TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội là một trong những doanh
nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây dựng tại Việt Nam. Trải qua 50 năm nỗ lực xây
dựng và trưởng thành, công ty luôn tự hào khi tên tuổi của mình luôn được gắn với
những sản phẩm có chất lượng cao, quy mô ngày càng phát triển và thương hiệu ngày
càng được khẳng định. Tuy nhiên trong những năm vừa qua, tình hình thị trường bất
động sản có nhiều biến động đã khiến công ty đang gặp phải nhiều khó khăn thách
thức. Vì vậy công ty cần phải đề ra những chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh
doanh hợp lý nhằm đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững của mình.
Thông qua đề tài này, tác giả đi sâu tìm hiểu phân tích mối quan hệ giữa chi phí và
lợi nhuận và tìm ra các giải pháp để tối thiểu hóa chi phí của công ty cổ phần đầu tư
và phát triển nhà số 6 Hà Nội trong giai đoạn 2009 2011. Thông qua các dữ liệu thu
thập được về tình thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty, tác giả tiến hành kiểm
định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận của công ty bằng các mô hình ước lượng
hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân và hàm sản xuất của công ty. Thông qua mô
hình ước lượng được tác giả áp dụng điều kiện tối đa hóa lợi nhuận để tìm ra sản
lượng, giá bán tối ưu và lựa chọn các yếu tố đầu vào đẻ tối thiểu hóa chi phí sản xuất
cho công ty. Dựa trên kết quả đó so sánh đối chiếu với kết quả thực tế mà công ty đã
thực hiện trong giai đoạn 2009 2011 để từ đó chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện chi phí và lợi nhuận của công ty.
Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp cụ thể đối với công ty và các kiến nghị đối với các
cơ quan nhà nước để công ty có thể khắc phục những hạn chế đồng thời phát huy
được các ưu điểm của mình để có thể đạt được mục tiêu cuối cùng là tối thiểu hóa chi
phí và tối đa hóa lợi nhuận.
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo của Khoa
Kinh tế nói riêng và Trường Đại học Thương Mại nói chung đã truyền đạt những kiến
4, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU..........
E
RROR: REFERENCE
SOURCE NOT FOUND
5, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................
E
RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
6, KẾT CẤU KHÓA LUẬN...................................
E
RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ
VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP............................
ERROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ....................
E
RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
1.1.1 Khái niệm chi phí..................................................
Error: Reference source not found
1.1.2 Phân loại chi phí....................................................
Error: Reference source not found
1.1.3 Vai trò của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp...
Error:
3
1.3 NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ GIẢI QUYẾT CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
E
...................................................................................
RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá chi phí..................................
Error: Reference source not found
1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận.............................
Error: Reference source not found
1.3.3 Đồ thị mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận.....
Error: Reference source not found
1.3.4 Xây dựng mô hình về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận........
Error: Reference
source not found
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ
SỐ 6 HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 20092011.........
ERROR: REFERENCE SOURCE NOT
TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ SỐ 6 HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2009 2011
E
...................................................................................
RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
4
2.3.1 Kết quả ước lượng...............................................
Error: Reference source not found
2.3.2 Kết luận rút ra từ mô hình nghiên cứu.................
Error: Reference source not found
2.4 CÁC KẾT LUẬN VÀ PHÁT HIỆN QUA NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỰC
HIỆN CHI PHÍ VÀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY......
E
RROR: REFERENCE SOURCE NOT
FOUND
2.4.1 Những thành tựu đã đạt được...............................
Error: Reference source not found
2.4.2 Những hạn chế
.....................................................
Error: Reference source not found
SOURCE NOT FOUND
3.2.1 Biện pháp lựa chọn đầu vào tối ưu......................
Error: Reference source not found
3.2.1 Biện pháp lựa chọn sản lượng và giá bán tối ưu. Error: Reference source not found
3.2.3 Các biện pháp giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh. Error: Reference source not
found
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC VÀ CÁC BAN NGÀNH CÓ
LIÊN QUAN
............................................................
RROR: REFERENCE SOURCE NOT FOUND
E
3.4.1 Kiến nghị với nhà nước........................................
Error: Reference source not found
5
3.4.2 Kiến nghị với hiệp hội bất động sản Việt Nam
Error: Reference source not found
..
3
THHH
4
BĐS
5
Handico 6
6
CP
7
CPCĐ
Chi phí cố định
8
CPBĐ
Chi phí biến đổi
9
Vốn kinh doanh
15
VSH
Vốn chủ sở hữu
Tổ chức thương mại thế giới
Cổ phần
Trách nhiệm hữu hạn
Bất động sản
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà
Nội
Chi phí
Khấu hao tài sản cố định
8
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Đồ thị đường đồng phí
Phụ lục 2: Đồ thị đường đồng lượng
Phụ lục 3: Đồ thị nguyên tắc tối thiểu hóa chi phí
Phụ lục 4: Đồ thị nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận
Phụ lục 5 : Tình hình thực hiện lợi nhuận của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà
Nội
Phụ lục 6 : Tình hình thực hiện chi phí của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà
cho các doanh nghiệp. Do đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì
phải biết tân dụng các cơ hội, tìm ra các cách thức để vượt qua những khó khăn qua đó
đem lại được lợi nhuận mong muốn.
Đối với doanh nghiệp, lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động sản
xuất kinh doanh, nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Do đó
làm sao để tối đa hóa lợi nhuận là đích đến cuối cùng của bất cứ doanh nghiệp nào.
Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều biện pháp như giảm chi
phí sản xuất kinh doanh, tăng sản lượng tiêu thụ, tăng giá bán hàng hóa, dich vụ…
Trong các yếu tố trên thì chi phí kinh doanh là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực
tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Giảm thiểu chi phí kinh doanh sẽ góp phần
giảm giá bán sản phẩm làm tăng sản lượng tiêu thụ qua đó tối đa hóa lợi nhuận trong
doanh nghiệp. Vì vậy để đạt được mục tiêu lợi nhuận, các nhà quản lý doanh nghiệp
phải hiểu và xem xét mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận để tìm ra các biện pháp
thích hợp để tối thiểu hóa chi phí thông qua đó thu được lợi nhuận mong muốn.
Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển. Đóng góp không nhỏ vào tiến
trình đó, phải kể đến vai trò của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản. Công cuộc đầu tư
xây dựng cơ bản luôn là nhân tố đặc biệt quan trọng đối với nhiệm vụ xây dựng cơ sở
hạ tầng, tạo nền tảng cho nền kinh tế. Tuy nhiên, trong các năm gần đây ngành xây
dựng đã gặp nhiều khó khăn. Nhiều doanh nghiệp xây dựng đã liên tục làm ăn thua lỗ
và lâm vào tình trạng phá sản. Qua quá trình thực tập thực tế tại công ty cổ phần đầu
tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội cho thấy tình hình thực hiện chi phí – lợi nhuận của
công ty chưa được tốt. Các báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty cho thấy lợi nhuận của công ty ở mức tương đối thấp so với mức chi phí bỏ ra
10
do đó làm hạn chế khả năng tái đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, trích
lập các quỹ dự phòng của công ty. Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kinh doanh chưa
hiệu quả, sản lượng thu về còn thấp so với mức chi phí bỏ ra, công ty phát sinh các
khoản chi phí không hợp lý.
Tuy nhiên, cũng mắc phải vấn đề như đề tài trên, ở đây tác giả vẫn chưa ra được mô
hình ước lượng và dự báo lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thanh Thúy (2010), “Kiểm định mối quan hệ giữa
chi phí và lợi nhuận tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Thành Đạt”, tác giả phân tích chi
phí và lợi nhuận sản phẩm máy hàn của công ty trong giai đoạn 2008 2010, trong quá
trình nghiên cứu tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích định tính, định lượng để
nghiên cứu chi tiết về chi phí, lợi nhuận của công ty, sau đó sử dụng phần mềm
Eviews để ước lượng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận thông qua mô hình các
hàm hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu và từ đó đưa ra được mức sản lượng tối
ưu để từ đó giúp công ty có quyết định sản xuất. Tuy nhiên, trong quá trình ước lượng
mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận, tác giả đã gộp các loại chi phí bao gồm cả chi
phí cố định và chi phí biến đổi thành một chi phí chung, điều này đã làm cho kết quả
nghiên cứu thiếu tính chính xác, không khả thi.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Nhung (2011), “Mối quan hệ chi phí và lợi
nhuận tại Công ty TNHH một thành viên xăng dầu hàng không Việt Nam”, tác giả tập
trung phân tích về chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa các yếu tố này
trong quá trình kinh doanh nhiên liệu hàng không Jet A1 của công ty trong giai đoạn
2008 – 2010. Nghiên cứu này đã phân tích chi phí và lợi nhuận bằng phương pháp so
sánh, đối chiếu, đồng thời tác giả đã sử dụng phần mềm kinh tế lượng để ước lượng
mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm cầu để thấy được mối quan hệ giữa chi
phí và lợi nhuận của công ty. Qua đó, đã xác định được mức giá bán, sản lượng tối ưu
làm căn cứ giúp công ty điều chỉnh mức sản lượng và giá bán của mình sao cho hợp lý.
Tuy nhiên đối tượng mà tác giả nghiên cứu ở đây là sản phẩm xăng dầu, nó có nhiều
sự khác biệt so với sản phẩm bất động sản mà ta lựa chọn nghiên cứu tại công ty CP
đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Nhiên (2010) về “ Phân tích tình hình chi phí và
lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng – thương mại – vận tải Phan Thành”. Đề tài này
tác giả đã đi phân tích được tình hình chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH xây dựng
Giữa chi phí và lợi nhuận của công ty có mối quan hệ gì? Mối quan hệ này
được xác định bằng mô hình kinh tế nào?
Xác định mức sản lượng và giá bán tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận và lựa chọn
các yếu tố đầu thích hợp để tối thiểu hóa chi phí ở mức sản lượng đó.
Các giải pháp và kiến nghị để giúp công ty có thể tối thiểu hóa chi phí sản xuất
thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận cho công ty trong thời gian tới.
4, ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a, Đối tượng nghiên cứu
13
Trong đề tài này tác giả sẽ tập trung nghiên cứu chi phí, lợi nhuận và mối quan hệ
giữa chi phí lợi nhuận của lĩnh vực kinh doanh dự án tại công ty CP đầu tư và phát
triển nhà số 6 Hà Nội.
b, Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Đề tài tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa chi phí – lợi nhuận tại công ty CP đầu tư
và phát triển nhà số 6 Hà Nội và từ đó đưa ra các giải pháp để tối thiểu hóa chi phí
trong sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại công ty trong thời gian tới
Muc tiêu cụ thể
Phân tích thực trạng thực hiện chi phí lợi nhuận tại công ty CP đầu tư và phát
triển nhà số 6 Hà Nội.
Xây dựng mô hình ước lượng để biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí và lợi
nhuận tại công ty.
Xác định mức sản lượng, giá bán tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận và lựa chọn các
yếu tố đầu vào để tối thiểu hóa chi phí với mức sản lượng đó.
Dự báo và đưa ra các giải pháp và các kiến nghị nhằm giúp công ty tối thiểu hóa
được chi phí và tối đa hóa được lợi nhuận trong thời gian tới
thế nào? Việc phân tích chi phí và định giá sản phẩm có gặp có khăn gì không ? Công
ty sử dụng chiến lược định giá sản phẩm như thế nào? Vì sao?
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người
khác thu thập, sử dụng cho mục đích có thể khác với mục đích nghiên cứu của người
sử dụng. Trong bài số liệu thứ cấp chủ yếu được thu thập từ phòng kế toán, phòng kế
hoạch – kỹ thuật, phòng kinh doanh dự án. Cụ thể :
+ Bảng báo giá, sản lượng, doanh thu , lợi nhuận các dự án thực hiện trong giai
đoạn 2009 – 2011 từ phòng kinh doanh dự án.
+ Báo cáo tài chính và báo cáo đại hội đồng cổ đông trong giai đoạn 2009 – 2011.
+ Số lượng lao động, vốn sử dụng; chi phí lao động, nguyên vật liệu, khấu hao tài
sản cố định… từ sổ kế toán công ty trong các năm 2009, 2010, 2011
+ Tốc độ tăng trưởng ngành xây dựng từ trang web www.gso.gov.vn của tổng cục
thống kê; giá bán sản phẩm dự án của công ty từ trang web www.hicc1.com.vn của
công ty CP đầu tư và xây dựng số 1 Hà Nội.
15
+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh các năm 2009 – 2012 từ phòng kế hoạch – kỹ
thuật
b, Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh, đối chiếu : Đây là một phương pháp chủ yếu được sử
dụng thường xuyên trong phân tích. So sánh là một phương pháp để nhận thức các sự
vật, hiện tượng thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với
sự vật hiện tượng khác. Mục đích của phương pháp này là để thấy được sự giống và
khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng. Thông qua phương pháp này có thể xác định
được chiều hướng biến động chung của các chỉ tiêu để từ đó đánh giá được các mặt
phát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giải pháp
nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể. Trong bài, phương pháp này được
thực hiện như sau :
Thu thập số liệu các chỉ tiêu về chi phí và lợi nhuận các bộ phận của công ty CP
qua phương pháp này, ta có thể xây dựng các mô hình ước lượng hàm cầu và hàm chi
phí biến đổi bình quân. Từ đó có thể thấy mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và tìm
ra được được sản lượng và giá bán tối ưu để có thể tối đa hóa lợi nhuận cho công ty.
Bên cạnh đó ta cũng đi tiến hành ước lượng hàm sản xuất để có thể tìm ra được
phương pháp lựa chọn đầu vào tối ưu, thông qua đó có thể tối thiểu hóa chi phí sản
xuất cho doanh nghiệp. Phương pháp này gồm có 4 bước :
Bước 1 :Xây dựng mô hình ước lượng
Xây dựng hàm chi phí biến đổi bình quân : AVC = a + bQ + cQ2 (a, c > 0; b
K
+ H1: Có ít nhất 1 tham số
0
K
6, KẾT CẤU KHÓA LUẬN
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ,
hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thì khóa luận được
kết cấu thành với lời mở đầu và 3 chương.
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội giai đoạn 2009
2011
Chương 3: Kết luận và một số giải pháp nhằm tối thiểu hóa chi phí sản xuất của
công ty CP đầu tư và phát triển nhà số 6 Hà Nội.
18
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ VÀ LỢI
NHUẬN TRONG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ
1.1.1 Khái niệm chi phí
Chi phí ngắn hạn: Là những chi phí phát sinh trong ngắn hạn, doanh nghiệp
không có đủ điều kiện để thay đổi toàn bộ đầu vào.
Chi phí dài hạn: Là những chi phí phát sinh trong dài hạn, doanh nghiệp có đủ
điều kiện để thay đổi toàn bộ đầu vào.
1.1.3 Vai trò của chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chi phí có vai trò rất quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Nó là điều kiện cần của sản xuất, nếu không có chi phí thì doanh nghiệp
không thể tồn tại và hoạt động được.
Chi phí là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp được sử dụng để phân tích và đánh giá hiệu
quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Thông qua chỉ tiêu chi phí, doanh nghiệp sẽ đưa
ra các quyết định trong kinh doanh, chọn lựa phương án kinh doanh nào phù hợp nhất
mang lại hiệu quả cao với chi phí thấp nhất.
Đặc biệt, chi phí sản xuất kinh doanh không chỉ là mối quan tâm của doanh nghiệp,
của nhà sản xuất mà còn là mối quan tâm của người tiêu dùng và của cả toàn xã hội.
Giảm thiểu chi phí trong sản xuất kinh doanh là một trong những mục tiêu cao nhất
của doanh nghiệp, thông qua đó sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tăng tính
cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa dịch vụ, đồng thời cũng làm tăng lợi ích của người
tiêu dùng.
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí
1.1.4.1 Giá cả các yếu tố đầu vào
Đây là nhân tố tác động mạnh nhất đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp. Nó có
mối quan hệ tỷ lệ thuận với tổng chi phí của doanh nghiệp. Khi giá cả các yếu tố đầu
20