SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng Giáo dục phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi - Pdf 26

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
“MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO PHỔ CẬP GIÁO DỤC TIỂU
HỌC ĐÚNG ĐỘ TUỔI”
1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. Lý do chọn đề tài
“Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ
xây dựng và phát triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm
hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã
hội chủ nghĩa.” (Theo điều 2 – Luật Phổ cập Giáo dục Tiểu học)
“Giáo dục tiểu học phải bảo đảm cho học sinh nắm vững các kỹ năng nói, đọc, viết,
tính toán, có những hiểu biết cần thiết về thiên nhiên, xã hội và con người; có lòng nhân
ái, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, yêu quý anh chị em; kính trọng thầy giáo, cô giáo, lễ
phép với người lớn tuổi; giúp đỡ bạn bè, các em nhỏ; yêu lao động, có kỷ luật; có nếp
sống văn hoá; có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh; yêu quê hương đất
nước, yêu hoà bình.” (Theo điều 3 – Luật Phổ cập Giáo dục Tiểu học)
Giáo dục Tiểu học là bậc học bắt buộc, không phải trả học phí. Giáo dục tiểu học được thực
hiện trong 5 năm, từ lớp1 đến lớp 5. Tuổi học sinh vào học lớp một là sáu tuổi. Mọi trẻ em bình
thường từ 6 đến 14 tuổi đều có quyền và nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập tiểu
học.
Ngoài ra, trẻ khuyết tật cũng được hưởng quyền được học tập hoà nhập với các trẻ bình
thường khác trong cùng môi trường học tập ở tiểu học.
Tổ chức điều tra nắm bắt số liệu huy động trẻ ra lớp, xử lí số liệu, thống kê, lập báo cáo
kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học là một trong những nhiệm vụ quan
trọng trong nhà trường hàng năm. Vì vậy đòi hỏi người cán bộ quản lí phải có kế hoạch cụ thể,
rõ ràng, khoa học thì công tác PCGDTH ĐĐT mới đạt kết quả cao.
Nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu tiếp tục đổi mới công tác quản lí và nâng cao chất
lượng giáo dục, có điều kiện chia sẻ một vài kinh nghiệm về công tác quản lí, chỉ đạo thực hiện
tốt công tác Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi. Từ suy nghĩ đó, tôi đã chọn đề tài “Một
số giải pháp nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi” với mong

học là nơi đặt những viên gạch đầu tiên trong việc xây dựng nhân cách cho học sinh, giúp
HS được phát triển toàn diện.
Phổ cập giáo dục Tiểu học là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước, nhằm góp phần
nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Mọi trẻ em trong độ tuổi đi học
của cấp học đều có quyền được học tập, giao tiếp trong môi trường thân thiện, yêu
thương; được gia đình và toàn xã hội chăm lo, tạo điều kiện thuận lợi để các em thực hiện
nhiệm vụ học tập và nhất là đội ngũ làm công tác giáo dục trong các trường tiểu học đóng
vai trò hết sức quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục.
Giáo dục tiểu học là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ sở ban đầu hết sức
quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trở thành công dân tốt của đất nước. Giáo dục tiểu học
nước ta đã và đang thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đối với tất cả trẻ em trong độ tuổi
từ 6 đến 14 tuổi theo điều 1, điều 2, điều 3 của Luật phổ cập giáo dục tiểu học số 56-
LCT/HĐNN8 ngày 12/08/1991.
Chính vì vậy, những người làm công tác quản lí giáo dục luôn quan tâm đến việc
đổi mới công tác quản lí, duy trì thành tựu PCGDTHĐĐT, mà trước hết là nâng cao chất
lượng giáo dục hằng năm.
II. Thực trạng của vấn đề
Xã Hùng An là một xã thuần nông, đa số các hộ dân trong xã sống bằng nghề sản
xuất nông nghiệp. Trường Tiểu học được đặt tại trung tâm xã, tháng 3/2010 trường đã
được công nhận: “Trường Chuẩn Quốc gia mức độ I”, năm học 2013-2014 trường có 14
lớp với 405 học sinh (Trong đó có 4 học sinh khuyết tật hòa nhập). Tổng số cán bộ, giáo
viên và nhân viên là 25 đồng chí. 100% học sinh trong nhà trường đều học 10 buổi/tuần.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo từ xã
đến huyện. Đội ngũ cán bộ, giáo viên nhiệt tình, có kinh nghiệm trong quản lí và dạy học.
Trong các năm học gần đây nhà trường có nhiều giáo viên trẻ đạt trình độ đào tạo trên
chuẩn, năng nổ, sáng tạo trong công tác, có nhiều giáo viên dạy giỏi các cấp. Được sự
4
đồng tình ủng hộ của đông đảo quần chúng nhân dân, công tác xã hội hóa được đẩy
mạnh, tích cực góp phần thuận lợi cho phát triển giáo dục.
Kết quả PCGDTHĐĐT trong nhiều năm qua được công nhận đạt chuẩn

hoàn cảnh đặc biệt khó khăn trên địa bàn xã đến trường Nhà trường phân công các
thành viên trong Tổ phổ cập kết hợp với các ban ngành đoàn thể trong các thôn thực hiện
có hiệu quả việc theo dõi trẻ phải phổ cập; phối hợp với Hội cha mẹ học sinh, Đoàn thanh
niên, Hội phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Mặt trận, khu dân cư quan tâm, giúp đỡ trẻ em
có hoàn cảnh khó khăn được tới trường.
2. Tập trung xây dựng đội ngũ theo hướng đảm bảo về chất lượng, đủ về số lượng
và cơ cấu
Một trong những nguyên nhân các nhà trường đạt chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2
khó khăn là do chưa đảm bảo yêu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên theo quy
định tại Thông tư 36/2009 của Bộ GD-ĐT. Để giải quyết khó khăn này, trong những năm
qua nhà trường đã chú ý tham mưu với Phòng GD&ĐT, Phòng Nội vụ quan tâm bố trí đủ
loại hình giáo viên: Giáo viên văn hóa, giáo viên Âm nhạc, Mỹ thuật, tiếng Anh, Tin học,
Thể dục, Qua nhiều năm tập trung thực hiện, về cơ bản, đến nay đội ngũ của nhà trường
đã đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn về trình độ, có tinh thần trách nhiệm, năng
động và sáng tạo trong công việc, thực sự đáp ứng nhu cầu phát triển giáo dục tại địa
phương.
3. Quan tâm về cơ sở vật chất, hệ thống trường lớp, hiện đại hóa trang thiết bị dạy học
và xây dựng môi trường học tập thân thiện
Với quan điểm gắn công tác PCGDTHĐĐT với xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia
và xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, hàng năm, Ban giám hiệu nhà
trường tham mưu tích cực với UBND các cấp từ xã đến huyện, rà soát các điều kiện về
CSVC, thiết bị nhằm có kế hoạch bổ sung đáp ứng yêu cầu phát triển về quy mô trường
lớp và kế hoạch năm học, trong đó đặc biệt quan tâm xây dựng phòng chức năng, phòng
Giáo dục Nghệ thuật, sân chơi, bãi tập,… nhằm đáp ứng yêu cầu quy định tại Thông tư
36/TT- BGD&ĐT ngày 04/12/2009 của Bộ GD&ĐT. Đến nay cơ sở vật chất của nhà
trường đã đạt được các tiêu chí cơ bản về Chuẩn PCGDTHĐĐT mức độ 2.
Tuy nhiên nhà trường còn gặp khó khăn về cơ sở vật chất đó là diện tích khuôn viên
còn hạn chế, diện tích các phòng chức năng còn hẹp, chưa có phòng máy tính, chưa có
phòng dạy ngoại ngữ, việc xây dựng bố trí khu vui chơi, sân chơi, bãi tập gặp khó khăn,
… Trong năm 2014, địa phương có kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung các phòng

*) Thực hiện nâng cao chất lượng dạy và học ở trường gắn với xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực, thực hiện các tiêu chuẩn trường Chuẩn Quốc gia trong
điều kiện khả năng nội lực để tạo niềm tin của nhân dân và địa phương đối với trường.
*) Công tác quản lí nhất thiết phải xây dựng kế hoạch.
Kế hoạch cần phải chi tiết cụ thể đến từng nhóm CBQL, GV, NV, HS. Từng bộ
phận phải xây dựng kế hoạch riêng cho bộ phận mình trên cơ sở cụ thể hoá kế hoạch của
trường. Kế hoạch hoá các chỉ tiêu mang tính thực tiễn cao.
*) Tạo điều kiện để GV nào cũng tự tin hơn trong quá trình thực hiện cụ thể hoá
chương trình, chủ động trong việc giảng dạy dựa trên chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ
7
năng. Đặc biệt quan tâm tới chất lượng đại trà và chất lượng mũi nhọn, nhằm giảm tối
thiểu học sinh lưu ban, tăng số lượng học sinh khá giỏi.
Thực tế nhiều GV chưa biết phải làm gì cho đúng với đối tượng yếu kém của HS
lớp mình khi mà cách dạy truyền thống đã ngự trị quá lâu trong thực tế. Hãy cho họ
quyền áp dụng các biện pháp riêng theo kinh nghiệm cho từng nhóm. Quá trình dự giờ
cho thấy HS yếu thường ít được giao việc hơn. Khi được hỏi thì GV bảo: “vì sợ cháy giáo
án, sợ đánh giá tiết dạy không tốt chứ bình thường thì họ dạy khác kia”. Điều đó là thực
tế, thôi thúc các nhà quản lí cần sâu sát, không nên chủ quan mà hãy giúp đỡ, khuyến
khích họ đầu tư hơn trong công tác được giao, tự giác làm việc bằng lương tâm, bằng
trách nhiệm là chính. Chỉ ra cho GV thấy rằng không có cấp quản lí nào kiểm tra họ sâu
sát, kĩ lưỡng bằng chính phụ huynh và học sinh lớp họ đang dạy. Có thể khi khảo sát tiết
dạy chỉ ở mức độ khá, chưa đạt tốt vì một lí do nào đó nhưng làm thế nào để đạt hiệu quả
cuối cùng cao nhất về chất lượng học tập của HS lớp mình mới là quan trọng và là thước
đo thành tích đạt được trong đổi mới phương pháp dạy học của mỗi người.
5. Thực hiện tốt công tác phối hợp và xã hội hóa giáo dục
Về công tác xã hội hóa giáo dục được nhà trường luôn coi trọng. Nhằm đáp ứng được
yêu cầu về đảm bảo cho mọi trẻ em đều được đến trường, được học tập trong môi trường
gần gũi, trong lành và dân chủ; nhà trường là nơi trẻ em thực sự yêu thích, các em được
yêu thương, chăm sóc và giáo dục phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi, người cán bộ quản lí
phải làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, tích cực làm tốt công tác tham mưu cho các

đua của từng cá nhân và tập thể.
*) Đối với giáo viên trực tiếp giảng dạy: Địa bàn xã có 6 thôn, mỗi thôn đều thành
lập tổ điều tra cố định gồm từ 2 đến 3 giáo viên phụ trách, trong mỗi tổ đều có giáo viên
là người địa phương hoặc có am hiểu về đặc điểm sinh hoạt của nhân dân thôn đó.
Trong quá trình điều tra, yêu cầu GV điều tra phải phối hợp chặt chẽ với ủy ban
nhân dân xã, trưởng ban dân số thôn để nắm được tổng số hộ phải điều tra, đặc điểm sinh
hoạt của nhân dân thôn đó. Trong quá trình điều tra tuyệt đối không dừng lại ở chỗ chỉ
đến nhà trưởng thôn hoặc cộng tác viên dân số để lấy số liệu mà phải đến từng hộ dân để
điều tra, nắm bắt thông tin của trẻ, có như vậy mới ghi chép chính xác, cập nhật thông tin
kịp thời theo yêu cầu của việc điều tra.
Việc ghi chép phiếu điều tra hộ gia đình cần ghi đầy đủ không bỏ qua cột nào và tất
cả biểu hiện về ghi chép của trẻ đều có căn cứ minh chứng, sắp xếp số phiếu theo vị trí
đặc điểm của mỗi hộ để thuận lợi nhất cho việc điều tra và tránh sai sót, bởi sai sót bất cứ
thông tin nào cũng gặp khó khăn trong quá trình cập nhật số liệu, báo cáo thống kê và
huy động ra lớp.
Để thực hiện tốt công tác thống kê, theo dõi và xử lý số liệu tôi đã sử dụng phần
mềm phổ cập giáo dục theo Mẫu của Sở giáo dục, với phần mềm này những người phụ
trách công tác phổ cập sẽ dễ dàng thống kê, tìm kiếm cũng như theo dõi và báo cáo số
liệu phổ cập.
9
Qua quá trình điều tra, giáo viên cần cập nhật những thay đổi về số liệu, rà soát kĩ
trước khi nhập, điều chỉnh số liệu trong phần mềm, mọi báo cáo, thống kê, số liệu sẽ
được lấy từ phần mềm.
Mỗi năm học, trước khi nghỉ hè, tổ chức điều tra bổ sung; trước khi bước vào năm
học mới, rà soát kết quả điều tra bổ sung, đối chiếu giữa danh sách và sổ điều tra; chú ý
hơn đến trẻ 6 tuổi và các đối tượng có nguy cơ bỏ học giữa chừng như HS lưu ban, HS
khuyết tật học hoà nhập, HS có hoàn cảnh khó khăn,… để huy động 100% trẻ phải phổ
cập ra lớp.
*) Đối với công tác thống kê số liệu của nhà trường tôi luôn theo dõi sát sao số HS
chuyển đi, chuyển đến, số HS lưu ban hằng năm có sổ theo dõi diễn biến số lượng HS

1. Về học sinh
Tổng số trẻ từ 6 – 14 tuổi trên địa bàn: 716 ; nữ: 349 ; Khuyết tật: 2
Trong đó:
- Trẻ 6 – 10 tuổi:
Tổng số: 399 trẻ ; nữ: 191 trẻ ; khuyết tật: 2
Đang học tiểu học: 397/397 ; Tỷ lệ: 100%
Trẻ khuyết tật học hòa nhập: 2/2 Tỷ lệ: 100%
Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 83/83Tỷ lệ 100% (Trẻ khuyết tật học hòa nhập: 1)
- Trẻ 11-14 tuổi:
Tổng số: 317 trẻ; nữ: 158 trẻ, khuyết tật: 0
Hoàn thành CTTH: 310/317 ; tỷ lệ: 97,8%
Đang học tiểu học: 7/317 ; Tỷ lệ 2,2%
- Riêng 11 tuổi:
Tổng số: 77 trẻ; nữ: 43 trẻ ; khuyết tật: 0
Hoàn thành CTTH: 71/77 ; tỷ lệ 92,2%
Đang học tiểu học: 6/77 ; Tỷ lệ 7,8%
- Trẻ 14 tuổi:
Tổng số: 73 trẻ ; nữ: 36 trẻ; HTCTTH: 73/73 trẻ ; tỷ lệ 100%
Học sinh học 9-10 buổi/tuần: 401/401 ; tỷ lệ 100%
2. Về giáo viên
- Số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 25
(Trong đó: CBQL: 2 ; giáo viên: 19 ; Tổng phụ trách đội: 1 ; nhân viên y tế: 1 ;
Thiết bị - thư viện: 1 ; kế toán: 1)
- Tổng số giáo viên (trong đó: Biên chế 16 , Giáo viên hợp đồng: 3 )
11
Tỷ lệ giáo viên/ lớp: 1,4
Trình độ đào tạo: Đạt chuẩn: 19/ 19 ; tỷ lệ 100%
Trên chuẩn 13/19 ; tỷ lệ: 68%
Loại hình đào tạo: Có giáo viên Văn hoá 14, Âm nhạc 01, Mỹ thuật 01, Tin học
01và Ngoại ngữ 01.

nghiệp trong điều kiện cụ thể của trường, lớp mình như:
- Nhiều GV phụ đạo HS yếu có chuyển biến mạnh, tích cực được phổ biến trong
toàn hội đồng học tập; nhiều HS yếu vươn lên được tuyên dương dưới cờ đã khuyến
khích được nhiều HS khác học tập làm theo;
- Qua sinh hoạt chuyên môn ở tổ, ở trường đã giúp GV tự tháo gỡ những vướng
mắc trong quá trình giảng dạy một cách thoả đáng; thể hiện được việc GV có nhiều nỗ
lực trong tự học để tự giải quyết vấn đề;
Tính đến thời điểm hiện tại toàn trường có 13 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp
trường, trong đó 4 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp Huyện, 2 giáo viên
dạy giỏi cấp Tỉnh. Chất lượng học sinh cũng được nâng lên rõ rệt số học sinh khá, giỏi
chiếm 70%. Đặc biệt trong năm học này trường có 6 học sinh giỏi Voilympic Toán cấp
huyện, 5 học sinh đạt giải Violympic Tiếng Anh cấp huyện, 4 học sinh đạt điểm cao
trong kì thi Violympic Tiếng Anh cấp Tỉnh và được Phòng giáo dục đánh giá cao trong
mọi phong trào thi đua của Ngành.
*) Về kết quả thực hiện công tác xã hội hoá: Làm cho chính quyền địa phương cũng
như Ngành có sự quan tâm thích đáng, tạo điều kiện để trường có đủ điều kiện về cơ sở vật
chất theo Chuẩn PCGDTH ĐĐT mức độ 2, cụ thể:
- Cơ sở vật chất được tăng lên đáng kể, toàn trường có tất cả 14 phòng học. Đặc
biệt là đã tham mưu được với các cấp lãnh đạo, trong năm học tới nhà trường được xây
dựng thêm một số lớp học, phòng chức năng, tu sửa công trình vệ sinh, … đó là những
điều kiện cần thiết giúp cho học sinh học tập tốt hơn.
Từ kết quả trên, tôi đã lập bảng số liệu so sánh các tiêu chí trước và sau khi nghiên
cứu, cụ thể như sau:
* Về tiêu chuẩn 1: Học sinh
Các tiêu chí Khảo sát
ban đầu
Kết quả
đạt được
Hiệu quả
Tỉ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 100% 100% Duy trì tốt

Thư viện, Y tế,
Giáo dục nghệ
thuật, Đoàn đội,
phòng hội đồng,
Phòng Hiệu
trưởng, phòng
bảo vệ
Thư viện, thiết bị,
Y tế, Giáo dục
nghệ thuật, Đoàn
đội, phòng hội
đồng, Phòng Hiệu
trưởng, phòng
phó hiệu trưởng,
phòng bảo vệ,
phòng đọc, …
Tăng 1 số
phòng
chức năng
* Bảng so sánh kết quả chung về Chuẩn PCGDTHĐĐT:
14
Khảo sát
ban đầu
Kết quả
đạt được
Hiệu quả
Đạt Chuẩn
PCGDTHĐĐT
mức độ 1
Đạt Chuẩn

đảm bảo mục tiêu và đẩy nhanh tiến độ phổ cập đã đề ra. Gắn nhiệm vụ xây dựng trường
chuẩn Quốc gia với thực hiện nhiệm vụ Phổ cập giáo dục; Nâng cao chất lượng giáo dục,
đổi mới quản lý, giảng dạy, xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực, cải tạo môi
trường giáo dục lành mạnh là nền tảng để phổ cập giáo dục đi vào chất lượng bền vững.
Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đảm bảo chất lượng với
yêu cầu cao.
5. Xã hội hoá công tác phổ cập giáo dục là phương án tối ưu để thực hiện thành
công công tác Phổ cập GDTH đúng độ tuổi, cần tích cực tuyên truyền, phối hợp, huy
động các nguồn lực, các lực lượng xã hội để thực hiện các mục tiêu PCGD.
6. Phổ cập GDTH đúng độ tuổi phải đi liền với Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở.
Phổ cập GDTH đúng độ tuổi là tiền đề vững chắc để thực hiện Phổ cập GD Trung học cơ
sở. Mặt khác, để hoàn thành và duy trì Phổ cập giáo dục Tiểu học vững bền cần phải
quan tâm ngay từ phổ cập giáo dục mầm non để làm nền tảng sau này.
II. Ý nghĩa của SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm “Một số giải pháp nâng cao chất lượng Phổ cập Giáo dục
16
Tiểu học đúng độ tuổi” mang một ý nghĩa rất quan trọng và là việc làm hết sức cần
thiết bởi lẽ Phổ cập giáo dục là mục tiêu Quốc gia nhằm nâng cao dân trí cho một lực
lượng lao động tương lai của địa phương. Vì vậy, việc thực hiện phổ cập giáo dục tiểu
học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS, tiến tới phổ cập giáo dục Trung học phổ
thông có ý nghĩa chiến lược vô cùng quan trọng.
III. Khả năng ứng dụng triển khai
Đề tài có thể áp dụng rộng rãi tại các đơn vị trường Tiểu học.
IV. Một số hạn chế của SKKN
- Phần phân tích thực trạng về công tác Phổ cập Giáo dục tiểu học đúng độ tuổi ở
đơn vị còn chung chung, chưa cụ thể.
– Phần các giải pháp nâng cao chất lượng PCGDTH ĐĐT ngoài việc đưa ra các giải
pháp chính, nên phân tích chi tiết hơn.
V. Những kiến nghị đề xuất
- Để công tác PCGDTHĐĐT được thuận lợi, trong công tác chỉ đạo từ cấp tỉnh đến

- GV: giáo viên
- HS: học sinh
- NV: nhân viên
-CB: cán bộ
- CBQL: Cán bộ quản lý
19
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Công văn số 270/PGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2013 về việc hướng dẫn thực
hiện phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 2, năm 2013.
2. Điều lệ Trường tiểu học (NXB: Giáo dục);
3. Đổi mới phương pháp dạy học ở Tiểu học (NXB: Giáo dục).
4. Luật Giáo dục năm 2005;
5. Một số vấn đề về đổi mới giáo dục tiểu học vì sự phát triển bền vững (NXB Giáo
dục);
6. Nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 của Phòng GD&ĐT Kim Động, trường Tiểu học
Hùng An;
7. Quản lí giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật dành cho GV tiểu học (NXB: Giáo dục);
8. Quyết định 14/2007/BGD&ĐT quy định về chuẩn nghề nghiệp của GVTH;
9. Quyết định 16/2006 quy định về chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học và
Công văn 896/2006 của BGD&ĐT và những quy định về chuẩn kiến thức, kĩ năng
đối với từng môn, từng khối lớp của BGD&ĐT (Năm 2009);
10. Luật phổ cập giáo dục tiểu học số 56-LCT/HĐNN8 ngày 12/08/1991.
11. Luật Giáo dục ngày 14/6/2005; Luật sửa đổi, bổ sung Luật Giáo dục ngày
25/11/2009;
12. Luật Bảo vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ em, số 25/2004/QH11 ra ngày 15
tháng 6 năm 2004.
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status