B¸o c¸o thùc tËp
MỤC LỤC
Lời nói đầu...................................................................................................3
Chương I:Tổng quan về lợi nhuận của doanh nghiệp..............................5
1.1.Lợi nhuận và vai trò của lợi nhuận đối với doanh nghiệp.......................5
1.1.1. Khái niệm về lợi nhuận ......................................................................5
1.1.2. Kết cấu của lợi nhuận..........................................................................6
1.1.3. Vai trò của lợi nhuận...........................................................................8
1.2.Phương pháp xác định lợi nhuận ..........................................................10
1.2.1. Xác định theo số tuyệt đối ................................................................10
1.2.1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa-dịch vụ ... 10
1.2.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính...................................................13
1.2.1.3. Lợi nhuận từ hoạt động khác..........................................................14
1.2.1.4. Tổng mức lợi nhuận ......................................................................14
1.2.2. Xác định theo số tương đối (tỉ suất lợi nhuận) .................................15
1.2.2.1. Hệ số sinh lợi doanh thu.................................................................16
1.2.2.2. Hệ số sinh lợi trên tổng vốn...........................................................16
1.2.2.3. Hệ số sinh lợi tài sản......................................................................16
1.2.2.4. Hệ số sinh lợi vốn CSH..................................................................17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.....................19
1.3.1. Thị trường và sự cạnh tranh..............................................................19
1.3.2. Chính sách của nhà nước...................................................................20
1.3.3. Giá bán..............................................................................................21
1.3.4. Chi phí...............................................................................................22
1.3.5. Nhân tồ con người.............................................................................22
1.3.6. Vốn....................................................................................................22
1.3.7. Cơ cấu mặt hàng................................................................................23
1.3.8. Khối lượng hàng hóa tiêu thụ............................................................23
1.3.9. Chất lượng hàng hóa dịch vụ............................................................24
1
B¸o c¸o thùc tËp
là xu hướng tất yếu của nền kinh tế. Cơ sở để đánh giá hiệu quả kinh doanh để
từ đó ra quyết định đầu tư chính là khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Đặc biệt trong quá trình hội nhập toàn cầu hoá thì sự tồn tại và phát triển
của một doanh nghiệp đang là vấn đề nóng bỏng được các doanh nghiệp hết sức
quan tâm. Bước ra một sân chơi lớn khi Việt nam gia nhập WTO các doanh
nghiệp đứng trước một thách thức lớn: hoặc mở rộng quy mô và hiệu quả hoạt
động, hoặc vẫn giữ nguyên quy mô cũ để rồi nhìn các hãng nước ngoài thôn
tính thị trường theo các cam kết khi gia nhập WTO. Để mở rộng quy mô doanh
nghiệp có nhiều cách như sử dụng lợi nhuận giữ lại, mở rộng liên doanh liên
kết, kêu gọi đầu tư, góp cổ phần, vay vốn từ các tổ chức tín dụng . . . Các
phương án trên chỉ có thể thực hiện được khi hoạt động của doanh nghiệp có
hiệu quả hoặc có kỳ vọng đem lại lợi nhuận trong tương lai.
Vì vậy có thể nói trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là thước đo hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp và là khởi nguồn của các quyết định đầu tư.
Khi mà các doanh nghiệp đang đứng trước những cơ hội và thách thức mới thì
việc nhìn nhận lợi nhuận một cách đúng đắn sẽ giúp các doanh nghiệp hoạt
động tốt hơn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình.
Qua thời gian thực tập tại công ty Cổ phần Thiết bị điện Hàm long, với
thực tế về tình hình sản xuất kinh doanh và yêu cầu về hiệu quả sử dụng vốn
của các cổ đông, tôi lựa chọn đề tài : “Các biện pháp nâng cao lợi nhuận tại
Công ty cổ phần Thiết bị điện Hàm long” làm chuyên đề tốt nghiệp. Với
mong muốn được áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế, hy vọng qua chuyên
3
B¸o c¸o thùc tËp
đề này tôi có được cái nhìn tổng quan và khoa học hơn về lợi nhuận và các vấn
đề liên quan đến nó.
Kết cấu của chuyên đề: gồm ba chương chính
Chương 1: Tổng quan về lợi nhuân của Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận ở công ty cổ phần
thiết bị điện Hàm long
B¸o c¸o thùc tËp
lao động tạo ra, còn lợi nhuận, địa tô, lợi tức chỉ là biến thể, là hình thái khác
của giá trị thặng dư mà thôi.
Người kế tục và phát triển học thuyết kinh tế của Adam Smith là David
Ricardo. Ông khẳng định: lao động là nguồn gốc của giá trị và giá trị hàng hóa,
sản phẩm lao động được phân thành: tiền lương, địa tô, lợi nhuận. Cũng như
Adam Smith, ông cho rằng giá trị do công nhân tạo ra là lớn hơn so với tiền
công mà họ được nhận. Ông khẳng định: “Lợi nhuận chính là phần giá trị lao
động thừa ra ngoài tiền công, lợi nhuận là lao động không được trả công của
công nhân”.
Kế thừa những nguyên lý đúng đắn và khoa học của các nhà tiền bối,
người nghiên cứu toàn diện và triệt để nhất về nguồn gốc, bản chất của lợi
nhuận kinh doanh tư bản chủ nghĩa là Các Mác. Ông khẳng định: “Nguồn gốc
lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra, về bản chất, lợi nhuận là hình thức
biểu hiện của giá trị thặng dư, là kết quả của lao động không được trả công do
tư bản chiếm lấy, là mối quan hệ bóc lột, nô dịch người lao động trong xã hội
TBCN”.
Các Mác đã phân tích tất cả các khía cạnh khác nhau của lợi nhuận, sự
hình thành, vận động của qui luật bình quân, xuyên qua các quan hệ kinh tế là
các quan hệ chính trị - xã hội của phạm trù lợi nhuận.
Đứng trên giác độ là nhà quản lý: Lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu
tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Nó là khoản chênh lệch giữa các khoản thu nhập thu được và các
khoản chi phí đã bỏ ra để đạt được thu nhập đó trong một thời gian nhất định.
1.1.2. Kết cấu của lợi nhuận
Trong nền kinh tế thị trường với nhiều loại hình doanh nghiệp, đa dạng
về lĩnh vực đầu tư kinh doanh, phạm vi hoạt động kinh doanh được mở rộng.
6
B¸o c¸o thùc tËp
Do đó, lợi nhuận thu được cũng đa dạng theo phương thức đầu tư của doanh
nhượng bán thanh lý tài sản cố định, tiền được phạt, được bồi thường.
Như vậy, tổng lợi nhuận của doanh nghiệp được cấu thành bởi lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa – dịch vụ, tài chính và lợi nhuận từ
hoạt động khác.
1.1.3. Vai trò của lợi nhuận
Hiện nay, trong các chỉ tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được thì lợi
nhuận là mục tiêu quan trọng nhất và là mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp. Lợi nhuận có vai trò đặc biệt quan trọng quyết định không những đến
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đến đời sống người lao động... mà
còn có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của đất nước.
Lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là động lực, là điều kiện để doanh nghiệp
tồn tại và phát triển. Hoạt động kinh doanh của Doang nghiệp trong nền kinh tế
thị trường là nhằm đạt được lợi nhuận trong khuôn khổ của Pháp luật. Trong
quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp cố gắng xây dựng những kế hoạch, tìm ra
phương án và con đường riêng, tối ưu nhất để có thể thỏa mãn một cách tối ưu
nhu cầu của thị trường để từ đó đạt được lợi nhuận tối đa. Doanh nghiệp làm
ăn có lợi nhuận là tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp. Nếu doanh
nghiệp có lợi nhuận thì mới tồn tại, mua sắm thêm và cải thiện cơ sở vật chất,
kĩ thuật nâng cao khả năng cung cấp hàng hóa và cải tiến sản phẩm. Thêm
vào đó dần dần có thể mở rộng qui mô kinh doanh. Nâng cao đời sống cho
người lao động, giúp họ yên tâm làm việc, cống hiến cho sự phát triển của
doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển và đứng vững trong
các cuộc cạnh tranh khốc liệt của thị trường.
8
B¸o c¸o thùc tËp
Đối với doanh nghiệp, việc thực hiện tốt lợi nhuận là điều kiện quan
trọng để đảm bảo cho tình hình tài chính doanh nghiệp được vững chắc, lợi
nhuận cao hay thấp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán, khả năng chi
trả của doanh nghiệp. Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình sản
xuất kinh doanh đạt được lợi nhuận cao, đều đặn và tiếp tục gia tăng thì có
nền kinh tế quốc dân bởi lợi ích mỗi doanh nghiệp luôn gắn liền với lợi ích của
nhà nước, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
1.2. Các phương pháp xác định lợi nhuận
1.2.1. Xác định theo số tuyệt đối
Khi nền kinh tế thị trường mở ra thì các hoạt động kinh doanh cũng rất đa
dạng và phong phú. Mỗi doanh nghiệp tự tìm cho mình một lĩnh vực đầu tư
khác nhau sao cho vốn đầu tư có hiệu quả nhất. Do đó, lợi nhuận thu được của
doanh nghiệp cũng phong phú và đa dạng theo phương thức đầu tư mà họ đã
chọn cụ thể là:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.
- Lợi nhuận từ hoạt động khác.
1.2.1.1. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa-dịch
vụ.
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ: Là
khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu và giá thành toàn bộ của sản phẩm
hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong năm tài chính của doanh nghiệp. Đây là
phần lợi nhuận chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng lợi nhuận của doanh
nghiệp.
10
B¸o c¸o thùc tËp
a. Xác định doanh thu
Doanh thu = Σ Doanh thu ghi trên - Các khoản
thuần hóa đơn bán hàng giảm trừ doanh thu.
Trong đó:
* Tổng doanh thu: Là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên
thị trường, tiền thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp
hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước. Các hàng hoá, dịch vụ đem tặng,
cho, biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải được hạch toán
để xác định doanh thu. Thời điểm để xác định doanh thu là khi người mua đã
cho lượng hàng
hoá tiêu thụ
+ Đối với doanh nghiệp thương mại:
Giá vốn
hàng bán
=
Giá vốn hàng
mua
+
CPBH phân bổ cho
lượng hàng hoá tiêu
thụ
+
CPQL phân bổ
cho lượng hàng
hoá tiêu thụ
- Giá thành sản xuất sản phẩm dịch vụ gồm các khoản chi phí sau:
+ Chi phí vật tư trực tiếp: Gồm các chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp,
nhiên liệu tiêu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm cảu Doanh nghiệp.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm các khoản phải trả cho người lao
động trực tiếp sản xuất như: Tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính
chất lương, chi ăn ca, chi BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản
xuất.
+ Chi phí sản xuất chung: Gồm các khoản chi phí chung phát sinh ở phân
xưởng, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền
khác ngoài chi phí kể trên.
- Chi phí bán hàng: là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong kỳ, nó bao gồm: Chi phí vật liệu bao bì,
khấu hao TSCĐ, lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, chi
phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản
nghiệp
Lợi nhuận hoạt động
kinh doanh
=
Lợi nhuận
gộp
−
Chi phí
bán hàng
−
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
1.2.1.2. Lợi nhuận từ hoạt động tài chính:
Hoạt động tài chính là hoạt động liên quan đến việc đầu tư vốn ra bên
ngoài doanh nghiệp như: hoạt động cho thuê tài sản, mua bán chứng khoán,
mua bán ngoại tệ, lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay vốn,
lợi tức, lợi nhuận cổ phần được chia từ góp vốn liên doanh, hợp doanh, hoàn
nhập số chi dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
Lợi nhuận HĐTC = DT từ HĐTC – Chi phí HĐTC
Trong đó:
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Thu lãi liên doanh
- Số thu kinh doanh bất động sản.
- Số tiền thu do cho thuê TSCĐ.
- Thu lãi cho vay tiền gửi.
- Lãi kinh doanh ngoại tệ.
- Thu lãi bán hàng trả góp.
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
13
B¸o c¸o thùc tËp
- Các khoản thu khác.
Chi phí khác gồm:
- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán.
14
B¸o c¸o thùc tËp
- Các chi phí phát sinh trong quá trình nhượng bán, thanh lý
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ phải thu khó đòi đã xóa sổ kế
toán.
- Ngân sách truy thu thuế.
- Tài sản thiếu hạch toán vào chi phí khác.
- Trả tiền phạt.
- Các khoản chi phí khác.
1.2.1.4. Tổng mức lợi nhuận
Là một chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số lãi sẽ được tạo ra trong năm.
Phương pháp xác định lợi nhuận được tập hợp từ các mặt hoạt động của doanh
nghiệp.
Sau khi đã xác định được lợi nhuận của từng loại hình hoạt động là lợi
nhuận hoạt động kinh doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận khác ta
tiến hành xác định tổng lợi nhuận theo công thức:
Tổng lợi nhuận =
Lợi nhuận HĐ
SXKD Hàng
hóa dịch vụ
+
Lợi nhuận
hoạt động
Tài chính
+
Lợi nhuận
từ hoạt
đắp các khoản chi phí kinh doanh mà còn tạo ra lợi nhuận.
1.2.2.2. Hệ số sinh lợi trên tổng vốn
Hệ số sinh lợi trên tổng vốn =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn sản xuất bình quân
Hệ số này cho biết một đồng vốn bình quân được sử dụng trong kỳ tạo ra
mấy đồng lợi nhuận
Vốn kinh doanh được tính bình quân như sau:
16
B¸o c¸o thùc tËp
Vốn
kinh
doanh
bình
quân
=
Vốn KD
đầu năm
2
+
Vốn KD
cuối quý
I
+
Vốn KD
cuối
quý II
4
+
Vốn KD
x
Lợi nhuận sau thuế
Vốn CSH Doanh thu thuần
Hệ số sinh lợi
vốn CSH =
Hệ số quay vòng
của vốn CSH
x
Hệ số sinh lợi
doanh thu
Ta thấy hệ sinh lợi vốn chủ sở hữu chịu ảnh hưởng của 2 nhân tố và được
xác định băng phương pháp loại trừ:
Nhân tố “Hệ số vòng quay của vốn chủ sở hữu” nhân tố này phản ánh
trong kỳ kinh doanh vốn chủ sở hữu quay được mấy vòng. Số vòng quay của
17
B¸o c¸o thùc tËp
vốn chủ sở hữu càng tăng thì hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu càng tăng và
ngược lại
Nhân tố “ Hệ số sinh lợi doanh thu” nhân tố này cho biết doanh thu thuần
đem lại mấy đồng lãi ròng. Số lãi đem lại trên 1 đồng doanh thu thuần càng lớn
thì khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu càng tăng.
Hiệu ứng Dupont:
Xây dựng hiệu ứng đòn bẩy Dupont nhằm mục đích cuối cùng là để sử
dụng vốn CSH sao cho hiệu quả sinh lợi là nhiều nhất.
Hệ số sinh lợi của vốn CSH (K
ROE
) =
Lợi nhuận
sau thuế
Vốn
thuần
Tổng TS 1- (Tổng nợ/Tổng TS )
Mà ta có :
Tổng TS
=
Tổng TS
Vốn
chủ sở hữu
Tổng TS – Nợ phải trả
1
=
1
Nợ phải trả
1 - -------------
Tổng TS
1 – Hệ số nợ
Cuối cùng ta có :
K
ROE
=
Lợi nhuận
sau thuế
X
Doanh thu
thuần
x
1
Doanh thu
thuần
Tổng TS 1- Hệ số nợ
Doanh thu
thuần(0)
x
1
Doanh thu
thuần(0)
Tổng TS
(0)
1- Hệ số nợ
(0)
♦ Hệ số sinh lợi của vốn CSH năm phân tích (K
ROE(1)
) :
K
ROE(1)
= Lợi nhuận
sau thuế(1)
x Doanh thu
thuần(1)
x
1
Doanh thu
thuần(1)
Tổng TS
(1)
1- Hệ số nợ
(1)
Dùng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của từng
chỉ tiêu đến sự biến động của hệ số sinh lợi của vốn CSH :
∆K
thuần(0)
x
1
Doanh thu
thuần(1)
Tổng TS
1
Tổng TS
0
1- Hệ số nợ
0
∆K
3
=
Lợi nhuận
sau thuế(1)
x
Doanh thu
thuần(1)
x
1
-
1
Doanh thu
thuần(1)
Tổng TS
1
1- Hệ số nợ1 1- Hệ số nợ
0
Tổng hợp lại ta có :
đến lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ giảm. Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu,
chứng tỏ mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp được người tiêu dùng quan
tâm và ưa thích. Hay nói cách khác doanh nghiệp chưa đáp ứng hết nhu cầu của
người tiêu dùng trên thị trường. Nếu nhạy bén trong kinh doanh thì đây là lúc
doanh nghiệp dễ dàng đẩy mạnh hoạt động bán ra tăng doanh thu và lợi nhuận
cho doanh nghiệp
Khi nhắc đến thị trường ta không thể bỏ qua yếu tố cạnh tranh. Trong nền
kinh tế thị trường cạnh tranh là một yếu tố khách quan được xảy ra giữa các nhà
kinh doanh cùng bán một loại mặt hàng, những loại hàng hoá có thể thay thế
lẫn nhau làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.3.2. Chính sách kinh tế của nhà nước
20
B¸o c¸o thùc tËp
Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường được thể hiện
thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô. Nhà nước định hướng,
khuyến khích hay hạn chế hoạt động của các tổ chức kinh tế nói chung và doanh
nghiệp nói riêng bằng các chính sách, luật lệ và các công cụ tài chính. Trong đó
thuế là một công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt việc điều tiết vĩ mô của
mình. Thuế và các chính sách kinh tế khác của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến
vấn đề đầu tư, tiêu dùng xã hội và giá cả hàng hoá, dịch vụ trên thị trường. Như
vậy chính sách kinh tế của nhà nước tác động đến các mặt hoạt động của doanh
nghiệp và ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sự biến động của giá trị tiền tệ cũng là nhân tố khách quan ảnh hưởng
đến lợi nhuận của doanh nghiệp.
Khi giá trị đồng tiền trong nước thay đổi thì tỷ giá hối đoái giữa ngoại tệ
với đồng tiền đó sẽ biến động tăng hoặc giảm và điều đó ảnh hưởng trực tiếp
đến lợi nhuận của các doanh nghiệp, các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.
Nếu tỷ giá hối đoái tăng thì lợi nhuận của nhà nước nhập khẩu giảm và ngược
lại. Mặt khác giá trị đồng tiền thay đổi sức mua của đồng tiền thay đổi dẫn đến
năng lực phục vụ sản xuất kinh doanh của đồng vốn cũng thay đổi và nếu các
trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đặc biệt,
trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp cạnh tranh nhau một cách gay gắt
thì con người lại càng khẳng định được mình là yếu tố quyết định tạo ra lợi
nhuận. Trong cơ chế này, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn cũng như sự
nhanh nhạy của người lãnh đạo ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp, với một phương án kinh doanh khả thi, trình độ tổ chức thực
hiện phương án một cách linh hoạt, mềm dẻo sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi
22
B¸o c¸o thùc tËp
nhuận tối ưu. Bên cạnh đó trình độ chuyên môn và ý thức trách nhiệm của
người lao động cũng rất quan trọng và quyết định đến sự thành công của mỗi
doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
cao luôn thích ứng với yêu cầu của thị trường thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện
thuận lợi để nâng cao lợi nhuận.
1.3.6. Vốn
Vốn là một yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào,
vốn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, việc sử dụng vốn
trong hoạt động sản xuất kinh doanh không phải là một hoạt động đơn thuần về
mặt thu chi tài chính mà thực chất là một công nghệ trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận:
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của các loại vật tư, thành phẩm,
tiền vốn sử dụng tốt vốn lưu động tức là nâng cao hiệu quả sử dụng của chúng,
tăng tốc độ luân chuyển vốn. Tốc độ luân chuyển vốn nhanh hay chậm nói lên
tình hình tổ chức các mặt công tác của doanh nghiệp.
Vốn cố định: Là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng, của
vốn sản xuất nói chung. Quy mô của vốn cố định là yếu tố ảnh hưởng quyết
định đến trình độ trang thiết bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh.
Như vậy vốn là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến hiệu
quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường các
B¸o c¸o thùc tËp
Chương 2
Thực trạng tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty cổ phần thiết
bị điện Hàm long
2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần thiét bị điện Hàm long
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thiết bị
điện Hàm long
Công ty cổ phần thiết bị điện Hàm long được thành lập trên cơ sở cổ phần
hóa doanh nghiệp nhà nước – Công ty thiết bị kỹ thuật điện Hà nội. Công ty
hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011978 do Sở Kế
hoạch đầu tư Thành phố Hà nội cấp ngày 27 tháng 4 năm 2004.
Vốn điều lệ: 13.985.000.000 đồng.
Trụ sở chính của công ty: 14-26 Hàm long, Phường Phan Chu Trinh,
Quận Hoàn kiếm, Hà nội.
Hình thành trên cơ sở Công ty thiết bị kỹ thuật điện Hà nội, một công ty
có bề dày truyền thống và có uy tín trong lĩnh vực sản xuất, cung ứng dịch vụ và
các thiết bị điện, Công ty sở hữu một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề trong
lĩnh vực điện dân dụng và công nghiệp. Với những lợi thế trên công ty đang
25