GIÁO ÁN : SINH HỌC LỚP 8
GIÁO VIÊN: NGUYỂN TRƯỜNG CHINH
Năm học: 2008 – 2009.
1
Ngày soạn;
Ngày dạy:
Tiết: 1 Bài:1 BÀI MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Hs thấy rõ được mục đích nhiệm vụ, ý nghĩa của bộ nôn học.
-Xác dịnh được vị trí cùa con người trong tự nhiên, dựa vào cấu tạo cơ thể củng
như các hoạt động tư duy của con người.
Nắm được phương pháp học tập đặc thù của môn học cơ thể người và vệ sinh.
2. Kỷ năng :
Rèn kỷ năng hoạt động nhóm , kỷ năng tư duy độc lập và làm việc với sgk.
3. Thái dộ:
Có ý thức bảo vệ , giữ gìn vệ sinh cơ thể.
II. Đồ dùng dạy học
-Giáo viên: Giới thiệu tài liệu liên quan đến bộ môn.:
-HS:sách vỡ bài học.
III. Hoạt động dạy học:
-GV: (2p) Gới thiệu sơ qua về bộ môn cơ thể người và vệ sinh trong chương trình
sinh học lớp 8 -> để học sinh có cách nhìn tổng quát về kiến thức sắp học -> gây
hứng thú
a. Hoạt động 1: Vị trí của con người trong tự nhịên:
khỉ.
-Học sinh tự nghiên cứu
thông tin trong SGK ->
trao đổi nhóm, hàn thành
bài tập mục.
-Yêu cầu: ô đúng 1, 2,3,
5, 7, 8:
- Đại diện nhóm trình
bày, nhóm khác bổ sung.
->Các nhóm trình bài và
bổ sung
KL:
-Loài người thuộc lớp
thú
-Con người có tiếng
2
nói, chữ viết, tư duy
trừu tượng, hoạt động
có mục đích -> làm chủ
thiên nhiên.
2. Hoạt động 2: Nhiệm vụ của môn cơ thể người và vệ sinh
Mục tiêu:
-HS chỉ ra được nhiệm vụ cơ bản của môn học cơ thể người và vệ sinh .
-Biết đề ra biện pháp bảo vệ cơ thể.
-Chỉ ra được mối` liên quan giữa môn học với các môn khoa học khác.
TT Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung.
6p
3p
-Bộ môn cơ thể người
và vệ sinh cho chúng
như: y học ,TDTT, điêu
khắc, hội hoạ…
3. Hoạt động 3: Phương pháp học tập bộ môn cơ thể người và vệ sinh:
Mục tiêu: Chỉ ra được phương pháp đặc thù của bộ môn, đó là học qua mô hình,
tranh, thí nghiệm.
TT Hoạt dộng giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
5p
3p
-Nêu các phương pháp
cơ bản để học tập bộ
môn?
-GV lấy ví dụ cụ thể
minh hoạ cho các
phương pháp mà học
sinh nêu ra.
-Hs nghiên cứu SGK ->
trao đổi nhóm -> thống
nhất ý kiến câu trả lời.
-Đại diện một vài nhóm trả
lời –> nhóm khác bổ sung.
Quan sát tranh ảnh , mô
hình , tiêu bản , mẩu mổ
sống để hiểu rõ hình
thái , cấu tạo.
+Bằng thí nghiệm ->
tìm ra chức năng sinh lý
các cơ quan, hệ cơ
quan.
+Vận dụng kiến thức
giải thích các hiện
Tranh hệ cơ quan của thú, hệ cơ quan của người, sơ đồ phóng to hình 2-3 ( sgk tr.9)
III.Họat động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ : 6p
- Cho biết nhiệm vụ của bộ môn cơ thể người và vệ sinh?
- Nêu những phương pháp cơ bản học tập bộ môn cô thể người và vệ sinh?
2.Bài mới:
Họat động 1: Cấu tạo cơ thể.
Mục tiêu: -Chỉ rõ các phần của cơ thể.
-Trình bày được các phần, tên cơ quan.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh NộI dung
5p
3p
-Kể tên các cơ quan
động vật thuộc lớp thú?
-Trả lời mục câu hỏi
trong SGK tr.8.
-GV tổng kết ý kiến của
các nhóm và thông báo
-HS nhớ lại kiến thức kể đủ
7 hệ cơ quan.
-HS quan sát tranh hình
SGK và trên bảng -> Trao
đổI nhóm hòan thành câu trả
lời -> yêu cầu.
+Da bao bọc.
1.Các phần cơ thể:
*Kết luận:
-Da bao bọc tòan bộ
cơ thể.
-Cơ thể gồm 3 phần:
2.Các hệ cơ quan:
Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ
cơ quan
Chức năng từng hệ cơ
quan
Vận động Cơ, xương Vận động và di chuyển
Tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa, tuyến
tiêu hóa
Tiếp nhận và biến đổi
thức ăn thành chất dinh
dưỡng cung cấp cho cơ
thể
Tuần hòan Tim, hệ mạch Vận chuyển trao đổi chất
dinh dưỡng tới các tế
bào, mang chất thải,
cacbonic từ tế bào tới cơ
quan bài tiết
Hô hấp Đường dẫn khí, phổi Thực hiện trao đổi khí
cacbonic, oxi giữa cơ thể
với môi trường
Bài tiết Thận, ống dẫn nước tiểu,
bóng đái
Lọc từ máu các chất thải
để thải ra ngòai
Thần kinh Não, tủy, dây thần kinh,
hạch thần kinh
Điều hòa, điều khiển
họat động của cơ thể.
Họat động 2: Sự phối hợp họat động của các cơ quan
Mục tiêu: Chỉ ra vai trò điều hòa các hệ cơ quan của hệ thần kinh và nội tiết
-Nhận xét ý kiến học
sinh
-Diễn giải thêm:
+Diều hòa họat động là
phản xạ
+Kích thích môi trường
đến cơ quan thụ cảm ->
trung ương thần kinh ->
cơ quan phản ứng
+Kích thích môi
trường -> cơ quan thụ
cảm -> hoóc môn -> cơ
quan tăng giảm họat
động
-Hs xem sơ đồ trao đổi
nhóm
Yêu cầu:
+Phân tích một họat động
cơ thể là chạy
+Tim mạch, nhịp hô hấp
+Mồ hôi…
-Đại diện nhóm trình bày
-> nhóm khác bổ sung.
-HS vận dụng để giải thích
thêm: Thấy mưa chạy
nhanh về nhà. *Kết luận:
-Các cơ quan trong
cơ thể có sự phối hợp
họat động
-Sư phối hợp họat
-Cho học sinh vẽ hình
3.1 vào vở
-Học sinh quan sát hình
3.1
(tranh) -> ghi nhớ kiến
thức.
-Đại diện nhóm trình bày,
nhóm khác nhận xét bổ
sung.
-Tế bào gồm 3 phần:
+Màng
+Tế bào chất: gồm các
bào quan
Nhân: nhiễm sắc thể
và nhân con
b. Họat động 2: Chức năng các bộ phận trong tế bào.
Mục tiêu: -HS nắm được chức năng quan trọng từng bộ phận tế bào.
-Tế bào là 1 đơn vị chức năng của cơ thể.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
8p -GV hỏi:
+Màng sinh chất có
vai trò gì?
+Lưới nội chất có
vai trò gì?
+Năng lượng dùng
cho họat động lấy từ
đâu?
+Tại sao nói nhân là
trung tâm của tế bào
c. Họat động 3: Thành phần hóa học của tế bào
Mục tiêu: Nắm 2 thành phần chính là hữu cơ và vô cơ
TG Họat động giáo viên Họat đông học sinh Nội dung
5p
2p
-Cho biết thành phần
hóa học của tế bào?
-GV nhận xét trả lời
của HS -> thông báo
kết quả đúng.
-HS nghiên cứu thông tin
và trả lời:
Yêu cầu:
+Chất vô cơ
+Chất hữu cơ
-Tế bào gồm chất vô cơ
và hữu cơ:
+Chất vô cơ: Muối
khóang chứa K,Ca, Na,
Cu…
+Chất hữu cơ gồm:
.Prôtêin: C, H, N, O, S
. Gluxit: C, H, O
.Axit nuclêic: -AND
- ARN
d. Họat động 4: Họat động sống của tế bào.
Mục tiêu: HS hiểu đặc điểm sống của tế bào là trao đổi chất và lớn lên…
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
8p
2p
-Học bài trả lời câu hỏi 2 SGK
-Đọc mục “Em có biết”
-Xem trước bài 4.
Ngày sọan:
Ngày dạy:
Tiết 4: Bài 4: MÔ
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-HS nắm được khái niệm mô, phân biệt các lọai mô chính trong cơ thể.
-Nắm được cấu tạo và chức năng từng lọai mô.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:
-Quan sát kênh hình tìm kiến thức
-Khái quát hóa, họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn sức khỏe
II. Phương tiện dạy - học:
-Tranh hình SGK
-Phiếu học tập
III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: 6p
-Cho biết cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?
-Chứng minh tế bào có các họat động sống: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
2.Bài mới: (2p) Giới thiệu bài
a.Họat động 1: Khái nuệm về mô
Mục tiêu: HS nêu được khái niệm về mô, cho đuợc ví dụ mô ở thực vật.
TG Họatđộng giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p
2p
-Thế nào là mô?
4p
7p
2p
-Gv cho hs xem lần lượt
hình 4.1; 4.2 SGK .
-Gv hỏi:
+Em có nhận xét gì về
sự xếp các tế bào ở mô
biểu bì?
+Chức năng mô biểu
bì?
-Gv cho hs xem tranh
4.2 trang 15 SGK
+Máu thuộc lọai mô
gì? Vì sao xếp máu vào
lọai mô đó?
+Mô sụn, mô xương,
mô xốp có đặc điểm gì?
Nó nằm ở phần nào trên
cơ thể?
+Mô xương có vai trò
như thế nào
-GV cho HS quan sát
hình 4.3 tr.15 SGK: hỏi
+Mô cơ vân gồm
những lọai mô nào?
+Cấu tạo mô cơ vân,
cơ tim giống và khác
nhau điểm nào?
+Chức năng từng lọai
-HS quan sát tranh kết
hợp thông tin -> thu
nhận kiến thức
1.Mô biểu bì:
-Tế bào xếp xít nhau phủ
ngòai cơ thể, lót mặt
trong các cơ quan
-Chức năng bảo vệ, hấp
thụ, tiết.
2.Mô liên kết:
-Gốm các tế bào liên kết
nằm rãi rác trong chất nền
cơ thể.
-Chức năng: nâng đỡ, liên
kết các cơ quan, chức
năng đệm
3.Mô cơ: cơ vân, cơ trơn,
cơ tim
-Cấu tạo: các tế bào dài
xếp thành lớp, thành bó.
-Chức năng: co dãn.
4.Mô thần kinh:
-Gồm các tế bào thần
kinh (nơron) và tế bào
thần kinh đệm.
-Chức năng: tiếp nhận
kích thích, xử lí thông tin,
điều khiển họat động các
10
5p
-Con ếch sống hoặc bắp thịt chân giò lợn
+Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, ống hút, dung dịch axit axêtic 1% có ống hút.
+Bộ tiêu bản động vật.
III.Tiến trình tổ chức tiết thực hành:
1.Kiểm tra: +Kiểm tra sự chuẩn bị theo nhóm của học sinh.
+Phát dụng cụ cho nhóm trưởng các nhóm (chú ý số lượng).
+Phát hộp tiêu bản mẫu.
2.Bài mới:
a.Họat động 1: Làm tiêu bản và quan sát tế bào mô cơ vân
TG Hoạt động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
3p
3p
8p
3p
-GV hướng dẫn cách
làm mẫu.
-Gọi HS lên làm mẫu
các thao tác.
-Phân công về các
nhóm.
-Các nhóm lấy tế bào
bắp cơ xong, giáo viên
hướng dẫn cách đặt la
men.
-Nhỏ giọt axit 1%
axêtic cạnh la men,
dùng giấy thấm hút bớt
dung dịch dưới la men.
-GV đi kiểm tra công
việc của các nhóm.
a.Cách làm tiêu bản mô cơ
vân:
-Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp
cơ
-Dùng kim nhọn rạch dọc
bắp cơ.
-Dùng ngón trỏ và ngón
cái rạch ấn 2 bên mép rạch.
-Lấy kim mũi mác gạt nhẹ
và tách một sợi mảnh
-Đặt sợi mảnh mới tách lên
lam kính, nhỏ dung dịch
sinh lí 0,65% NaCl. Đậy la
men nhỏ dung dịch axit
axêtic
b.Quan sát tế bào:
-Thấy các phần chính:
màng, tế bào chất, nhân,
vân ngang.
b.Họat động 2: Quan sát tiêu bản các lọai mô khác
12
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
10p
5p
-GV yêu cầu quan sát các
mô -> vẽ hình
-GV giành thời gian để
giải đáp trước lớp những
thắc mắc của HS
-Trong nhóm khi điều
-Nhóm có kết quả tốt cho biết nguyên nhân thành công?
-Lý do nào làm mẫu các nhóm chưa đạt yêu cầu?
Yêu cầu (2p): -Các nhóm thu dọn vệ sinh.
-Thu dụng cụ đầy đủ, rửa sạch, lau khô, tiêu bản mẫu xếp vào hộp.
V. Dặn dò: (3p)
-Về nhà mỗi HS viết bản thu họach theo mẫu trang 9.
-Ôn lại kiến thức về mô thần kinh.
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần3
Tiết 6 Bài 6: PHẢN XẠ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: -HS phải nắm được cấu tạo và chức năng của một nơron
-HS chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đường dẫn truyền
của cung phản xạ
2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức.
-Kỹ năng họat động nhóm.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.
13
II. Phương tiện dạy học:
-Tranh hình SGK.
-Băng hình (nếu có).
III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1. Kiểm tra: (không kiểm tra)
2. Bài mới: 2p
-Sờ tay vào nước nóng -> rụt lại.
-Nhìn thấy quả khế -> tiết nước bọt.
=>Gọi là phản xạ; phản xạ thực hiên nhờ cơ chế nào? Cơ sở vật chất của họat động
phản xạ là gì?
a.Họat động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của nơron
nhất câu trả lời
Yêu cầu: +Hai chức
năng chính
+3 lọai nơron,
vị trí, chức năng
-HS dựa vào thông tin
SGK trả lờI -> HS khác
nhận xét và hòan thiện
kiến thức.
1.Cấu tạo nơron: gồm
-Thân: chứa nhân,
xung quanh là tua
ngắn (sợi nhánh)
-Tua dài: (sợi trục) có
bao miêlin, nơi tiếp
nối nơron gọi là xináp.
2.Chức năng nơron:
-Có 2 chức năng chính
là cảm ứng và dẫn
truyền.
-Có 3 lọai nơron:
+ Nơron hướng tâm:
(nơron cảm giác)
+Nơron trung gian:
(nơron liên lạc)
+Nơron li tâm:
(nơron vận động)
b.Họat động 2: Cung phản xạ:
Mục tiêu: Hình thành khái niệm cung phản xạ, vòng phản xạ. Giải thích 1 số phản xạ
ở người bằng cung và vòng phản xạ.
-Thế nào là một vòng phản
xạ?
-Vòng phản xạ có ý nghĩa
như thế nào trong đời sống
-Cho HS đọc kết luận
chung sgk.
kinh cụp lá (thực vật)
phản ứng của các tế bào.
-Cá nhân đọc thông tin
SGK kết hợp quan sát
hình -> trao đổi nhóm
hòan thành câu trả lời.
Yêu cầu: +3 lọai nơron
+5 thành phần
-Đại diện nhóm trình bày
nhóm khác bổ sung
-HS nghiên cứu SGK +
sơ đồ hình 6 trả lời câu
hỏI
-Đại diện HS trình bày
bằng sơ đồ -> lớp bổ
sung.
dưới sự điều khiển hệ
thần kinh
2.Cung phản xạ: cung
phản xạ để thưc hiện
phản xạ. Một cung
phản xạ gồm 5 yếu tố
là: cơ quan thụ cảm,
nơron hướng tâm,
15
-Phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát.
-Họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh bộ xương
II.Phương tiện dạy học:
-Trang xương người (mô hình).
-Tranh phóng to SGK.
III.Tiền trình tổ chức tiết dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: 5p
Cho ví dụ một phản xạ và phân tích phản xạ đó.
2.Bài mới:
Mở bài: (1p) Con người vận động, lao động nhờ bộ xương và các khớp xương. Vậy
cấu tạo xương như thế nào? Bài này ta tìm hiểu.
a.Họat động 1: Các phần chính của bộ xương
Mục tiêu: Chỉ rõ vai trò bộ xương, nắm 3 phần chính của xương.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
5p
3p
-GV cho HS quan sát
hình 7.1.
+Bộ xương có chức
năng gì?
+Bộ xương người gồm
mấy phần?
-GV hỏi:
+Bộ xương người khác
và giống xương thỏ (lớp
thú) điểm nào?
vai, đai hông.
+Xương chi: xương
cánh, xương bàn,
xương ống, xương đùi,
xương ngón.
*Chức năng:
-Tạo khung cho cơ thể.
-Chỗ bám cho các cơ.
-Bảo vệ nội quan.
b.Họat động 2: Phân biệt các lọai xương.
Mục tiêu: HS phân biệt được 3 lọai xương
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p -GV hỏi:
+Có mấy lọai xương?
+Dựa vào đâu để phân
biệt các lọai xương?
-HS nghiên cứu SGK
trang 75 trả lời.
-HS trả lờI -> lớp bổ
sung.
Gồm 3 lọai:
-Xương dài: hình
ống, ở giữa rỗng
chứa tủy.
-Xương ngắn: ngắn,
nhỏ
16
-Xương dẹt: hình
bản dẹt, mỏng
c.Họat động 2: Các khớp xương
nhất câu trả lời.
-Đại diện nhóm lần lượt
trả lời các câu hỏi trên
hình
-Các nhóm theo dõi bổ
sung
-HS thảo luận nhanh
trong nhóm -> trả lời.
+Khớp động và bán
động.
-Khớp xương: là nơi
tiếp giáp 2 đầu
xương.
-Có 3 lọai khớp:
+Khớp động: là
khớp cư động dễ
dàng hơn nhờ 2 đầu
xương có sụn đầu
khớp nằm trong 1
bao chứa dịch khớp
(bao họat dịch)
+Khớp bán động:
cử động hạn chế
(giữa 2 đầu xương là
đĩa sụn).
+Khớp bất động:
không cử động.
IV.Củng cố: 6p
-Gọi vài HS lên xác định các xương ở mỗi phần của xương.
-Phân biệt khớp động với bán động?
trưởng.
18
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p
5p
2p
-GV cho HS quan sát tranh
8.1; 8.2 SGK.
+Xương dài có cấu tạo
như thế nào?
+Cấu tạo hình ống của
xương có ý nghĩa gì?
-GV: yêu cầu HS nêu cấu
tạo và chức năng xương
dài.
-Hãy kể xương ngắn và
xương dẹt ở cơ thể người.
-GV yêu cầu liên hệ thực
tế: xương hình ống rỗng
giữa giúp em liên tưởng
đến kiến trúc nào trong đời
sống?
+GV nhận xét và bổ sung
-> ứng dụng trong xây
dựng bảo đảm bền vững,
nhẹ, tiết kiệm vật liệu.
-HS quan sát tranh kết
hợp thông tin SGK ->
trao đổi nhóm -> trả lời.
-Đại diện nhóm trình bày
sung giải thích.
-HS nghiên cứu thông
tinSGK, quan sát hình
8.4 và 8.5 trang 29, 30 ->
ghi nhớ kiến thức.
-Trao đổi nhóm trả lời
câu hỏi.
Yêu cầu: +Khỏang BC
không tăng.
+Khỏang AB,
CD tăng -> xương dài.
-Đại diện nhóm trả lời ->
nhóm khác bổ sung.
-Xương dài ra: do sự
phân chia tế bào ở
lớp sụn tăng trưởng.
-Xương to ra: do sự
phân chia các tế bào
màng xương.
c.Họat động 3: Thành phần hóa học và tính chất của xương.
Mục tiêu: Qua thí nghiệm, HS rút ra 2 thành phần hóa học của xương có liên quan
tính chất của xương.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
6p
3p
1p
-GV tiến hành làm thí
nghiệm:
-GV hỏi:
+Phần nào của xương
-GV chữa bằng cách: +Cho HS đổi bài của nhau.
+Thông báo dáp án đúng.
V.Dặn dò: (2p)
-Học bài và trả lời câu hỏi SGK.
-Đọc mục “Em có biết”.
-Xem trước bài 9.
____________________________________________________________________
____
Ngày sọan:
Ngày dạy: Tuần: 5
19
Tiết 9 Bài 9: CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA CƠ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
-Hs trình bày được cấu tạo tế bào cơ và bắp cơ.
-Giải thích tính chất cơ bản của cơ và sự co cơ, nêu được ý nghĩa của sự co cơ.
2. Kỉ năng:Rèn luyện n kỉ năng:
. -Quan sát hình biết kiến thức, thu thập thông tin, khái quát hóa vấn đề.
-Hoạt động nhóm.
II. Phương tiện dạy học:
Gv: -Tranh phóng to 19.1 sgk.
-Sơ đồ 1(đơn vị cấu trúc sgk)
III. Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1. Kiểm tra bài củ: 6p
-Cấu tạo và chức năng xương dài?
-Thành phần hóa học và tính chất của xương?
2. Bài mới:
a. Mở bài: (2p) Dùng tranh để giới thiệu tổng quát các nhóm cơ trên cơ thể ->
liên hệ vào bài
b. Hoạt động 1: cấu tạo cơ bắp và tế bào cơ.
+Sự sắp xếp các tơ cơ
dày và tơ cơ mỏng.
-Đại diện nhóm trìng bày
đáp án, nhóm khác bổ
sung.
1.Bắp cơ:
-Ngòai là màng liên
kết, 2 đầu thon có gân,
phần bụng phìn to.
2.Tế bào cơ (sợi cơ):
nhiều tơ cơ: gồm 2 lọai.
+Tơ cơ dày: có mấu lồi
sinh chất -> tạo vân tối.
+Tơ cơ mảnh: trơn
-> vân sáng.
+Tơ cơ dày và mảnh
xếp xen kẽ theo chiều
dọc -> vân ngang (vân
tối vân sáng xen kẽ)
+Đơn vị cấu trúc: là
giới hạn giữa tơ cơ
mỏng và tơ cơ dày.
b.Họat động 2: Tính chất của cơ
20
Mục tiêu: HS thấy rõ tính chất cơ bản của cơ là co giãn. Bản chất của cơ là giãn cơ.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
4p
4p
2p
-Tính chất của cơ là gì?
cơ.
-HS vận dụng cấu tạo của
sợi cơ để giải thích đó là tơ
cơ mảnh xuyên qua tơ cơ
dày.
-HS tự rút ra kết luận
*Kết luận:
-Tình chất của cơ
là co và dãn cơ.
-Khi tơ mảnh
xuyên sâu vào
vùng phân bố tơ cơ
dày làm tế bào cơ
ngắn lại. Đó là sự
co cơ.
-Khi cơ co chịu ảnh
hưởng của hệ thần
kinh.
d.Họat động 3: Ý nghĩa của họat động co cơ
Mục tiêu: HS thấy được ý nghĩa của họat động co cơ
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
5p
2p
-GV hỏi:
+Sự co cơ có ý nghĩa như
thế nào?
Gợi ý: có tác dụng gì?
+Phân tích phối hợp cơ 2
đầu (cơ gấp) cơ 3 đầu (cơ
duỗi) ở cánh tay như thế
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Chứng minh được cơ co sinh ra công. Công sử dụng trong lao động, di chuyển.
-Trình bày được nguyên nhân sự mỏi cơ, biện pháp chống mỏi cơ.
-Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó vận dụng vào đời sống trong rèn luyện
tập TDTT và lao động vừa sức.
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng:
-Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hóa.
-Họat động nhóm.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ, rèn luyện cơ.
II.Phương tiện dạy học:
-Máy ghi công (nếu có)
-Họac sinh chuẩn bị bản 10 (tập BT).
III.Tiến trình tổ chức tiết dạy:
1.Kiểm tra bài cũ: (6p)
-Khi nào thì cơ co? Cơ thể ta có khi nào cơ gấp và cơ duổi cùng co?
-Ý nghĩa của họat động co cơ?
2.Bài mới:
Mở bài: (1p) Họat động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng họat động
hiệu quả co cơ.
a.Họat động 1: Tìm hiểu về công của cơ
Mục tiêu: HS chỉ ra được cơ co sinh ra công, công được sử dụng vào các họat động.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
22
4p
4p
2p
-GV cho HS làm bài tập
mục tam giác SGK.
-Công của cơ phụ
thuộc vào các yếu tố:
trạng thái thần kinh,
nhịp độ lao động,
khối lượng của vật.
b.Họat động 2: Sự mỏi cơ
Mục tiêu: HS chỉ rõ nguyên nhân sự mỏi cơ, từ đó có được biện pháp rèn luyện, bảo
vệ gíup cơ lâu mỏi, bền bỉ.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
7p
4p
2p
-GV nêu vấn đề:
+Em có bao giờ bị mỏi cơ
chưa?
-Tìm hiểu sự mỏi cơ cả lớp
nghiên cứu thí nghiệm:
+Từ bảng 10 hãy cho biết
kết luận như thế nào thì
công sản ra lớn nhất?
-Nguyên nhân nào dẫn đến
sự mỏi cơ?
-Vậy mỏi cơ có ảnh hưởng
như thế nào đến sức khỏe
không?
-Làm thế nào để cơ không
bị mỏi, lao động và học tập
có kết quả:
-Khi mỏi cơ cần phải làm
gì?
nước thường.
-Thời gian lao động,
học tập, nghỉ ngơi
hợp lí
c.Họat động 3: Thường xuyên tập thể dục rèn luyện cơ
Mục tiêu: thấy được vai trò quan trọng của việc luyện tập cơ và chỉ ra các phương
pháp luyện tập phù hợp.
TG Họat động giáo viên Họat động học sinh Nội dung
4p
3p
1p
-GV hỏi:
+Những họat động nào của
cơ được gọi là luyện tập?
+Luyện tập thường xuyên
có tác dụng như thế nào đến
cơ thể?
+Phương pháp luyện tập
như thế nào tốt nhất?
-Hãy liên hệ bản thân: em đã
chọn cho mình một hình
thức rèn luyện nào chưa?
-Cho HS đọc kết kuận
chung.
-HS dựa vào kiến thức
họat động 1 -> trao đổi
nhóm, thống nhất câu trả
lời.
-Xương rắn chắc…
-HS có thể luyện tập hay
-Vận dụng lý thuyết và thực tế.
3.Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn hệ vận động để có thân hình cân đối.
II.Phương tiện dạy học:
-Tranh hình 11.1 -> 11.4.
III.Họat động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: (6p)
-Hãy tính công của cơ khi xách túi gạo 5Kg lên cao 1m -> công của cơ được sử
dụng vào mục đích nào?
-Giải thích vận động viên bơi lội, chạy nhảy dễ bị chuột rút?
2.Bài mới:
a.Mở bài: (2p) Chúng ta biết con người có nguồn gốc từ động vật, đặc biệt là lớp
thú, trong quá trình tiến hóa con người đã thóat khỏi thế giới động vật. Cơ thể người
có nhiều biến đổi, trong đó đặc biệt nhất là hệ cơ và xương.
b.Họat động 1: Sự tiến hóa của bộ xương người so với hệ xương thú
Mục tiêu: Chỉ được nét tiến hóa cơ bản của bộ xương người so với bộ xương thú
phù hợp với dáng đứng thẳng, tham gia lao động.
TG Họat động giáo viên Họat dộng học sinh Nội dung
5p
5p
2p
-GV cho HS làm bài tập
bảng 11 -> trả lời câu hỏi:
+Đặc điểm nào bộ xương
người thích nghi với thế
đứng thẳng, đi bằng 2 chân
và lao động?
-GV chữa bài tập bằng cách
gọi 1-2 nhóm điền vào các
cột ở bảng.
-Tỉ lệ sọ não/ mặt
-Lồi cằm xương mặt
-Lớn
-Phát triển
-Nhỏ
-Không có
-Cột sống
-Lồng ngực
-Cong 4 chỗ
-Nở rộng 2 bên
-Cong hình cung
-Phát triển hướng lưng
bụng.
25