Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH thương mại VIC - Pdf 37

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
         1. Tính cấp thiết của đề tài         
Trong quá trình hoạt động sản xuất các doanh nghiệp cần phải   có một 
lượng vốn nhất định  bao gồm vốn cố  định vốn lưu động và vốn chuyên dụng 
khác là rất cần thiết để  tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. 
Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính tại các doanh nghiệp sẽ  giúp  
cho bộ  phận   điều hành, nẵm rõ được  ưu nhược điểm   trong công tác quản lý 
vốn của mình để tự  do có các biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả 
sử dụng vốn của công ty.
 Qua thời gian kiến tập tại Công ty TNHH Thương mại VIC sau khi tìm 
hiểu và nhận thấy tầm quan trọng   của vốn trong công ty, em   đã chọn đề  tài  
“Phân tích, đánh giá công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động tại  Công ty 


TNHH Thương mại VIC”. Tuy nhiên do có những hạn chế  nhất định, bản báo 
cáo chắc chắn không trách khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được ý kiến  
nhận xét của các thầy cô giáo các cô chú trong công ty để hoàn thiện hơn nữa đề 
tài tốt nghiệp của em.
2. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn  
lưu động của doanh nghiệp
Phân tích tình hình quản lý vốn lưu động tại  Công ty TNHH Thương mại  
VIC – Nhà máy thức ăn cao cấp Con Heo Vàng.
Xây dựng một số biện pháp hoàn thiện công tác quản lý và sử  dụng vốn 
lưu động tại Công ty TNHH Thương mại VIC
          3.  Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động hiệu  
quả tại  Công ty TNHH Thương mại VIC
Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý và sử  dựng hiệu quả  vốn lưu động tại  

                                                                                              Lã Thị Kim Huyền


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VIC
1.1.  Khái quát về Công ty TNHH Thương mại VIC
1.1.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công   ty   TNHH   Thương   mại   VIC   là   một   doanh   nghiệp   100%   vốn 
trong nước được chính thức thành lập ngày 27/4/1999 theo giấy phép thành lập 
số 095/TLDN   của   UBND   thành   phố   Hải   Phòng,   giấy   chứng   nhận   đăng   ký 
kinh doanh   số   070618   Do   Sở   Kế   hoạch   đầu   tư   Hải   Phòng   cấp   với   ngành 
nghề chính   là   sản   xuất  thức   ăn  chăn  nuôi   gia   súc   phục   vụ   người   chăn   nuôi. 
Sau đây là một vài nét chính về công ty:
+ Tên giao dich: Công ty TNHH Thương mại VIC
+ Tên tiếng Anh: VIC
+ Giám đốc: Ông Nguyễn Hữu Lợi
+ Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH
+ Địa chỉ liên hệ: Khu công nghiệp Vĩnh Niệm, Lê Chân, Hải Phòng
+ Nhóm ngành nghê: Nông sản ­ Thực phẩm
+ Điện thoại: 0313742976
+ Fax: 0313742978
+ E­mail: 
+ Địa chỉ website: http:// www.conheovang.com.vn
Sản phẩm của công ty mang thương hiệu “Con heo vàng” ra đời và chấp 
nhận cạnh tranh không cân sức trên thị  trường trong thời điểm mà các  công ty 
nước ngoài đang chiếm tới 90% thị phần thức ăn gia súc.
Qua 8 năm hoạt động và trưởng thành, với phương châm “Con heo  vàng ­ 
Chất lượng vàng”, “Con heo vàng mong người chăn nuôi có lãi”, thương hiệu 
Con heo vàng đã nhanh chóng trở  nên thân thiết với bà con chăn nuôi Việt Nam. 
Có thể chia sự phát triển của công ty qua 3 giai đoạn như sau:
 Giai đoạn 1 (Khởi nghiệp) từ năm 1999 – 2002



­ Không ngừng nâng cấp chất lượng sản phẩm, tăng tỷ lệ các chất tạo nạc như: 
Li­zin, Methionin, Triptofan… trong sản phẩm. Từ đó tạo ra hình ảnh sản phẩm 
Con 
Heo Vàng luôn có chất lượng cao.
Mục tiêu đã đạt được:
­ Mở rộngt hị trường tiêu thụ đến các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc và các tỉnh 
miền Trung từ Nghệ An trở ra.
­ Củng cố và hoàn thiện các kênh tiêu thụ sản phẩm, gồm:
+   Kênh   bán   hàng   trực   tiếp   (2.500   đại   lý)   do   các   nhân   viên   bán   hàng   của  
công ty thực hiện, bán hàng tại thị trường các tỉnh: Hải Phòng, Quản Ninh,  Thái 
Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tây, Phú Thọ, và một số huyện của các  tỉnh Hải 
Dương, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Ninh. Sản lượng tiêu thụ chiếm 40% toàn 
Công ty.
+ Kênh đại lý cấp 1 (27 đại lý) phụ trách thị trường các tỉnh còn lại, tiêu thụ 60% 
sản lượng toàn Công ty.
­ Thị phần sản phẩm đậm đặc bình quân năm 2004 là 38%.
­ Quảng bá thương hiệu Con Heo Vàng và Ông Tiên bằng nhiều hình  thức, tận 
dụng sự nổi tiếng của thương hiệu để  mở  rộng thị  trường, nâng cao sản lượng 
tiêu thụ.
­ Xây dựng chính sách bán hàng linh hoat nhằm kích thích các đại lý  và các nhân 
viên tiếp thị, bán hàng tích cực, nâng cao sản lượng.
Khó khăn: Cạnh tranh quyết liệt trên thị trường thức ăn chăn nuôi
+ Cạnh tranh giữa các cơ sở sản xuất lớn.
+ Cạnh tranh giữa các cơ sở sản cuất lớn và cơ sở sản xuất nhỏ.
+ Hình thức cạnh tranh:
­ Cạnh tranh bằng giá bán và hoa hồng đại lý.
­ Cạnh tranh băng khuyến mại.
­ Cạnh tranh bằng dịch vụ sau bán hàng.

công   nghệ,   được   tổ   chức   TUVCERT,   Cộng   hoà   Liền   bang   Đức   trao   chứng


nhận hệ  thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000; hai lần  đựoc tặng giải
thưởng chất lượng Việt Nam, thương hiệu uy tín, giải thưởng Sao vàng Đất
Việt và huy chương vì sự  nghiệp giai cấp nông dân Việt Nam do TW hội Nông 
dân Việt Nam trao tặng.
1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước của công ty.
1.2.1 Bộ máy tổ chức quản lý
 Hiện nay, bộ máy quản lý của chi nhánh được tổ  chức theo mô hình tập  
trung. Tổng số lãnh đạo và công nhân viên của chi nhánh là 150 người trong đó 
lao động gián tiếp là 56 người có trình độ  cao đẳng trở  lên, được đào tạo về 
chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và lao động trực tiếp là 70 người là công nhân  
lành nghề. Đây là một cơ cấu lao động hợp lý và gọn nhẹ giúp doanh nghiệp tiết 
kiệm được chi phí. Bộ  máy quản lý gồm 1 giám đốc, 1 P. Giám đốc và 25 nhân 
viên thuộc 8 phòng ban thực hiện những chức năng và nhiệm vụ riêng.
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của CN công ty


1.2.2. Chức năng của các phòng, ban.
+  Tổng Giám đốc:  Theo điều lệ  thành lập công ty quy định Tổng giám 
đốc công ty TNHH Thương mại VIC, ông Nguyễn Hữu Lợi là đại diện pháp 
nhân của công ty, đại diện cho toàn thể cán bộ công nhân viên, thay mặt công ty 
quan hệ  pháp lý với các đơn vị  tổ  chức bên ngoài; là người tổ  chức, điều hành  
toàn

 


phẩm phù hợp.
­  Kiểm tra chất lượng sản phẩm cũng như toàn bộ máy móc thiết bị của công ty.


+ Phòng tài chính kế  toán: Phòng tài chính kế  toán là phòng chức năng, 
giúp việc cho phó giám đốc, gồm 12 người, đứng đầu là giám đốc tài chính, ông 
Đỗ Tất Trung, giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp trong tổ chức công tác hạch toán, 
kế toán, quản lý tài sản, tiền vốn, xây dựng và thực hiên kế hoạch tài chính của 
công ty.
Phòng tài chính kế toán có các nhiệm vụ sau:
­   Lập   kế   hoạch   thu   –   chi   tài   chính   dựa   trên   dự   toán   ngân   sách   hàng   năm.
­ Xây dựng các định mức chi tiêu tài chính cho các bộ  phận trong công ty, trình 
lãnh đạo xét duyệt và kiểm tra việc thực hiện chi tiêu khi đã được xét duyệt.
­ Tổng hợp ngân sách, báo cáo ban lãnh đạo theo đúng quy định.
+ Phòng vật tư: Phòng vật tư gồm 35 người và có các nhiệm vụ sau:
­   Lập và trình kế  hoạch ngắn hạn và dài hạn về  các trang thiết bị  và vật
tư dùng cho việc sản xuất.
­ Xây dựng định mức sử dụng vật tư và phổ biến, thực hiện các định mức đó.
­ Bảo quản, bảo dưỡng các thiết bị.
+ Phòng kỹ thuật và kiểm tra chất lượng sản phẩm
­ Phòng kỹ thuật và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm.
­ Phòng kỹ thuật và phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm gồm 30 người.
Các phòng này có các nhiệm vụ chủ yếu sau:
­ Nghiên cứu và đề  xuất các giải pháp về  kỹ  thuật, về  công nghệ, cùng phòng 
tiêu thụ thiết kế sản phẩm mới cho công ty.
­   Đánh   giá   thực   trạng   máy   móc   thiết   bị,   tiến   hành   sửa   chữa   khi   cần
thiết.
­ Tư vấn, hướng dẫn cho các công nhân thao tác sử dụng máy.
­ Kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay từ  khi sản xuất đên khi xuất bán.
+ Phòng hành chính nhân sự


Bộ  máy quản lý hiện nay của chi nhánh gọn nhẹ, hiệu quả, có sự  phân  
quyền giữa các phòng ban chức năng tạo điều kiện cho các phòng ban hoàn thành  
tốt nhiệm vụ  của mình. Mô hình quản lý của công ty là phù hợp với loại hình 
công ty, với tình hình thực tế  tạo điều kiện khai thác tiềm năng của các phòng  
ban giúp chi nhánh Công ty sản xuất kinh doanh hiệu quả và có lãi. 
1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013
1.3.1 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011­2013


13

Bảng 1.1 .Bảng một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty trong giai đoạn 2011­2013
                                                                                                                     Đơn vị tính: đồng
STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2011

Năm 2012

Doanh   thu   thuần   bán 
1

2

hàng và cung cấp dịch  đồng

410.073.760

1.071.708.445

5

Lãi vay

đồng

460.832.698

763.597.133

6

Tổng tài sản

đồng

6.844.363.945

5.944.815.514

7
8

Vốn chủ sở hữu
Tổng   luân   chuyển 
thuần (1)+(2)+(3)


2.424.496.786

942.567

661.634.685
302.764.435

­899.548.431

306.866.054
1.271.109

Chênh lệch
Tỷ 
lệ
21,
59
49,
89
161
,35
65,
70
­
13,
14
22,
00
11,1

­12.653.808

­


14

9

EBIT = (4)+(5)

đồng

870.906.458

1.835.305.578

10

LNST

đồng

307.555.320

803.781.334

1.414.118
.805
434.349.

942.567 đồng tương ứng với tỷ lệ là 49,89% và năm 2013 tăng so với năm 2012 là 
569.121 đồng tương  ứng tăng 20,1%.   Mặc dù doanh thu tăng dần qua các năm  
nhưng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp tăng giảm đột biến, năm 2012 so  
với năm 2011 tăng đột biến với số tiền là 661.634.685 đồng, tương ứng với tỷ lệ 
là 161,35% nhưng sang đến năm 2013 so với năm 2011 thì lại giảm mạnh với số 
tiền là 492.455.608 đồng tương  ứng với tỷ lệ  giảm là 45,5% nguyên nhân là do 
chi phí của doanh nghiệp trong kỳ  tăng mạnh chiếm nhiều nhất là giá vốn của  
doanh nghiệp. Giá vốn tăng làm lợi nhuận gộp của doan nghiệp giảm, lợi nhuận  
gộp   giảm   công   với   chi   phí   tăng   làm   giảm   lợi   nhuận   trước   thuế   của   doanh  
nghiệp. Tổng luân chuyển thuần của doanh nghiệp năm 2012 tăng 1.271.109 đồng 
nhưng sang đến năm 2013 thì giảm 12.653.808 đồng. 
EBITcủa   doanh  nghiệp  năm  2012  tăng  110,74%   tương   ứng  964.399.120 
đồng so với năm 2011; năm 2013 thì lại giảm 421.186.773 đồng tương  ứng giảm  
với tỷ lệ 22,5%.
Như vậy ta thấy EBIT của doanh nghiệp năm 2013 giảm so với năm 2012  
điều này cho thấy LNTT của doanh nghiệp năm 2013 giảm nhưng lãi vay của 
doanh nghiệp tăng. Điều này  ảnh hưởng đến hiệu quả  kinh doanh của doanh  
nghiệp. 


16

1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất ­ kinh doanh của công ty
1.4.1 Nhiệm vụ kinh doanh
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo 
định hướng xã hội chủ nghĩa, công ty TNHH Thương mại VIC có những nhiệm 
vụ kinh doanh chủ yếu sau:
­ Tổ  chức sản xuất – kinh doanh các loại sản phẩm đậm đặc, sản phẩm hỗn 
hợp, sản 
phẩm dạng viên… theo đúng ngành nghề đã đăng ký và mục đích thành lập doanh 

khác, đó là:
­ Về chất lượng: Nguyên liệu phục vụ sản xuất được nhập số lượng lớn từ các 
nhà cung cấp có uy tín trên thế giới nên giá nhập khẩu giá thấp hơn so với mua 
số lượng nhỏ. Nguyên liệu đều được bảo quản và kiểm tra chi tiết trước khi sản 
xuất. Công ty có lợi thế giần cảng nên giảm thiểu được các chi phí như lưu kho, 
vận chuyển. Chính vì vậy công ty đã giảm thiểu được các chi phí đầu vào để có 
điều kiên để đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm.
­ Về giá cả: Nhà máy 100% vốn người Việt nên chi phí đầu tư  thấp, chi phí sản 
xuất thấp, sản lượng tiêu thụ lớn đã giúp giảm giá thành sản xuất. Do đó giá bán 
các sản phẩm Con Heo Vàng trên thị  trường thấp hơn các sản phẩm cùng loại 
của các hãng khác từ 10 đến 15%
­ Dịch vụ sau bán hàng: Công ty có dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo gồm các dịch  
vụ miễn phí như: Tư vấn kỹ thuật trang trại, chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi, hỗ 
trợ  các trang trại 20% thiệt hại nếu gặp dịch bệnh, rủi ro. Để  thực hiện việc 
này, công ty đã đầu tư  hàng chục xe ô tô chuyên dùng và đội ngũ bác sỹ  thú y 
mạnh và hệ thống cộng tác viên hàng ngày thường trực sẵn sàng phục vụ người 
chăn nuôi khi có yêu cầu.
1.4.3. Đặc điểm về công nghệ
Công ty TNHH Thương mại VIC đã xây dựng hoàn thành nhà máy thực 
phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng công suất 90.000 tấn/năm trên diện tích 


18

12.500 m2 và đi vào hoạt động từ tháng 10/2002. Sản phẩm của nhà máy gồm các  
loại thức ăn gia súc đậm đặc và hỗn hợp phục vụ chăn nuôi gia súc và gia cầm.
Sản   lượng   tiêu   thụ   của   nhà   máy   là   6.000   –   7.000   tấn   thức   ăn 
đậm đặc/tháng và khoảng 1.200 tấn thức ăn hỗn hợp dạng viên.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty TNHH Thương mại VIC
luôn quan tâm tới lợi ích người chăn nuôi và bằng các phương pháp để người 

2.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động
Trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi như  một tế  bào của 
nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm 
tạo ra các sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ  hàng hoá cung cấp cho xã hội. 
Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn  của quá  
trình đầu tư  từ  sản xuất đến tiêu thụ  sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trên thị  trường 
nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
Để  tiến hành các hoạt động kinh doanh cần phải có đối tượng lao động,  
tư  liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết 
hợp các yếu tố đó để tạo thành sản phẩm hàng hoá, lao vụ, dịch vụ. Khác với tư 
liệu lao động, đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh 
luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ 
một lần vào giá trị  sản phẩm và được bù đắp khi giá trị  sản phẩm được thực  


20

hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu  
động sản xuất và tài sản lưu thông.
Tài sản lao động sản xuất gồm: những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho qua 
trình sản xuất được liên tục, vật tư đang nằm trong quá trình chế biến và những 
tư  liệu lao động không đủ  tiếu chuẩn là tài sản cố  định (TSCĐ). Thuộc về  tài 
sản lưu động (TSLĐ) gồm: Nguyên­ nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm  
dở dang, công cụ, dụng cụ nhỏ...
Tài sản lưu thông gồm: sản phẩm hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn  
trong thanh toán...
Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với qúa trình lưu 
thông. Trong quá trình tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu  
động sản xuất và tài sản lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không 
ngừng làm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục. Để hình thành nên tài  


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status