Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng biểu
Lời nói đầu 6
Chơng I : Giới thiệu chung về công ty cổ phần đầu t
minh long châu .8
I - Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần đầu t
minh long châu 8
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 8
1.1 Lịch sử ra đời
. 8
1.2 Quá trình xây dựng và phát triển của công ty .
9
2. Nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty .9
2.1 Chức năng và nhiệm vụ
9
2.2 Một số ngành nghề kinh doanh chủ yếu
11
II - Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần đầu t minh
long châu . 13
1.Tổ chức bộ máy quản trị của công ty .13
2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban trong công ty 14
III - Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đạt đ-
ợc trong thời gian qua 16
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 16
2. Kết quả các yếu tố đầu t cơ bản 21
2.1) Kết quả sử dụng lao động
21
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
1
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
II - Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu
t minh long châu 49
1. Kế hoạch hoá công tác tiêu thụ sản phẩm 49
2. Xây dựng chính sách tiêu thụ tại công ty .50
2.1) Xây dựng chính sách sản phẩm
50
2.2) Chính sách giá cả
51
2.3) Chính sách xúc tiến
52
2.4)Chính sách phân phối
53
2.5) Chính sách thanh toán
53
2.6) Chính sách phục vụ khách hàng . 54
III Nhận xét chung về công tác tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ
phần đầu t minh long châu . 54
1. Ưu điểm 54
2. Nhợc điểm 55
3. Nguyên nhân 56
Chơng III : Giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của
công ty cổ phần đầu t minh long châu 58
I - Mục tiêu, phơng hớng và kế hoạch sản xuất kinh doanh trong
những năm tới 58
1. Mục tiêu 58
1.1)Mục tiêu chung
58
CP Chi phí
KD Kinh doanh
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
DN : Doanh nghiệp
CPĐT : Cổ phần Đầu T
> : Suy ra, dẫn đến
SXKD : sản xuất kinh doanh
& : và
LĐ : lao động
TNBQ : Thu nhập bình quân
TS : Tài sản
VCĐ : Vốn cố định
VLĐ : Vốn lu động
TSLĐ : Tài sản lu động
ĐTNH : Đầu t ngắn hạn
VKD : Vốn kinh doanh
VCSH : Vốn chủ sở hữu
NPT : Nợ phải trả
CBCNV : cán bộ công nhân viên
KHĐĐSX : kế hoạch điều độ sản xuất
Danh mục các bảng biểu
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần Đầu t Minh Long Châu
Bảng 1: Kết quả tiêu thụ & tình hình tài chính từ 2007-2009
Bảng 2: Tình hình sử dụng lao động của công ty
Bảng 3: Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động
Bảng 4: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 5: Cơ cấu vốn Lao động theo nguồn hình thành
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
nghiệp khi tiến hành sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi các Doanh nghiệp hoạt
động trong nền kinh tế thị trờng, nó đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa sản xuất và tiêu
dùng, là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất và cũng là khâu đầu tiên của
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
quá trình tái sản xuất kinh doanh, do đó mỗi doanh nghiệp sau quá trình sản xuất
phải tiến hành việc bán sản phẩm để thu lại những chi phí đã bỏ ra và thu lãi về.
Thông qua hoạt động này, doanh nghiệp mới có điều kiện để mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình. Bất kể một nền kinh tế thị trờng nào không có
tiêu dùng thì không có sản xuất. Quá trình sản xuất trong nền kinh tế thị trờng thì
phải căn cứ vào việc tiêu thụ đợc sản phẩm hay không. Hoạt động tiêu thụ sản
phẩm là quá trình chuyển hoá từ hàng sang tiền, nhằm thực hiện đánh giá giá trị
hàng hoá sản phẩm trong kinh doanh của doanh nghiệp. Hoạt động tiêu thụ bao
gồm nhiều hoạt động khác nhau và có liên quan chặt chẽ với nhau: nh hoạt động
nghiên cứu và dự báo thị trờng, xây dựng mạng lới tiêu thụ, tổ chức và quản lý hệ
thống kho tàng, xây dựng chơng trình bán, Muốn cho các hoạt động này có
hiệu quả thì phải có những biện pháp và chính sách phù hợp để đẩy nhanh tốc độ
tiêu thụ sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá của doanh nghiệp có thể tiếp xúc một
cách tối đa với các khách hàng mục tiêu của mình, để đứng vững trên thị trờng,
chiến thắng trong cạnh tranh và đa doanh nghiệp ngày càng phát triển lớn mạnh.
Trong thực tế hiện nay, công tác tiêu thụ cha đợc các doanh nghiệp chú ý
một cách đúng mức. Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp không thể
dựa vào Nhà nớc giúp đỡ cho việc thực hiện hoạt động tiêu thụ mà phải tự mình
xây dựng cho mình chơng trình thích hợp nhằm đảm bảo cho tiêu thụ đợc tối đa
sản phẩm mà mình sản xuất ra. Một trong các chơng trình đó chính là chơng
trình về xây dựng các giải pháp và chính sách phù hợp.
Vì vậy, qua quá trình thực tập tại Công Ty Cổ phần Đầu T Minh Long Châu
và đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của Cô Giáo Ths. Nguy ễn Thu Thuỷ cùng
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
1. 1) Lịch sử ra đời
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Ngày 22 tháng 12 năm 1999, đợc sự uỷ nhiệm của 15 rhành viên Ông
Nguyễn Đình Thịnh là Giám đốc công ty ra quyết định số 01/QĐ-MLC thành lập
Công ty Cổ Phần theo luật doanh nghiệp việt nam ban hành ngày 29/11/2005.
Đợc lấy tên: Công ty cổ phần Đầu T Minh Long Châu
Tên giao dịch: MINH LONG CHAU INVESTMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên giao dịch viết tắt: MINH LONG CHAU .,JSC
Email:
Hình thức pháp lý: Công ty Cổ phần
Giấy phép kinh doanh số: 0103043850 cấp ngày 28/01/2000 do Sở Kế
hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội cấp.
Điện thoại: 0320.3.680.022 Fax : 0320.3.680.021.
Trụ sở chính tại: Thôn Phú Mỹ, Xã Mỹ Đình, Huyện Từ liêm TP Hà
Nội.
Vốn điều lệ : 10.000.000.000đ ( Mời tỷ đồng).
- Mệnh giá cổ phần : 100.000đ
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 10.000
1.2) Quá trình xây dựng và phát triển của công ty
Ngày 20 tháng 05 năm 1995 Công ty TNHH Âu Việt đợc thành lập. Trụ sở
tại Thị Trấn Mao Điền Tỉnh Hải Dơng. là công ty t nhân có t cách pháp nhân và
có con dấu riêng. chuyên sản xuất và chế biến gỗ gia công.
Ngày 05 tháng 10 năm 1996 công ty chuyển trụ sở về 42 Nguyễn lơng
Bằng TP Hải Dơng. Công ty đổi tên là Công ty TNHH Phát triển Âu Việt. Mở
rộng quy mô sản suất từ vốn ban đầu 2.500.000.000đ(Hai tỷ năm trăm triệu) nay
tăng lên 3.500.000.000(ba tỷ năm trăm triệu).
và ngoài nớc.
+ Cung cấp dịch vụ t vấn trang trí nội ngoại thất.
+ Khai thác, chế biến gỗ thành phẩm, công nghiệp.
+ Cung cấp các thiết bị máy móc công nghiệp.
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Hoạt động chính của công ty là:
+ Ngiên cứu , thiết kế , sản xuất đồ gỗ các loại: Mỹ nghệ cao cấp, ván sàn,
đồ gia công công nghiệp;
+ Sản xuất phần mềm máy tính
+ Cung cấp các dịch vụ trang trí nội ngoại thất
+ Đào tạo nguồn nhân lực chuyên sâu cho công nghiệp gỗ.
+ Mua bán thiết bị máy móc trong lĩnh vực công nghiệp ,vật liệu xây
dựng.
+ Đại lý mua, đại lý bán , ký gửi hàng hóa .
+ T vấn đầu t
Với các chức năng kinh doanh gồm :
+ Nghiên cứu, thiết kế, sản xuất, chuển giao công nghệ , xuất nhập khẩu
thiết bị, sản phẩm công nghiệp xây dựng và các ngành khác.
+ Nghiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh, t vấn đầu t chuyển giao công
nghệ trong lĩnh vực xây dựng.
Công Ty Cổ Phần Đầu T Minh Long Châu là công ty cổ phần có t cách
pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ theo luật định, tự chịu trách nhiệm về hoạt động
kinh doanh của mình trong số vốn góp của các cổ đông và các nguồn vốn khác,
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh đã đăng ký theo luật doanh nghiệp,
đồng thời tự chịu trách nhiệm về bảo toàn và phát triển vốn của mình và làm
nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách Nhà nớc.
Hoạt động chính của Công ty là chuyên sản xuất chiế biến gia công đồ gỗ,
cung cấp cho thị trờng các vật liệu xây dựng bằng gỗ: Gỗ ván sàn, vách ngăn t-
+ Kinh doanh dịch vụ khách sạn(không bao gồm kinh doanh quán bar,
phòng hát karaoke, vũ trờng);
+ Bán buôn đồ uống có cồn;
+ Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên kinh doanh;
+ Bán lẻ lơng thực, thực phẩm trong các cửa hàng chuyên kinh doanh;
+ Bán buôn ôtô ;
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
+ Đại lý ôtô ;
+ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ôtô;
+ Bán, bảo dỡng, sửa chữa môtô, xe máy, phụ tùng và các bộ phận phụ trợ
của môtô, xe máy;
+ Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng cho công nghiệp, xây dựng, khai
khoáng ;
+ Cho thuê máy móc thiết bị công nghiệp, xây dựng và khai khoáng ;
+ Ngiên cứu phát triển sản xuất kinh doanh;
+ Dịch vụ t vấn, đầu t trong lĩnh vực trang trí nội ngoại thất.
+ Dịch vụ t vấn ( không bao gồm t vấn pháp luật, tài chính kế toán, thuế,
chứng khoán);
+ Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá (46101);
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh;
(trích: giấy phép đăng ký kinh doanh)
II Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần
Đầu t Minh Long Châu
1. Tổ chức bộ máy của Công ty
Căn cứ vào nhiệm vụ, đặc điểm của quá trình kinh doanh, thuận lợi cho
việc mua bán, xuất nhập sản phẩm, bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Minh
Long Châu đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng.
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty
phòng mẫu
Phòng Kế
Toán -Tài
chính
Phó giám
đốc 2
Phó giám
đốc 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
chu trách nhim trớc giám c và trc pháp lut v nhim v c .ng thi
mi phó giám c li phụ trách mt s phòng ban nht nh .
+Phó giám c 1 :giúp giám c công ty trc tip ph trách công vic nh
t chc,ch o các công tác quản lý điều hành nhân sự ,qun lý thit b vt t,
ào to bi dng cán b công nhân viên,các dch v bo v ,an ninh, chính tr
ni b ,trc tip m nhn vic quan h về hp tác ,tìm kim và ký kt hp ồng
kinh t.
+Phó giám c 2 :Giúp giám c về công tác hành chính qun tr về i
sng cán b công nhân , y t ,chm súc sc kho ,y t ,chm súc sc kho, qun
lý về kinh doanh vt t,xây dng c bn ni b thanh tra và kim tra ,thi ua
khen thng k lut trc tip.
* Ban kiểm soát : Là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát hoạt động
kinh doanh quản lý và điều hành của công ty. Có nhiệm vụ thực hiện chức năng
kiểm tra, giám sát hoạt động của công điều hành, sản xuất kinh doanh trong sổ
sách kế toán, báo cáo tài chính kiến nghị, khắc phục những sai phạm( nếu có).
* Phòng Hành chính- nhân sự: Tham mu cho Giám đốc Công ty về công
tác quản lý văn phòng, hội nghị, văn th lu trữ, quản lý và điều động trang thiết bị
văn phòng, công tác bảo vệ và thông tin liên lạc. có chức năng giúp việc cho
Giám đốc trong quản lý điều hành nhân công, thực hiện việc tuyển dụng và đào
tạo dạy nghề cho công nhân thử việc sắp xếp bố trí lao động trong phân xởng và
các vị trí khác, quản lý trang thiết bị cho công nhân, theo dõi công việc khác liên
Bộ máy của Công ty đợc bố trí theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Đặc
điểm của cơ cấu này là điều hành theo phơng pháp mệnh lệnh hành chính, mọi
quyết định đa ra đến các phòng ban triển khai thực hiện. Vì Công ty là doanh
nghiệp vừa và nhỏ nên áp dụng và bố trí theo cơ cấu này là hợp lý, tránh đợc sự
cồng kềnh.
Giải quyết công việc theo hệ đờng thẳng cho phép phân công lao động
theo tính chất công việc, từng phòng ban phụ trách từng mảng vấn đề, đồng trực
tiếp điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, thực hiện công việc
chịu sự chi phối của cấp trên, do vậy không tạo đợc tính linh hoạt cho cấp dới
trong công việc.
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
III - Một số kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty đạt đợc trong thời gian qua.
1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Cũng nh mọi doanh nghiệp sản xuất khác, doanh thu và lợi nhuận là hai chỉ
tiêu mà công ty Cổ phần Đầu t Minh Long Châu xem là động lực thúc đẩy sự
phát triển. Doanh thu chính là giá trị hay số tiền mà doanh nghiệp có đợc nhờ
thực hiện sản xuất kinh doanh còn lợi nhuận chính là kết quả cuối cùng mà
doanh nghiệp đạt đợc. Theo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,
ta mới chỉ biết doanh nghiệp có phát triển theo chiều rộng hay không, nhng để
biết đợc sự phát triển theo chiều sâu của công ty ta phải xem xét các chỉ tiêu
đánh giá hiệu quả tổng hợp. Trong khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp luôn mong muốn những gì mình thu lại đợc phải lớn hơn thứ đã bỏ
ra. Chính nhờ có sự chênh lệch giữa bỏ ra và thu lại mà doanh nghiệp mới có khả
năng mở rộng hoạt động của mình. Hoạt động tiêu thụ chính là hoạt động để
doanh nghiệp thu lại đợc đồng vốn đã bỏ ra và lợi nhuận do sử dụng đồng vốn đó
đem lại. Nếu doanh nghiệp mua các yếu tố đầu vào và tiến hành sản xuất trong
khi sản phẩm tạo ra không bán đợc, doanh nghiệp sẽ không còn vốn cho hoạt
(đơn vị tính: nghìn đồng)
Các chỉ tiêu 2007 2008 2009
- Tổng số lợng sản phẩm
tiêu thụ từ gỗ.(sản phẩm) 46.876 58.895 78.749
1. Doanh thu 24.662.412 17.897.520 25.372.623
2. Chi phí 15.806.878 14.004.682 18.556.010
3. Lợi nhuận 6.641.650 3.308.912 5.112.460
4. Lao động (ngời) 95 90 115
5.Thu nhập bình quân 2.071 1.850 2.450
6. Tài sản 8.550.000 10.750.000 11.250.000
+ Vốn cố định 3.000.000 4.000.000 4.200.000
+ Vốn lu động 5.550.000 6.750.000 7.050.000
- TSLĐ & ĐTNH 1.100.000 1.850.000 2.000.000
7. Nguồn vốn 8.550.000 10.750.000 11.250.000
+ Vốn ngân sách 2.000.000 2.000.000 2.000.000
+ Vốn tự bổ xung 1.550.000 1.500.000 2.150.000
+ Vốn vay 4.000.000 4.500.000 4.900.000
- Nợ phải trả 550.000 780.000 1.010.000
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Tỷ lệ % VCĐ/VKD 35,09 37,2 37,33
Tỷ lệ % VLĐ/VKD 64,91 62,79 62,66
Tỷ lệ % VCSH/VKD 41,52 32,56 36,88
Tỷ lệ % Vốn vay/VKD 23,4 23,26 25,77
TSLĐ & ĐTNH/NPT 2,0 2,37 1,98
NPT/Ng.Vốn CSH 0,155 0,223 0,32
Tỷ lệ lợi nhuận/T.Ng.Vốn 77,6 30,78 45,4
Lợi nhuận/ doanh thu 26,93 18,49 20,15
Doanh thu/GTtài sảnbq 2,89 1,67 2,26
ngời lao động ở địa bàn và cho xã hội.
- Thu nhập tăng giúp ngời lao động yên tâm với cuộc sống vật chất và toàn
tâm toàn ý tập trung vào việc nâng cao tay nghề, năng suất lao động giúp công ty
đạt đợc những kết quả càng ngày càng tốt.
- Nguồn vốn kinh doanh của Công ty tăng qua các năm. Tỷ lệ VLĐ/VKD khá
cao điều đó chứng tỏ lợng hàng tồn kho của Công ty quá lớn, bị ứ đọng nhiều điều
này làm cho vòng quay của vốn kéo dài và hiệu quả kinh doanh không cao; Ng.Vốn
CSH/T.Ng.Vốn từ 40 - 100%; Hệ số Nợ phải trả/Ng.Vốn CSH là <1 Khả năng thanh
toán hiện thời và thanh toán nhanh bình quân là 2,1. Từ kết quả trên ta thấy rằng tình
hình tài chính của Công ty lành mạnh.
Nh vậy, qua 3 năm (2007,2008,2009) qua bao hình thức chuyển đổi tổ
chức quản lý công ty CPĐT Minh Long Châu đã đạt đợc những thành công đáng
kể, đã vợt qua những khó khăn ban đầu và ngày càng đứng vững trên thị trờng
ngày một đòi hỏi đa dạng về mẫu mã, cao về chất lợng sản phẩm. Bên cạnh mục
tiêu kinh doanh vì lợi nhuận mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng theo đuổi thì uy
tín và chất lợng là tiêu chí mà Công ty CPĐT Minh Long Châu đặt lên hàng đầu.
Những năm qua sản phẩm của Công ty ngày càng đợc nâng cao, chất lợng đợc
bạn hàng tín nhiệm điều đó đợc thể hiện qua doanh thu năm nay cao hơn năm tr-
ớc, số lợng sản phẩm đồ gỗ các loại cũng đều tăng. Để đạt đợc điều đó Ban Lãnh
đạo Công ty và CBCVN cùng thống nhất quan điểm: Tất cả vì uy tín chất lợng.
Vì thế những năm mới thành lập Công ty cha có bộ phận KCS thì nay đã thành
lập tổ KCS có chính sách đãi ngộ riêng. Nhiệm vụ của Tổ KCS là kiểm tra chất l-
ợng sản phẩm trên mọi công đoạn: Từ chất lợng vật t nhập kho đến hoàn thiện
sản phẩm. Ngoài ra Công ty xây dựng hệ thống kho tàng phù hợp với tính chất
sản xuất, đảm bảo chất lợng vật t và thành phẩm đồng thời thuận tiện cho quá
trình sản xuất.
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Nh vậy qua một số kết quả mà Công ty Minh Long Châu đã đạt đợc trong
234.240 208.194 883.245
2.Kết quả sản xuất trên 1 đồng
chi phí tiền lơng
Nghìn đồng/
ngời
31.875 21.521 79.376
3.Lợi nhuận bình quân tính
cho 1 lao động
Nghìn
đồng/ngời
1.964 11.210 12.690
4.Hệ số sử dụng lao động % 67,35 64,98 68,49
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
Trong 3 năm từ năm 2007 đến 2009 thì số lao động bình quân trong công
ty không thay đổi nhiều, nhng chi phí tiền lơng tăng lên , chứng tỏ công nhân đ-
ợc sử dụng nhiều về mặt thời gian (làm thêm giờ).
Chỉ tiêu năng suất lao động năm 2008 tuy có giảm so với năm 2007, nhng
sang đến nam 2009 chỉ tiêu này tăng lên rất nhiều, bằng 703,98% và 804,56% so
với năm 2007 và năm 2008. Con số này khá cao chứng tỏ tuy số lợng lao động
không nhiều nhng làm việc có hiệu quả.
Nh trên đã phân tích, mặc dù năng suất bình quân và kết quả sản xuất trên
một đồng chi phí tiền lơng của công ty năm 2008 giảm so với năm 2007, nhng
chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động năm 2008 tăng lên rất nhiều
so với năm 2007 bằng 470,77%. Điều này chứng tỏ rằng hiệu quả sử dụng lao
động của công ty đợc tăng lên vì lợi nhuận chính là một thớc đo của hiệu quả, nó
bằng hiệu của kết quả trừ đi chi phí.
Nhng một điều đáng lu ý là hệ số sử dụng lao động của công ty không phải
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
đều. Năm 2009 tăng nh vậy là do có kết qủa của việc đầu t có hiệu quả cho công
nghệ sản xuất, cải tiến tổ chức sản xuất hợp lý, hoàn chỉnh cơ cấu tài sản cố định,
hoàn thiện những khâu yếu hoặc lạc hậu của quy trình công nghệ và các chính
sách đúng dắn của nhà nớc trong thời kỳ kinh tế bị suy thoái.
2.3) Kết quả sử dụng vốn lu động:
Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh là phải có vốn. Vốn lu động là bộ phận thứ hai có vai trò quan trọng đặc
biệt trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh. Nó là biểu hiện bằng tiền của giá trị
tài sản lu động đợc sử dụng vào quá trình tái sản xuất. Do vậy để nghiên cứu tình
hình sử dụng và quản lý vốn lu động của công ty CPĐT Minh Long Châu ta phải
nghiên cứu cơ cấu vốn theo các nguồn sau:
- Theo nguồn hình thành:
+ Vốn vay ngắn hạn
+ Vốn tự bổ sung
- Theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển:
+ Vốn dự trữ
+ Vốn trong sản xuất
+ Vốn trong lu thông
2.3.1) Cơ cấu vốn lu động theo nguồn hình thành:
Bảng 5: Cơ cấu vốn lu động theo nguồn hình thành
(Đơn vị tính: 1.000đ)
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Vốn lu động
5.550.000 6.000.000 7.050.000
-Vốn vay ngắn hạn 2.000.000 2.500.000 2.900.000
-Vốn tự bổ sung 1.550.000 1.500.000 2.150.000
- Vốn ngân sách 2.000.000 2.000.000 2.000.000
Năm 2008 vốn tự bổ sung giảm 50.000ngđ giảm 3.23% so với năm 2007 do
100.000ngđ. Năm 2009 vốn trong lu thông chiếm 31,56% tổng vốn đầu t trong
kỳ và chiếm 50,35% tổng vốn lu động trong kỳ tăng so với năm 2008 là 26,77%
tức là tăng 750.000ngđ. Nh vậy trong năm 2009 có các chỉ tiêu về lợng tồn kho
giảm là do thành phẩm tồn kho đã đợc tiêu thụ nhanh, vốn lu thông trong tiêu
thụ lớn làm cho vòng quay của dòng tiền tăng, điều này sẽ làm tăng tốc độ luân
chuyển vốn lu động, tăng hiệu quả sử dụng vốn lu động.
IV - Đặc điểm cơ bản ảnh hởng đến tình hình tiêu thụ sản
phẩm của Công ty Cổ phần Đầu t Minh Long Châu.
SV: Nguyn Th H _ QTKDTH K39
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp. GVHD: Ths.Nguyễn Thu Thuỷ
1. Đặc điểm về sản phẩm và thị trờng.
1.1) Đặc điểm về sản phẩm
Công ty CPĐT Minh Long Châu là một công ty khai thác và chế biến mặt
hàng lâm sản, sản phẩm của công ty có đặc điểm chủ yếu là đồ gỗ, sản phẩm của
công ty sản xuất ra cung cấp cho các các thị trờng trong nớc và xuất khẩu. Tính
chất và đặc điểm của từng loại sản phẩm khách hàng ký đặt hoặc yêu cầu cung
cấp công ty sẽ có những kế hoạch phân công tới từng bộ phận thực hiện.
Sản phẩm đó đợc phân chia theo từng cấp, từng loại nhóm sản phẩm theo
nhu cầu và thu nhập của khách hàng (sản phẩm đợc chia thành các loại có chất l-
ợng cao hay thấp).
Bảng 7: Danh mục sản phẩm Công ty sản xuất chủ yếu
STT Tên Sản phẩm, hàng hóa Mã hiệu, chủng loại
Nhóm đồ chơi trẻ em
1 Treebloks TB-23
2 Máy bay MB - 012
3 Oto kéo TM 45
4 Nhà lá ghép NL- 09
5 Bộ ghép hình 36 miếng GH - 36
6 Cá heo H- 33