục Tiểu học trong những năm 1990-2000 và nhiệm vụ này trong các năm 1990-1995.
Tháng 3/1990, Chính phủ Việt Nam tham gia Hội nghị toàn thế giới về giáo dục cho mọi
người tại Giômchiên, Thái Lan và đã ký vào tuyên bố chung của Hội nghị cũng như chương

cập Trung học cơ sở trong cả nước.
Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, trong mục tiêu phát triển các cấp bậc học đã
nêu, củng cố và nâng cao thành quả phổ cập giáo dục Tiểu học trong cả nước.
Kết luận của hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và tiếp tục
thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII đã xác định, hoàn thành cơ bản phổ cập Trung
học cơ sở vào năm 2010, củng cố kết quả phổ cập Tiểu học, đặc biệt ở vùng núi, vùng sâu,
vùng xa. Thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Tăng tỷ lệ huy động học sinh
trong độ tuổi đến trường Tiểu học từ 95% năm 2000 lên 97% vào năm 2005 và 99% vào năm
2010.
Ngày 23/6/1999 Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quyết định số 28/1999/QĐBGD.ĐT, về việc ban hành quy định kiểm tra, đánh giá và công nhận phổ cập giáo dục Tiểu
học đúng độ tuổi.
Có thể nói rằng đã có nhiều chủ trương của Đảng, Nhà nước về công tác phổ cập giáo dục
Tiểu học, cũng như các chương trình, kế hoạch của ngành Giáo dục-Đào tạo, của chính quyền
các cấp cơ sở, đồng thời còn có một số đề tài nghiên cứu về phổ cập giáo dục Tiểu học nói
chung nhằm phấn đấu để các địa phương đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học. Tuy
nhiên, các công trình nghiên cứu về phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi còn rất hiếm đặc
biệt là phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh chưa có công
trình nghiên cứu nào.

16


Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm về phổ cập giáo dục Tiểu
học đã để lại những tư liệu và những cơ sở lý luận khoa học quí giá đối với việc nghiên cứu của
luận văn này. Nó tạo điều kiện thuận lợi để nghiên cứu toàn diện hơn về biện pháp quản lý phổ
cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi vùng dân tộc Khmer tỉnh Trà Vinh.
1.2. PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI
Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi xuất phát từ chủ trương phổ cập giáo dục Tiểu
học nhằm thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5 đối với trẻ em Việt
Nam. Phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi là chủ trương có sau chủ trương phổ cập giáo

em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi. Hình thức giáo dục bắt buộc này vừa bảo đảm
quyền cơ bản của trẻ em là được học tập và phát triển, vừa tạo tiền đề cơ bản để nâng cao dân
trí, đồng thời là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những công
dân tốt mang trong mình những phẩm chất tạo thành cốt lõi của một nhân cách Việt Nam trong
giai đoạn mới.
Nhằm thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học trong phạm vi cả nước, ngày 12 tháng 8 năm
1991 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại kỳ họp thứ chín khóa VIII đã
thông qua Luật phổ cập giáo dục Tiểu học, đây là bộ luật đầu tiên của Nhà nước Việt Nam về
giáo dục, đặc biệt dành cho một bậc học cơ sở, luật này khẳng định cam kết của Chính phủ về
một nền giáo dục Tiểu học cưỡng bách và miễn phí cho tất cả trẻ em Việt Nam. Trong điều 1
của luật phổ cập giáo dục Tiểu học đã ghi rõ : "Nhà nước thực hiện chính sách phổ cập giáo
dục Tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 5 đối với tất cả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến
14". Đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng có khó khăn luật cũng đã có quy định : "Nhà nước
đảm bảo các điều kiện cần thiết để thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học ở vùng dân tộc thiểu
số, vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng hải đảo và vùng có khó khăn" (Điều 6 - Luật phổ cập
giáo dục Tiểu học).
Văn bản quy định cụ thể việc thực hiện luật này là Nghị định số 338/HĐBT của Hội đồng
Bộ trưởng (nay là Chính phủ), được ban hành và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 10 năm 1991.
Qua các văn bản đã thể hiện được chủ trương của Đảng và Nhà nước là: Tập trung sức
phổ cập giáo dục Tiểu học, đảm bảo mọi trẻ em đến tuổi đều được đi học, đại bộ phận thanh
thiếu niên có học vấn từ cấp li trở lên, chống mù chữ và mù chữ lại, củng cố và nâng cao chất
lượng giáo dục mầm non, đẩy mạnh bổ túc văn hoa ... có chính sách đặc biệt để phát triển giáo
18


dục - đào tạo ở miền núi và vùng dân tộc thiểu số, mở rộng và nâng cao chất lượng trường học
nội trú, coi trọng việc đào tạo cán bộ và trí thức người dân tộc.
b. Mục tiêu và chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục Tiểu học
• Mục tiêu của quốc gia và mục tiêu của từng vùng về phổ cập giáo dục Tiểu học đến năm
2000 [38, tr.3]

Bộ Giáo dục-Đào tạo, thông tư số 14/TT-GD-ĐT ngày 5/8/1997 của Bộ Giáo dục-Đào tạo với
những nội dung như sau :
- Đối với cá nhân : Trẻ em được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục Tiểu học phải tốt
nghiệp chương trình tiểu học trước 15 tuổi.
- Đối vói đơn vị cơ sở (xã - phường và cấp tương đương): Đơn vị cơ sở được công nhận
đạt chuẩn về phổ cập giáo dục Tiểu học phải có 80% trở lên số trẻ trong độ tuổi 14 tuổi tốt
nghiệp chương trình tiểu học.
Riêng đối với miền núi, vùng khó khăn phải có 70% trở lên số trẻ em trong độ tuổi 14 tốt
nghiệp chương trình tiểu học.
- Đối với tỉnh, huyện và cấp tương đương :
Lấy đơn vị cơ sở (xã-phường) để tính công nhận đạt chuẩn.
Tỉnh, huyện được công nhận đạt chuẩn về phổ cập giáo dục Tiểu học phải có 90% trở lên
số đơn vị cơ sở (xã - phường) được công nhận đạt chuẩn. Riêng đối với miền núi, vùng khó
khăn phải có 80% trở lên số đơn vị cơ sở (xã-phường) được công nhận đạt chuẩn.
c. Ý nghĩa và tầm quan trọng của phổ cập giáo dục Tiểu học
Lịch sử phát triển của thế giới cho thấy, tất cả các nước đi vào công nghiệp hóa đều phải
bắt đầu từ việc nâng cao dân trí, trước hết là thực hiện phổ cập giáo dục Tiểu học. Nước Pháp,
ngay sau cách mạng tư sản Pháp 1789, đã chủ trương tiến hành phổ cập giáo dục Tiểu học. Đài
Loan, kể từ khi tự tách ra khỏi lục địa Trung Quốc năm 1949, cũng tiến hành phổ cập giáo dục
Tiểu học.

20


Dẫn hai ví dụ ở hai nơi có kinh tế phát triển hơn nước ta để thấy phổ cập giáo dục Tiểu
học là tiền đề cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng để đào tạo thế hệ
trẻ trở thành những công dân tốt với những phẩm chất tạo thành cốt lõi của một nhân cách Việt
Nam trong giai đoạn mới, những phẩm chất đó là : trí tuệ phát triển, ý chí cao, tình cảm đẹp.
Phổ cập giáo dục Tiểu học có một vị trí hết sức trọng yếu, là cơ sở thúc đẩy mọi ngành học
phát triển. Có thể nói rằng, qua phổ cập giáo dục Tiểu học sẽ tạo được mặt bằng dân trí tối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status