Phan Tất Đạt – Cao học K17
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN TẤT ĐẠT
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TỒN TẠI CỦA
KHÁNG NGUYÊN VÀ KHÁNG THỂ NHÓM MÁU HỆ ABO
TRONG MÔI TRƯỜNG NGOÀI CƠ THỂ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH SINH HỌC HÌNH SỰ
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
HÀ NỘI, 2015
Luận văn thạc sỹ - 2015
Phan Tất Đạt – Cao học K17
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
PHAN TẤT ĐẠT
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TỒN TẠI CỦA
KHÁNG NGUYÊN VÀ KHÁNG THỂ NHÓM MÁU HỆ ABO
TRONG MÔI TRƯỜNG NGOÀI CƠ THỂ PHỤC VỤ
CÔNG TÁC GIÁM ĐỊNH SINH HỌC HÌNH SỰ
Học viên
PHAN TẤT ĐẠT
Luận văn thạc sỹ - 2015
Phan Tất Đạt – Cao học K17
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2015
Học viên
PHAN TẤT ĐẠT
Luận văn thạc sỹ - 2015
Phan Tất Đạt – Cao học K17
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài ..................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 3
2.2.3.
Phương
pháp
xác
định
protein
đặc
hiệu
loài
theo
Ochternoly……………………………………………………………........28
2.2.4. Phương pháp xác định thành phần kháng thể trong dấu vết máu khô
bằng phương pháp Lattes .......................................................................... 29
2.2.5. Phương pháp xác định thành phần kháng nguyên trong dấu vết máu
khô bằng phương pháp hấp phụ - tách ....................................................... 31
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN .............................. 35
3.1. Kết quả xác định định hướng dấu vết máu thu từ các vụ án với dung dịch
phenolphthalein ............................................................................................ 35
3.2. Kết quả xác định protein loài sự dụng kỹ thuật khuếch tán miễn dịch kép
theo Ochternoly ............................................................................................ 36
pH
0,1M
µM
α
β
Axit đêoxiribonucleic
Ký hiệu hệ nhóm máu
Ký hiệu hệ nhóm máu
Ký hiệu hệ nhóm máu
Ký hiệu hệ nhóm máu
Ký hiệu hệ nhóm máu
Ký hiệu hệ nhóm máu
Hemoglobin
Polymerase Chain Reaction
Hemoglobin
Natri hydroxit
Natri Clorua
Canxi Clorua
Canxi sunfat
Nước
Nước Oxy già
Đo nồng độ axit
0,1mol/lít
Micro mol
Anpha
Beta
Luận văn thạc sỹ - 2015
Bảng 1.2. Tỷ lệ phân bố nhóm máu hệ ABO ở một số dân tộc người
của Việt Nam ............................................................................................... 12
Bảng 2.1. Bố trí thí nghiệm đối với mẫu thu từ hiện trường các vụ án .......... 25
Bảng 2.2. Bố trí thí nghiệm đối với mẫu khảo nghiệm ở các điều kiện nhiệt độ
khác nhau ..................................................................................... 25
Bảng 2.3. Bố trí thí nghiệm đối với mẫu khảo nghiệm ở các điều kiện ẩm độ
khác nhau ..................................................................................... 26
Bảng 2.4. Đối chiếu kết quả xác định nhóm máu qua ngưng kết hồng cầu mẫu
bằng phương pháp Lattes .............................................................. 30
Bảng 2.5. Đối chiếu kết quả xác định nhóm máu qua ngưng kết hồng cầu mẫu
bằng phương pháp hấp phụ - tách ................................................. 33
Bảng 3.1. Kết quả xác định thành phần kháng thể từ dấu vết máu thu được từ
các vụ án ở điều kiện trong nhà bằng phương pháp Lattes ............ 38
Bảng 3.2. Kết quả xác định thành phần kháng nguyên từ dấu vết máu thu
được từ các vụ án ở điều kiện trong nhà bằng phương pháp hấp phụ
- tách ............................................................................................ 38
Bảng 3.3. Kết quả xác định thành phần kháng thể từ dấu vết máu thu được từ
các vụ án ở điều kiện ngoài trời mùa hè (tháng 4, 5, 6) bằng phương
pháp Lattes ................................................................................... 40
Bảng 3.4. Kết quả xác định thành phần kháng nguyên từ dấu vết máu thu
được từ các vụ án ở điều kiện ngoài trời mùa hè (tháng 4, 5, 6) bằng
phương pháp hấp phụ - tách.......................................................... 41
Luận văn thạc sỹ - 2015
Phan Tất Đạt – Cao học K17
Bảng 3.5. Kết quả xác định thành phần kháng thể từ dấu vết máu thu được từ
các vụ án ở điều kiện ngoài trời mùa đông (tháng 10, 11, 12) bằng
kháng thể mẫu khảo nghiệm được tạo ra ở các điều kiện nhiệt độ
khác nhau ..................................................................................... 55
Bảng 3.15. So sánh kết quả xác định thành phần kháng nguyên,
kháng thể mẫu khảo nghiệm được tạo ra ở các điều kiện ẩm độ khác
nhau.............................................................................................. 57
Luận văn thạc sỹ - 2015
-1-
Phan Tất Đạt – Cao học K17
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong các vụ án hình sự, máu là loại dấu vết thường gặp nhất vì nó là
hệ quả điển hình của sự tác động qua lại trong cơ chế hình thành dấu vết của
các hoạt động phạm tội hình sự. Dấu vết máu cũng là dạng dấu vết vật chất
có vai trò cung cấp nhiều thông tin rất có giá trị trong công tác điều tra, xét xử
các vụ án [2, 4,9,10,11,12]. Dựa vào dấu vết máu, có thể đưa ra những nhận
định, đánh giá về tính chất vụ án, động cơ, đối tượng, thời gian gây án và
củng cố chứng cứ đảm bảo khách quan, đúng pháp luật, xử lý đúng người,
đúng tội. Song điều kiện môi trường đa dạng ở hiện trường các vụ án thường
tác động rất lớn đến chất lượng của các dấu vết sinh học nói chung, dấu vết
máu nói riêng. Sự phân hủy các dấu vết máu có thể do nhiều yếu tố gây ra
như nhiệt độ, độ ẩm, vi sinh vật,…và tuổi của dấu vết. Thực tế, trong công tác
giám định sinh học ở các vụ án hình sự, các dấu vết máu được đưa đến phòng
thí nghiệm với sự không đồng đều cả về chất lượng lẫn số lượng. Các phòng
thể của hệ thống nhóm máu ABO trong điều kiện ngoài cơ thể ở dạng máu
khô là cách tốt nhất để cải tiến các kỹ thuật, công đoạn trong công tác khám
nghiệm hiện trường, đánh giá, thu thập và bảo quản dấu vết máu, cũng như
giám định dấu vết máu tại phòng thí nghiệm, đặc biệt là phòng thí nghiệm của
các Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương. Nó giúp cho công tác điều tra, khám nghiệm hiện trường và
giám định đạt hiệu quả cao.
Vì vậy, cần phải được nghiên cứu kỹ để có thể rút ra những kết luận
mang tính chất khoa học, chính xác. Vì lý do này, chúng tôi chọn đề tài:
“Nghiên cứu khả năng tồn tại của kháng nguyên và kháng thể nhóm máu
hệ ABO trong điều kiện môi trường ngoài cơ thể phục vụ công tác giám
định sinh học hình sự”. Chúng tôi hy vọng, kết quả nghiên cứu sẽ phục vụ
hiệu quả công tác giám định sinh học hình sự trong quá trình điều tra, xử lý
tội phạm.
Luận văn thạc sỹ - 2015
-3-
Phan Tất Đạt – Cao học K17
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích và đánh giá được sự tồn tại của kháng nguyên và kháng thể
thuộc nhóm máu ABO trong các dấu vết máu thụ được tại hiện trường vụ án
và các mẫu khảo nghiệm.
- Xác định được mốc thời gian tồn tại của kháng nguyên và kháng thể
trong các điều kiện môi trường khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện khí hậu
theo mùa, theo phương pháp thu thập, bảo quản…
- Là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về khả năng tồn tại của kháng
nguyên và kháng thể nhóm máu hệ ABO trong mẫu máu khô.
- Kết quả nghiên cứu có thể áp dụng vào việc cải tiến kỹ thuật, công
đoạn trong khám nghiệm hiện trường, thu thập và bảo quản dấu vết máu
nhằm khai thác hiệu quả tối đa thông tin từ dấu vết máu.
Luận văn thạc sỹ - 2015
-5-
Phan Tất Đạt – Cao học K17
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
ĐẠI CƯƠNG VỀ DẤU VẾT MÁU
1.1.1. Khái niệm chung về máu
Máu là một mô lỏng có màu đỏ, vị mặn và được tạo thành trong quá
trình phát triển cá thể. Cũng giống như các loại mô khác, máu được tạo thành
từ các tế bào hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và chất dịch là huyết tương. Huyết
tương lỏng và chiếm tỷ lệ cao hơn [1,3,7,8].
Hình 1.1.Các tế bào hồng cầu và limpho bào.
Tổng số máu trong cơ thể khoảng 4 - 5 lít. Khối lượng máu có thể thay
đổi tuỳ thuộc vào trạng thái chức năng của cơ thể. Trong trạng thái sinh lý,
máu được lưu thông tuần hoàn trong cơ thể, trong đó có 50 % thể tích máu
Các chức năng
của máu
Bảo vệ
Vận chuyển
Điều hoà thân
nhiệt
Cân bằng nội
môi
Hình 1.3.Các nhiệm vụ cơ bản của máu trong cơ thể [8].
Khi để lắng, máu sẽ phân thành hai lớp: Lớp trên trong suốt, có màu
vàng nhạt là huyết tương và lớp dưới màu đỏ là các tế bào máu. Các tế bào
máu gồm có: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Các yếu tố thành phần của máu
hình thành trong giai đoạn phát triển phôi thai, từ trung mô. Mạch máu hình
thành từ những khe nhỏ giữa các đám tế bào trung mô.
Hình 1.4.. Các thành phần của máu [8]
Một phần nguyên bào máu thay đổi để tạo ra hồng cầu, còn phần khác
trong tế bào chất xuất hiện nhiều hạt, nhân phân chia thành các thuỳ để tạo ra
Luận văn thạc sỹ - 2015
-8-
Phan Tất Đạt – Cao học K17
cầu có B sẽ bị ngưng kết khi gặp huyết tương chứa . Căn cứ vào hai yếu tố
trên, máu được chia thành 4 nhóm: A, B, AB và O [7,8]
Kháng Thể
Kháng Thể
Không có
Kháng B
Kháng A
kháng thể
Kháng thể kháng A
và Kháng thể kháng B
Hình 1.6. Cách kết dính của kháng nguyên trên màng hồng cầu.
Hình 1.7. Phân bố kháng nguyên, kháng thể của nhóm máu hệ ABO.
Luận văn thạc sỹ - 2015
- 10 -
Phan Tất Đạt – Cao học K17
Hình 1.8. Hồng cầu và
O
B
A
AB
Hồng cầu
có ngưng kết nguyên
Không có gì
B
Huyết tương
có ngưng kết tố
và
A
A và B
Không có gì
Luận văn thạc sỹ - 2015
- 12 -
Phan Tất Đạt – Cao học K17
Tỉ lệ người có các nhóm máu khác nhau phân bố không đều. Kết quả
nghiên cứu trên người Việt Nam cho thấy, đối với người Kinh, nhóm máu O
29,2
31,9
23,6
15,3
Da
30,06
21,21
41,71
6,42
Sán
26,6
28,1
37,31
7,9
Mô
- 13 -
Phan Tất Đạt – Cao học K17
thể. Trước hết là sự thay đổi về màu sắc của dấu vết như quá trình khô, dấu
vết chuyển từ màu đỏ tươi thành màu đỏ sẫm sau đó là màu đỏ nâu hoặc màu
nâu; nếu máu bị thối do độ ẩm cao thì sẽ có màu đen. Tuy nhiên, ở hiện
trường cũng có thể có một số chất có màu sắc, hình dạng tương tự vết máu
như sơn chống rỉ, vết rỉ sắt, nhựa cây....Vì vậy, trong đa số trường hợp cần sử
dụng kít thử định hướng dấu vết máu để loại trừ ngay những dấu vết không
phải là máu [2,5,9,10,11,12].
Việc đánh giá dấu vết tại hiện trường cũng như trong quá trình giám
định có ý nghĩa quan trọng, có thể thu được những thông tin có giá trị trong
việc điều tra vụ án. Số lượng, sự phân bố, trạng thái (màu sắc, hình dạng, chất
lượng...) của dấu vết tại hiện trường, trên phương tiện gây án, trên đồ dùng,
thân thể nạn nhân (hoặc của thủ phạm) phản ánh diễn biến cơ bản của vụ việc
hình sự như hành động của thủ phạm, phản ứng của nạn nhân, thời điểm hình
thành dấu vết, trình tự hình thành dấu vết, công cụ gây ra dấu vết...xác định
mức độ tổn thương của nạn nhân (và cả thủ phạm). Tùy thuộc vào cơ chế tác
động, vị trí bị tổn thương và động năng của máu chảy ra, máu xuất hiện và
tồn tại ở hiện trường dưới nhiều dạng khác nhau như: dấu vết máu phun, dấu
vết máu nhỏ giọt, dấu vết máu quệt, dấu vết máu thấm hay máu đọng thành
vũng. Việc giám định định hướng dấu vết máu là bước bắt buộc trong quy
trình giám định dấu vết máu đã được phê duyệt [9,11].
1.2.2. Phương pháp phát hiện, ghi nhận, thu lượm, bảo quản dấu vết máu
tại hiện trường
Muốn phát hiện dấu vết máu nhanh chóng và có hiệu quả, cán bộ khám
nghiệm phải tùy từng hiện trường cụ thể để ứng dụng thích hợp phương pháp
và chiến thuật khám nghiệm. Cần tập trung vào những vị trí ngóc ngách, kín
đáo ở hiện trường như gầm bàn, gầm ghế, kẽ ngón tay, ngón chân của tử
việc phân biệt giữa máu người và máu động vật trong các vụ án giết người.
Về sau, cùng với việc phát hiện ra hệ thống nhóm máu ABO (Landsteiner và
cộng sự 1901) và các hệ thống nhóm máu khác thì việc sử dụng dấu vết máu
để phục vụ cho công tác điều tra ngày càng được mở rộng.
Luận văn thạc sỹ - 2015