Giao an 11 co ban - Pdf 37

Tuần: 1. Tiết: 1 Lớp 11 cơ bản
Vào phủ chúa Trịnh
(Trích Thợng kinh kí sự)
A. Mục tiêu
- Kiến thức: Thấy đợc cảm nhận của Lê Hữu Trác về uy quyền và cuộc sống trong phủ chúa Trịnh.
- Kĩ năng: nắm đợc bút pháp kí sự của tác giả qua đoạn trích.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
?Hải thợng lãn ông
và Thợng kinh kí
sự nghĩa là gì?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Lê Hữu Trác là danh y lỗi lạc, nhà văn tài hoa. Ông quan niệm:. Liên hệ trờng hợp
của Lỗ Tấn: bỏ nghề y, theo nghề nhà văn. Lê Hữu Trác thì làm cả hai nghề, nên vừa
chữa đợc bệnh thể xác vừa chữa đợc bệnh tâm hồn.
- Lê Hữu Trác viết bộ sách thuốc nổi tiếng Hải thợng y tông tâm lĩnh, gồm 66 quyển,
quyển cuối cùng chính là tác phẩm văn học đặc sắc Thợng kinh kí sự (Kí sự đến
kinh đô). Tác phẩm kể câu chuyện tác giả đang sống ẩn dật ở Hơng Sơn thì bị triệu
vào kinh chữa bệnh cho thế tử của chúa Trịnh.
- Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh kể về cuộc sống xa hoa nhng bạc nhợc trong phủ
chúa.
Tác giả đã miêu tả

phí, xa hoa. Thợng kinh kí sự, Vũ trung tuỳ bút hay Chinh phụ ngâm chính là
tiếng nói lên án hiện thực bất công ấy.
-Ngời hầu kẻ hạ ra vào tấp nập nh mắc cửi, vua chúa, thế tử ở đâu là ở đấy có biết
Giáo ánNgữ Văn 11 Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
1
Từ hình ảnh của
thế tử, ngời đọc có
thể nhận ra nghịch
lí gì?
bao kẻ phục dịch. Đủ thấy cuộc sống vơng giả, sung sớng quá mức khiến con ngời
sinh biếng lời, ốm yếu.
-Phòng của thế tử: đặt trong năm sáu lần trớng gấm, tối tăm, âm u, giữa ban ngày
vẫn phải đặt một cây nến to, tác giả nín thở bớc vào xem mạch, đủ thấy một không
khí ngột ngạt vì uy quyền nhng cũng vì không gian tù túng, độc hại.
-Thế tử là đứa trẻ năm, sáu tuổi, lại là con bệnh. Tg là thầy thuốc đến chữa bệnh, lại
già cả nhng vẫn phải lạy bốn lần, thế tử khen: ông này lạy khéo. Câu nói khiến ng-
ời nghe thấy nhục nhã vì ý nói ông này khéo nịnh, khéo làm ngời hầu kẻ hạ, phục
dịch, bái lạy vua chúa. Cho thấy thế tử vẫn chỉ là một đứa trẻ con nhng quen với uy
quyền, nhìn ngời đời bằng con mắt bề trên.
-Thế tử bản chất yếu, dùng bao nhiêu thuốc bổ, ăn bao của ngon vật lạ mà vẫn bị
bệnh, thân thể gày gò, mạch nhỏ và nhanh, tinh khí khô hết, da mặt khô, rốn lồi to,
gân xanh, tay chân gày gò: địa vị cao quý, cs nhung lụa không giúp đứa trẻ bất hạnh
có sk, thậm chí không bằng con nhà nông dân nghèo. Hoá ra nơi tởng là thâm
nghiêm tôn kính lại u ám, nặng nề, thiếu sinh khí nh một nấm mồ. Con ngời không
biết hởng sự giàu sang bị chính sự xa hoa bủa vây, bao chặt, và làm hại. Sự sung túc,
cao sang đã bị lạm dụng vô độ đến mức làm hại con ngời.
-Nguyên nhân bệnh: ngời trong phủ chúa cho rằng bản chất (gen) ốm yếu.Nhng tác
giả lại cho rằng chính không gian sống nơi đây đã khiến sinh bệnh: ở trong màn che
trớng phủ ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi. Nhng cách nghĩ và cách
chữa của ông không đợc đồng tình.

- Giáo dục: có ý thức tôn trọng các quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của
dân tộc
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Vì sao nói ngôn ngữ
là tài sản chung của xã
hội.
I.Ngôn ngữ - Tài sản chung của xã hội:
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng, vì ai cũng có quyền sử dụng
nó. Biểu hiện của tính chung trong ngôn ngữ:
1.Các yếu tố chung trong ngôn ngữ:
-Các âm: a,b,c Các thanh (6 thanh điệu)
-Các tiếng: nhà, cây, trời,
-Các từ:
-Các ngữ cố định: thành ngữ
2.Các quy tắc và phơng thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ:
-Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu hỏi, câu phủ định, câu khiến, câu ghép chỉ quan hệ
nhân quả, điều kiện giả thuyết.
-Phơng thức chuyển nghĩa của từ: từ nghĩa đen, nghĩa gốc sang nghĩa bóng, nghĩa
chuyển, gồm biện pháp ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá.
II.Lời nói Sản phẩm riêng của cá nhân:
1.Giọng nói cá nhân: do bẩm sinh, do địa phơng, nghề nghiệp, bệnh lí tạo ra.
2.Vốn từ ngữ cá nhân: ngời nớc ngoài mới học tiếng Việt, vốn từ hạn chế, cách nói ngô

1.Tác giả:
-HXH là một hiện tơng độc đáo trong lịch sử VHVN: trào phúng mà trữ tình, dùng thể thơ
Đờng luật mà vẫn đậm chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ, hình tợng.
-Chủ đề nổi bật của bà là tiếng nói cảm thơng với số phận ngời phụ nữ, đồng thời trân trọng
những vẻ đẹp và đề cao, thậm chí đấu tranh cho khát vọng hạnh phúc chính đáng của họ.
2.Tác phẩm:
-Tự tình (bài II) nằm trong chùm thơ ba bài, nói lên tâm trạng vừa buồn tủi vừa phẫn uất trớc
duyên phận éo le và khát vọng vợt lên để giành lấy hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng.
? Có mấy cách
phân tích bài thơ
thất ngôn bát cú Đ-
ờng luật.
II.Phân tích
1.Hai câu đầu:
-Cảnh:
+Đêm khuya: thời điểm tĩnh lặng, bóng tối bao trùm, con ngời thờng suy t, nghiền ngẫm về
cuộc đời, số phận bản thân. Liên hệ: Thuý Kiều trong đoạn trích Nỗi thơng mình: Khi
tỉnh rợu lúc tàn canh / Giật mình, mình lại thơng mình xót xa. Ngời chinh phụ trong đoạn
trích Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ: Đèn có biết dờng bằng chẳng biết / Lòng thiếp
riêng bi thiết mà thôi.
-Tiếng trống canh: dù văng vẳng từ nơi xa đa đến, phải lắng tai mới nghe thấy những âm
thanh mơ hồ đó nhng ngời phụ nữ vẫn cảm thấy sự dồn dập, gấp gáp nh hối thúc, giục giã.
Chứng tỏ cõi lòng ngời đó không hề yên tĩnh, thanh thản. Nguyên nhân do đâu?
-Tình:
+Hồng nhan: má hồng, chỉ ngời phụ nữ đẹp. Nhng lại gắn với từ cái một từ đôi khi chỉ sự
tầm thờng, khinh bỉ tạo ra cảm giác rẻ rúng, mỉa mai. Đặc biệt là từ trơ đặt ngay đầu
câu, càng nhấn mạnh sự cô độc, lẻ loi, chai lì, gan góc. Vẻ hồng nhan đẹp đẽ, vốn là niềm tự
hào, hạnh phúc của ngời phụ nữ bỗng dng trở thành sự tủi hổ, bẽ bàng, đó là bi kịch đau đớn.
2.Hai câu sau:
-Tình:

nức yến anh. Nhng HXH không chỉ buồn vì xuân đi mà thậm chí còn buồn hơn khi xuân
quay lại, đó là một nghịch lí. XH không mong xuân về vì nó chỉ càng khiến bà thấy rõ sự cô
đơn,lạnh lẽo, hẩm hiu, càng làm rõ cái tình cảnh trơ cái hồng nhan với nớc non. Nhất là
xuân đi, xuân về biểu hiện vòng thời gian trôi, tuổi già cũng đến. Đó là điều ngời phụ nữ sợ
nhất. Liên hệ thơ Mới:
Tôi có chờ đâu có đợi đâu
Đem chi xuân đến gợi thêm sầu.
-Mảnh tình: mảnh hạnh phúc, mảnh duyên tình nhỏ nhoi mà HXH có đợc nay càng nhỏ bé
hơn vì mai một, mất dần theo thời gian, san sẻ không phải là chia sẻ một hành động tự
nguyện và hữu ích - mà là bị mất mát, huỷ hoại. Có thể là cảnh làm lẽ, lấy lẽ, phải san sẻ
hạnh phúc với vở cả. Chỉ còn một tí con con, cách nói nhấn mạnh đến hai lần sự thiếu thốn
tình cảm và cũng là khát khao hạnh phúc của ngời phụ nữ.
3.Kết luận:
*Bài thơ thể hiện tâm trạng vừa buồn tủi, bẽ bàng vừa phẫn uất, xót xa của ngời phụ nữ khi
rơi vào tình cảnh và số phận bạc bẽo, bất hạnh. Đồng thời bài thơ cũng thể hiện khát vọng
đấu tranh, vợt lên để giành lấy hạnh phúc chính đáng.
*Nghệ thuật: sử dụng các từ ngữ và hình ảnh gây ấn tợng mạnh, những cách nói, cách kết
hợp từ ngữ độc đáo, táo bạo, khác thờng nhấn mạnh tính chất của đối tợng đến cực hạn.
Khiến cho thể thơ Đơng luật trở nên linh hoạt, mang màu sắc dân tộc.
III. Củng cố:
- Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong Tự tình (Bài II) trong sự so sánh với tâm
trạng của Kiều trong Nỗi thơng mình và ngời chinh phụ trong Tình cảnh lẻ loi của ngời
chinh phụ.
Tiết: 4,5 Lớp 11 cơ bản
Viết bài làm văn số 1: Nghị luận xã hội
A. Mục tiêu
- Kiến thức: vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận, viết bài văn nghị luận xã hội có nội dung sát với
thực tế đời sống và học tập của học sinh phổ thông.
- Kĩ năng:
- Giáo dục:

D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong Tự tình (Bài II) trong sự so sánh với tâm trạng của
Kiều trong Nỗi thơng mình và ngời chinh phụ trong Tình cảnh lẻ loi của ngời chinh phụ.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Liên hệ kiến thức về
văn học sử, hãy cho biết
hoàn cảnh xã hội thời
đại Nguyễn Khuyến.
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835 1909), quê xã Yên Đổ, tỉnh Hà Nam, từng đỗ đầu cả ba kì
thi (thi Hơng, thi Hội, thi Đình) nên đợc gọi là Tam nguyên Yên Đổ Tài văn ch-
ơng tột bật, ít ngời sánh kịp.
- Tuy đỗ đạt cao nhng ông chỉ làm quan hơn 10 năm, phần lớn cuộc đời dạy học và
sống thanh bạch ở quê nhà, kiên quyết không hợp tác với thực dân Pháp cốt cách
thanh cao, có tấm lòng yêu nớc thơng dân.
2.Tác phẩm:
-Đóng góp nổi bật của NK cho nền văn học dân tộc là ở mảng thơ Nôm viết về làng
quê và thơ Nôm trào phúng.
-Câu cá mùa thu (Thu điếu) nằm trong chùm ba bài thơ thu của NK. Xuân Diệu nhận
xét: NK nổi tiếng nhất trong văn học Việt Nam là về thơ Nôm. Mà trong thơ Nôm của
NK, nức danh nhất là ba bài thơ mùa thu: Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh.
-Thu điếu thể hiện những cảm nhận tinh tế của NK về cảnh sắc mùa thu đồng bằng Bắc
Bộ, dồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên, đất nớc, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm
của tác giả.
?Cách phân tích bài thơ

sóng trong ao: quá nhỏ bé, mong manh đến mức không đủ để trở thành một gợn sóng
nhỏ, thậm chí cũng không đủ để coi là hơi gợn. Cảm giác nh đó chỉ là một màn hơi
sơng bập bềnh trên mặt nớc, mơ hồ và h thực. Chỉ có một giác quan tinh tế mới cảm
nhận đợc. Cách nói của NK giống với cách dùng từ chỉ mức độ để nhấn mạnh tính chất
nhỏ bé của sự vật trong thơ HXH: Mảnh tình san sẻ tí con con.
-Lá vàng trớc gió khẽ đa vèo: tiếng động của chiếc lá di chuyển trớc cơn gió rất nhỏ,
đến độ không đủ mạnh để gọi là bay mà chỉ là khẽ đa. Nhng sự chuyển động đó
không hề chậm mà rất nhanh, rất gấp, rất đột ngột: vèo. Dờng nh chỉ một chiếc lá
cũng đủ đánh động cả không gian tĩnh lặng đến bất động này. Sự vận động của lá
vàng tơng phản với sóng biếc: một thứ mơ hồ một thứ hiển hiện, một thứ chậm dãi
một thứ đột ngột. Nhng điều thú vị là cả hai sự chuyển động đó đều khắc hoạ một kg
tĩnh lặng.
3.Hai câu luận:
-Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt: kg đợc mở rộng một cách đột ngột, điểm nhìn đợc
chuyển hớng từ dới thấp lên cao dần: mặt nớc con thuyền, làn sóng lá vàng trong
gió tầng mây trên trời xanh. Kg cao rộng hơn vô cùng nhng không thoát khỏi sự
tĩnh lặng đến bất động: mây không bay mà nằm lơ lửng giữa trời. Cảnh đẹp nhng cứ bị
bao trùm, vây bọc, ám ảnh bởi cảm giác buồn vô cớ. Màu xanh ngắt của trời cũng
giống nh màu trong veo của nớc, không chỉ diễn tả vẻ đẹp mà dờng nh còn khắc sâu
nỗi buồn.
-Ngõ trúc quanh co khách vắng teo: con mắt tg lại nhìn về mặt đất nhng ở kg ngoài
mặt nớc. Vòng quanh co của ngõ trúc đối lập với khoảng bao la của bầu trời. Nhng
chúng lại giống nhau ở sự tĩnh lặng đến hiu hắt: khách vắng teo, không chỉ là sự
vắng vẻ bình thờng, mà là vắng hoàn toàn không có một bóng ngời, không chỉ là trạng
thái nhất thời mà dờng nh thành trạng thái phổ biến, thành thuộc tính cố hữu của nơi
đây, bởi vì ngõ trúc quanh co thì tầm nhìn bị vớng cản, nhng tác giả vẫn có thể thấy rõ
ràng rằng hoàn toàn không có bóng khách xuất hiện. Khách có thể hiểu là bạn bè, ngời
thân, ngời quen, ngời ở nơi khác đến thăm. Vắng khách tức là thiếu đi sự liên hệ với cs
bên ngoài, kg của tác giả càng bị đóng kín hơn, cô lập hơn, tg cũng cảm thấy cô độc
hơn. Đó là cs của một nhà nho ẩn dật nh muốn lánh đời. Nhng dù đã ở ẩn mà ông vẫn

Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: nắm đợc cách thức phân tích đề văn nghị luận.
- Kĩ năng: biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra:
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
? Có mấy loại văn nghị
luận đợc chia theo nội
dung nghị luận.
I. Tìm hiểu, phân tích đề văn nghị luận:
1. Nội dung nghị luận (luận đề):
* Thờng chia thành hai loại:
- Nghị luận chính trị xã hội: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề chính trị xã hội hay
một vấn đề đạo lí.
- Nghị luận văn học: yêu cầu bàn bạc về một vấn đề văn học nh nội dung và nghệ thuật
của tác phẩm văn học, đặc điểm và phong cách của tác giả, vấn đề văn học sử hay lí
luận văn học.
Giáo ánNgữ Văn 11 Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
8
* Có những đề nêu trực tiếp nội dung nghị luận nhng cũng có những đề nêu một cách
gián tiếp vì thế ngời viết phải suy nghĩ, phân tích để rút ra vấn đề trọng tâm.

*Mở bài: dẫn dắt, giới thiệu luận đề, một cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Trong cách
gián tiếp, có thể đi theo hai kiểu:
-Kiểu tơng đồng: 1. Thời gian (từ lịch sử vấn đề từ trớc đến vấn đề hiện nay), 2. Không
gian (từ phạm vi bao quát đến đến pham vi hẹp mà ta cần bàn bạc)
-Kiểu tơng phản: Đi từ một vấn đề ngợc lại để dẫn dắt đến vấn đề ta cần bàn.
*Thân bài:
-Lần luợt nêu ra các luận điểm trong các câu chủ đề, rồi xác định các luận cứ và lí lẽ
để chứng minh, làm rõ chúng trong khuôn khổ của từng đoạn văn.
-Sắp xếp các luận điểm (các đoạn) theo trình tự hợp lí và tạo dựng liên kết giữa chúng.
*Kết bài:
-Chốt lại các luận điểm chính đã nêu
-Gợi mở ra những vấn đề mới mà ta cha có dịp bàn kĩ trong bài viết này để dành cho
những bài viết khác.
II.Thực hành, củng cố: Phân tích đề và lập dàn ý cho đề bài sau: Tâm sự của Hồ Xuân
Hơng trong bài Tự tình (II)
Thao tác lập luận phân tích
Thông tin chung:
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: nắm đợc nội dung chính của thao tác lập luận phân tích.
Giáo ánNgữ Văn 11 Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
9
- Kĩ năng: biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Nêu cách thức phân tích đề văn nghị luận, cách lập dàn ý bài văn nghị luận. Kiểm tra dàn ý bài phân
tích tâm trạng nhân vật trữ tình trong Tự tình (II) của HXH.

1.Đoạn văn phân tích các cách c xử trong khoa học: theo cấu trúc, so sánh, đối chiếu
2.Đoạn văn phân tích lối cảm xúc riêng của Xuân Diệu: phơng pháp so sánh.
3.Đoạn văn phân tích sự nghèo nàn về tinh thân của thanh niên ngày nay: cắt nghĩa,
bình giá, so sánh, nhân quả.
III.Củng cố:
-Phân tích các hiểm hoạ đang đe doạ nhân loại.
-Phân tích vai trò của trò chơi dân gian trong nhà trờng.
Thơng vợ
(Trần tế xơng)
Thông tin chung:
Giáo ánNgữ Văn 11 Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
10
Tiết: .................... Lớp:.............................................. Thời gian: thứ..............ngày............tháng...........năm..........
A. Mục tiêu
- Kiến thức: hiểu đợc ân tình sâu nặng của nhà thơ đối với bà Tú một ngời vợ điển hình của truyền thống VN.
- Kĩ năng: thấy đợc khả năng tả ngời, gợi cảnh đầy tài hoa, việc sử dụng tiếng Việt chuẩn xác, tinh tế và sự sáng tạo
một bài thơ Nôm Đờng luật đạt giá trị nghệ thuật cao.
- Giáo dục:
B.Phơng pháp: qui nạp và tích hợp
C.Phơng tiện: SGK và giáo án, sách tham khảo, mở rộng
D.Tiến trình bài giảng:
1.ổn định:
2.Kiểm tra: Phân tích vẻ đẹp của mùa thu vùng đồng bằng Bắc Bộ và tâm sự thời thế của Nguyễn Khuyến thể hiện
qua bài Câu cá mùa thu.
3.Bài mới:
Hoạt động
thầy và trò
Nội dung cần đạt
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả:

bờ sông/ Gánh gạo đa chồng tiếng khóc nỉ non. Nói lên sự hi sinh và chịu đựng âm
thầm, truân chuyên của bà Tú. Tác giả sử dụng lại hình ảnh ca dao nhng có sự sáng
tạo: sử dụng thủ pháp đảo ngữ, đa tính từ và động từ lên đầu câu để nhấn mạnh vào sự
tần tảo của bà. Trong buổi đò đông, bà phải nhẫn nhịn, chịu đựng tất cả những lời eo
Giáo ánNgữ Văn 11 Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
11
? Qua đó, có phải bà là
ngời yếu đuối nhu nhợc
hay không.
sèo, phàn khó chịu của ngời mua kẻ bán.
b.Đức hi sinh của bà Tú:
-Một duyên hai nợ âu đành phận: Ngời phụ nữ ngày xa, khi đi lấy chồng, nếu may
mắn hạnh phúc thì gọi là có duyên, nhng nếu bất hạnh thì coi là nợ. Cái duyên may
mắn thì chỉ có một nhng cái nợ thì gấp đôi. Đó là số phận bất hạnh của ngời phụ nữ.
Nhng bà cam chịu tất cả, coi đó nh vận mệnh của mình. Nhng đó không phải là biểu
hiện của sự nhu nhợc, yếu đuối mà là kết quả của tình yêu thơng, ý thức trách nhiệm
và đức hi sinh với chồng con.
-Chính vì thế, bà đã vợt qua tất cả khó nhọc trong cuộc đời: năm nắng mời ma dám
quản công.
2.Thái độ tự cời chê, tránh mắng một cách thẳng thắn của nhà thơ:
-Tự nhận mình là một đứa con của vợ, xếp mình ngang hàng với lũ con đó: năm con
với một chồng. Cách nói nh chứng tỏ ông chỉ là một ngời thừa, ngời phụ, đợc tính
thêm vào, ăn bám vào chế độ của những đứa con kia.
-Cha mẹ thói đời ăn ở bạc: câu thơ là một lời chửi thề, chửi tục một cách thậm tệ. Đó
không phải là lời chửi của ngời vợ, vì bà vốn dĩ là ngời cam chịu. Đó chính là lời chửi
của ông chồng. Thoạt tiên chửi thói đời bạc bẽo: những ngời phụ nữ bất hạnh lấy
chồng mà không đợc chồng giúp đỡ, trái lại còn phải hầu hạ chồng. Chửi những ông
chồng hờ hững vô tâm, vô dụng và là gánh nặng của vợ con, gia đình. Trong hoàn
cảnh cụ thể này, ông chồng đó chính là ông Tú. Vậy nên, câu thơ có hình thức chửi
đời nói chung nhng thực chất là lời tự trách mắng, tự chế giễu, tự phê phán mình một

Khóc Dơng Khuê.
? Nhà thơ gọi bạn là gì,
cách gọi đó thể hiện
tình cảm ntn.
?Từ thôi có nghĩa gốc
là gì, trong câu thơ, nó
có nghĩa gốc hay nghĩa
chuyển.
?Đã, rồi thuộc từ loại
gì, vai trò của chúng
trong việc miêu tả sự ra
đi của DK.
I.Khóc Dơng Khuê
1.Tìm hiểu chung:
-Dơng Khuê từng đỗ tiến sĩ, làm quan đến chức Tổng đốc và là bạn thân của Nguyễn
Khuyến.
-Khi nghe tin bạn mất, NK đã viết bài Khóc Dơng Khuê bằng chữ Hán, sau đó chính
ông đã dịch ra thơ Nôm, nhờ thế, bài thơ đợc phổ biến rộng rãi hơn. Chứng tỏ tài
làm thơ của NK ở cả hai loại văn tự chữ Hán và Nôm. Còn chứng tỏ, văn học chữ Nôm
dễ dàng đợc truyền bá hơn chữ Hán.
2. Phân tích:
2.1Chia đoạn:
-Nỗi buồn đau thơng tiếc của nhà thơ khi nghe tin bạn mất (2 câu đầu).
-Những kỉ niệm của đôi tao nhân mặc khách tri kỉ (20 câu tiếp).
-Nỗi bàng hoàng, xót xa và trống vắng của nhà thơ khi bạn mất (16 câu cuối).
2.2Phân tích:
a.Hai câu thơ đầu: Nỗi buồn đau thơng tiếc của nhà thơ khi nghe tin bạn mất
-Bác Dơng thôi đã thôi rồi: Nhà thơ gọi bạn là Bác Dơng, dù Dơng Khuê kém tác giả 4
tuổi. Cách gọi vừa thể hiện sự tôn trọng, vừa thân mật, chân thành. Từ thôi báo hiệu
một sự chấm dứt, ở đây là sự kết thúc một sự sống, cụ thể là cái chết của Dơng Khuê,

đó, đến việc làm thơ. Cũng giống uống rợu cần bạn hiền, làm thơ cũng cần ngời đồng
điệu. Nhng nay ngời đó không còn, nhà thơ ngập ngừng, đắn đo không muốn viết. Hai
câu hỏi viết đa ai, ai biết mà đa vang lên nh một sự quay lng, chối bỏ, cắt đứt sợi dây
liên hệ giữa tác giả với những ngời khác, từ đó khẳng định vị trí không thể thay thế của
Giáo ánNgữ Văn 11 Thầy Đỗ Lê Nam Tr ờng Chuyên Nguyễn Tất Thành
13
ngời bạn trong lòng ông.
III.Củng cố:
- Phân tích tâm trạng của nhà thơ khi mới nghe tin bạn mất.
IV.Đọc thêm: Vịnh khoa thi Hơng (Trần Tế Xơng)
1.Hớng dẫn chung:
-Hoàn cảnh ra đời tác phẩm: Năm 1897, tại trờng thi Hà Nam vợ chồng toàn quyền
Pháp đã tới dự lễ xớng danh. Đây là nỗi nhục đối với các trí thức Việt Nam. Là một
nhà nho, Tú Xơng cảm thấy cay đắng và phẫn uất mà viết lên bài thơ này.
-Nội dung: Tác phẩm đã vẽ lên một cách sinh động tình trạng suy đồi của Nho học thời
ấy cùng những cảnh chớng tai gai mắt lúc chế độ thực dân nửa phong kiến bắt đầu đợc
xác lập ở đất nớc ta.
2. Phân tích: làm rõ các nội dung sau:
a.Cảnh bát nháo trốn trờng thi:
*Chế độ thi cử: 2 câu đầu
-Đó là khoa thi ba năm nhà nớc mới mở một lần, cho thấy tính trang trọng, nghiêm túc.
-Nhng ngời thi lại lẫn lộn, hỗn loạn: thí sinh trờng Nam Định thi cùng với thí sinh ở Hà
Nam. Tác giả không dùng từ "cùng" mà dùng từ lẫn để diễn tả cảnh lộn xộn đó.
*Hình ảnh sĩ tử và quan trờng: 2 câu tiếp
-Và hình ảnh những sĩ tử đi thi hiện lên thật thảm hại, nhếch nhách, không xứng danh
là học trò thánh hiền: tác giả cố ý đa tính từ "lôi thôi" lên đầu câu và cụm từ "vai đeo
lọ" để nhấn mạnh vào điều đó.
-Ngay cả quan trờng là những ngời vốn cần phải đạo mạo, trang nghiêm thì giờ đây
cũng trở thành tầm thờng. Tiếng thét loa không còn dõng dạc, mạnh mẽ mà thay bằng
lời ậm ẹo, giống nh trẻ con tập nói.

-Ngôn ngữ chung là cơ sở để sản sinh và lĩnh hội lời nói cá nhân: muốn tạo lời nói và
lĩnh hội lời nói, cá nhân phải sử dụng các yếu tố chung và phơng thức hoặc quy tắc
chung của ngôn ngữ.
-Lời nói của mỗi cá nhân lại có những biểu hiện độc đáo riêng, thậm chí còn đem đến
những cái mới cho ngôn ngữ chung, giúp ngôn ngữ chung phát triển.
IV.Thực hành:
II.Thực hành:
1.Phân tích sự sáng tạo của các nhà thơ khi sử dụng từ xuân:
-Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại: Sử dụng biện pháp điệp từ, mùa xuân lặp đi lặp lại gây
nên nỗi chán ngán trong lòng ngời phụ nữ. Bởi mùa xuân đi và đến đồng nghĩa với
việc thời gian trôi qua, ngời phụ nữ ấy càng ngày càng già, nhan sắc dần tàn phai,
hạnh phúc ngày càng rời xa tầm tay.
-Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân
Tác giả cũng sử dụng biện pháp điệp từ. Nhng hai từ xuân mang hai nghĩa khác nhau.
Từ đầu mang nghĩa đên, chỉ mùa xuân, mùa đất trời tràn ngập sự sống. Đó là mùa
trồng cây. Từ sau lại mang nghĩa bóng. Thể hiện khát vọng của tác giả về tơng lai của
đất nớc: hồi sinh sau chiến tranh, phát triển nhanh chóng, càng ngày càng tơi đẹp,
phồn vinh.
2. Sự sáng tạo của các tác giả khi sử dụng từ mặt trời:
-Mặt trời xuống biển nh hòn lửa: Biện pháp so sánh, liên tởng rất độc đáo. Hoàng hôn
là thời điểm mặt trời đỏ nhất trong ngày. Đặc biệt khi ở trên mặt biển, màu đỏ đó càng
rực lên giống nh một hòn lửa lớn. Hình ảnh mặt trời giống nh hòn lửa đỏ rực đối lập
mạnh mẽ với hình ảnh biển nớc mênh mông bên dới tạo cảm giác gay gắt và dữ dội
trong thời khắc ngày tàn. Câu thơ tạo đợc vẻ đẹp kì vĩ, huyền bí của thiên nhiên đất n-
ớc.
-Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
Câu thơ nói đến mặt trời và nắng hạ theo nghĩa chuyển. Đó không phải là những hình
ảnh quen thuộc mà ta thờng thấy trong thiên nhiên. Bởi đó là những hình ảnh ẩn dụ


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status