MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần phải có một
lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định vốn lưu động và vốn chuyên dụng
khác là rất cần thiết để tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính tại các doanh nghiệp sẽ giúp
cho bộ phận điều hành, nẵm rõ được ưu nhược điểm trong công tác quản lý
vốn của mình để tự do có các biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của công ty.
Qua thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Thương mại VIC sau khi tìm
hiểu và nhận thấy tầm quan trọng của vốn trong công ty, em đã chọn đề tài
“Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH Thương mại VIC”. Tuy nhiên do có những hạn chế nhất định, bản báo
cáo chắc chắn không trách khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến
nhận xét của các thầy cô giáo các cô chú trong công ty để hoàn thiện hơn nữa đề
tài tốt nghiệp của em.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp
Phân tích tình hình quản lý vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương mại
VIC – Nhà máy thức ăn cao cấp Con Heo Vàng.
Xây dựng một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử dụng vốn
lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu
quả tại Công ty TNHH Thương mại VIC
Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý và sử dựng hiệu quả vốn lưu động tại
Lã Thị Kim Huyền
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC
1.1. Khái quát về Công ty TNHH Thương mại VIC
1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty TNHH Thương mại VIC là một doanh nghiệp 100% vốn
trong nước được chính thức thành lập ngày 27/4/1999 theo giấy phép thành lập
số 095/TLDN của UBND thành phố Hải Phòng, giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh số 070618 Do Sở Kế hoạch đầu tư Hải Phòng cấp với ngành
nghề chính là sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc phục vụ người chăn nuôi.
Sau đây là một vài nét chính về công ty:
+ Tên giao dich: Công ty TNHH Thương mại VIC
+ Tên tiếng Anh: VIC
+ Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Lợi
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
+ Địa chỉ liên hệ: Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, Lê Chân, Hải Phòng
+ Nhóm ngành nghê: Nông sản Thực phẩm
+ Điện thoại: 0313742976
+ Fax: 0313742978
+ Email:
+ Địa chỉ website: http:// www.conheovang.com.vn
Sản phẩm của công ty mang thương hiệu “Con heo vàng” ra đời và chấp
nhận cạnh tranh không cân sức trên thị trường trong thời điểm mà các công ty
nước ngoài đang chiếm tới 90% thị phần thức ăn gia súc.
Qua 8 năm hoạt động và trưởng thành, với phương châm “Con heo vàng
Chất lượng vàng”, “Con heo vàng mong người chăn nuôi có lãi”, thương hiệu
Con heo vàng đã nhanh chóng trở nên thân thiết với bà con chăn nuôi Việt Nam.
Có thể chia sự phát triển của công ty qua 3 giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1 (Khởi nghiệp) từ năm 1999 – 2002
Không ngừng nâng cấp chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ các chất tạo nạc như:
Lizin, Methionin, Triptofan… trong sản phẩm. Từ đó tạo ra hình ảnh sản phẩm
Con
Heo Vàng luôn có chất lượng cao.
Mục tiêu đã đạt được:
Mở rộngt hị trường tiêu thụ đến các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và các tỉnh
miền Trung từ Nghệ An trở ra.
Củng cố và hoàn thiện các kênh tiêu thụ sản phẩm, gồm:
+ Kênh bán hàng trực tiếp (2.500 đại lý) do các nhân viên bán hàng của
công ty thực hiện, bán hàng tại thị trường các tỉnh: Hải Phòng, Quản Ninh, Thái
Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tây, Phú Thọ, và một số huyện của các tỉnh Hải
Dương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh. Sản lượng tiêu thụ chiếm 40% toàn
Công ty.
+ Kênh đại lý cấp 1 (27 đại lý) phụ trách thị trường các tỉnh còn lại, tiêu thụ 60%
sản lượng toàn Công ty.
Thị phần sản phẩm đậm đặc bình quân năm 2004 là 38%.
Quảng bá thương hiệu Con Heo Vàng và Ông Tiên bằng nhiều hình thức, tận
dụng sự nổi tiếng của thương hiệu để mở rộng thị trường, nâng cao sản lượng
tiêu thụ.
Xây dựng chính sách bán hàng linh hoat nhằm kích thích các đại lý và các nhân
viên tiếp thị, bán hàng tích cực, nâng cao sản lượng.
Khó khăn: Cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thức ăn chăn nuôi
+ Cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất lớn.
+ Cạnh tranh giữa các cơ sở sản cuất lớn và cơ sở sản xuất nhỏ.
+ Hình thức cạnh tranh:
Cạnh tranh bằng giá bán và hoa hồng đại lý.
Cạnh tranh băng khuyến mại.
Cạnh tranh bằng dịch vụ sau bán hàng.
công nghệ, được tổ chức TUVCERT, Cộng hoà Liền bang Đức trao chứng
nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000; hai lần đựoc tặng giải
thưởng chất lượng Việt Nam, thương hiệu uy tín, giải thưởng Sao vàng Đất
Việt và huy chương vì sự nghiệp giai cấp nông dân Việt Nam do TW hội Nông
dân Việt Nam trao tặng.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước của công ty.
1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý
Hiện nay, bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ chức theo mô hình tập
trung. Tổng số lãnh đạo và công nhân viên của chi nhánh là 150 người trong đó
lao động gián tiếp là 56 người có trình độ cao đẳng trở lên, được đào tạo về
chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và lao động trực tiếp là 70 người là công nhân
lành nghề. Đây là một cơ cấu lao động hợp lý và gọn nhẹ giúp doanh nghiệp tiết
kiệm được chi phí. Bộ máy quản lý gồm 1 giám đốc, 1 P. Giám đốc và 25 nhân
viên thuộc 8 phòng ban thực hiện những chức năng và nhiệm vụ riêng.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của CN công ty
1.2.2. Chức năng của các phòng, ban.
+ Tổng Giám đốc: Theo điều lệ thành lập công ty quy định Tổng giám
đốc công ty TNHH Thương mại VIC, ông Nguyễn Hữu Lợi là đại diện pháp
nhân của công ty, đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên, thay mặt công ty
quan hệ pháp lý với các đơn vị tổ chức bên ngoài; là người tổ chức, điều hành
toàn
phẩm phù hợp.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như toàn bộ máy móc thiết bị của công ty.
+ Phòng tài chính kế toán: Phòng tài chính kế toán là phòng chức năng,
giúp việc cho phó giám đốc, gồm 12 người, đứng đầu là giám đốc tài chính, ông
Đỗ Tất Trung, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp trong tổ chức công tác hạch toán,
kế toán, quản lý tài sản, tiền vốn, xây dựng và thực hiên kế hoạch tài chính của
công ty.
Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau:
Lập kế hoạch thu – chi tài chính dựa trên dự toán ngân sách hàng năm.
Xây dựng các định mức chi tiêu tài chính cho các bộ phận trong công ty, trình
lãnh đạo xét duyệt và kiểm tra việc thực hiện chi tiêu khi đã được xét duyệt.
Tổng hợp ngân sách, báo cáo ban lãnh đạo theo đúng quy định.
+ Phòng vật tư: Phòng vật tư gồm 35 người và có các nhiệm vụ sau:
Lập và trình kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về các trang thiết bị và vật
tư dùng cho việc sản xuất.
Xây dựng định mức sử dụng vật tư và phổ biến, thực hiện các định mức đó.
Bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị.
+ Phòng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Phòng kỹ thuật và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Phòng kỹ thuật và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm gồm 30 người.
Các phòng này có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp về kỹ thuật, về công nghệ, cùng phòng
tiêu thụ thiết kế sản phẩm mới cho công ty.
Đánh giá thực trạng máy móc thiết bị, tiến hành sửa chữa khi cần
thiết.
Tư vấn, hướng dẫn cho các công nhân thao tác sử dụng máy.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay từ khi sản xuất đên khi xuất bán.
+ Phòng hành chính nhân sự
Bộ máy quản lý hiện nay của chi nhánh gọn nhẹ, hiệu quả, có sự phân
quyền giữa các phòng ban chức năng tạo điều kiện cho các phòng ban hoàn thành
tốt nhiệm vụ của mình. Mô hình quản lý của công ty là phù hợp với loại hình
công ty, với tình hình thực tế tạo điều kiện khai thác tiềm năng của các phòng
ban giúp chi nhánh Công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả và có lãi.
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013
1.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 20112013
13
Bảng 1.1 .Bảng một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 20112013
Đơn vị tính: đồng
STT
Chỉ tiêu
ĐVT
Năm 2011
Năm 2012
Doanh thu thuần bán
1
2
hàng và cung cấp dịch đồng
410.073.760
1.071.708.445
5
Lãi vay
đồng
460.832.698
763.597.133
6
Tổng tài sản
đồng
6.844.363.945
5.944.815.514
7
8
Vốn chủ sở hữu
Tổng luân chuyển
thuần (1)+(2)+(3)
2.424.496.786
942.567
661.634.685
302.764.435
899.548.431
306.866.054
1.271.109
Chênh lệch
Tỷ
lệ
21,
59
49,
89
161
,35
65,
70
13,
14
22,
00
11,1
12.653.808
14
9
EBIT = (4)+(5)
đồng
870.906.458
1.835.305.578
10
LNST
đồng
307.555.320
803.781.334
1.414.118
.805
434.349.
942.567 đồng tương ứng với tỷ lệ là 49,89% và năm 2013 tăng so với năm 2012 là
569.121 đồng tương ứng tăng 20,1%. Mặc dù doanh thu tăng dần qua các năm
nhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng giảm đột biến, năm 2012 so
với năm 2011 tăng đột biến với số tiền là 661.634.685 đồng, tương ứng với tỷ lệ
là 161,35% nhưng sang đến năm 2013 so với năm 2011 thì lại giảm mạnh với số
tiền là 492.455.608 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 45,5% nguyên nhân là do
chi phí của doanh nghiệp trong kỳ tăng mạnh chiếm nhiều nhất là giá vốn của
doanh nghiệp. Giá vốn tăng làm lợi nhuận gộp của doan nghiệp giảm, lợi nhuận
gộp giảm công với chi phí tăng làm giảm lợi nhuận trước thuế của doanh
nghiệp. Tổng luân chuyển thuần của doanh nghiệp năm 2012 tăng 1.271.109 đồng
nhưng sang đến năm 2013 thì giảm 12.653.808 đồng.
EBITcủa doanh nghiệp năm 2012 tăng 110,74% tương ứng 964.399.120
đồng so với năm 2011; năm 2013 thì lại giảm 421.186.773 đồng tương ứng giảm
với tỷ lệ 22,5%.
Như vậy ta thấy EBIT của doanh nghiệp năm 2013 giảm so với năm 2012
điều này cho thấy LNTT của doanh nghiệp năm 2013 giảm nhưng lãi vay của
doanh nghiệp tăng. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
16
1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.4.1 Nhiệm vụ kinh doanh
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, công ty TNHH Thương mại VIC có những nhiệm
vụ kinh doanh chủ yếu sau:
Tổ chức sản xuất – kinh doanh các loại sản phẩm đậm đặc, sản phẩm hỗn
hợp, sản
phẩm dạng viên… theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh
khác, đó là:
Về chất lượng: Nguyên liệu phục vụ sản xuất được nhập số lượng lớn từ các
nhà cung cấp có uy tín trên thế giới nên giá nhập khẩu giá thấp hơn so với mua
số lượng nhỏ. Nguyên liệu đều được bảo quản và kiểm tra chi tiết trước khi sản
xuất. Công ty có lợi thế giần cảng nên giảm thiểu được các chi phí như lưu kho,
vận chuyển. Chính vì vậy công ty đã giảm thiểu được các chi phí đầu vào để có
điều kiên để đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm.
Về giá cả: Nhà máy 100% vốn người Việt nên chi phí đầu tư thấp, chi phí sản
xuất thấp, sản lượng tiêu thụ lớn đã giúp giảm giá thành sản xuất. Do đó giá bán
các sản phẩm Con Heo Vàng trên thị trường thấp hơn các sản phẩm cùng loại
của các hãng khác từ 10 đến 15%
Dịch vụ sau bán hàng: Công ty có dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo gồm các dịch
vụ miễn phí như: Tư vấn kỹ thuật trang trại, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, hỗ
trợ các trang trại 20% thiệt hại nếu gặp dịch bệnh, rủi ro. Để thực hiện việc
này, công ty đã đầu tư hàng chục xe ô tô chuyên dùng và đội ngũ bác sỹ thú y
mạnh và hệ thống cộng tác viên hàng ngày thường trực sẵn sàng phục vụ người
chăn nuôi khi có yêu cầu.
1.4.3. Đặc điểm về công nghệ
Công ty TNHH Thương mại VIC đã xây dựng hoàn thành nhà máy thực
phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng công suất 90.000 tấn/năm trên diện tích
18
12.500 m2 và đi vào hoạt động từ tháng 10/2002. Sản phẩm của nhà máy gồm các
loại thức ăn gia súc đậm đặc và hỗn hợp phục vụ chăn nuôi gia súc và gia cầm.
Sản lượng tiêu thụ của nhà máy là 6.000 – 7.000 tấn thức ăn
đậm đặc/tháng và khoảng 1.200 tấn thức ăn hỗn hợp dạng viên.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty TNHH Thương mại VIC
luôn quan tâm tới lợi ích người chăn nuôi và bằng các phương pháp để người
2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của
nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ hàng hoá cung cấp cho xã hội.
Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá
trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trên thị trường
nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh cần phải có đối tượng lao động,
tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết
hợp các yếu tố đó để tạo thành sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Khác với tư
liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh
luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ
một lần vào giá trị sản phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực
20
hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu thông.
Tài sản lao động sản xuất gồm: những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho qua
trình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình chế biến và những
tư liệu lao động không đủ tiếu chuẩn là tài sản cố định (TSCĐ). Thuộc về tài
sản lưu động (TSLĐ) gồm: Nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm
dở dang, công cụ, dụng cụ nhỏ...
Tài sản lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán...
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với qúa trình lưu
thông. Trong quá trình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu
động sản xuất và tài sản lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không
ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để hình thành nên tài