Các giải pháp chủ yếu để góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh thu tại công ty Điện Cơ Thống Nhất - Pdf 37

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Mục lục
Lời mở đầu.....................................................................................................1
Chơng 1: Những vấn đề lý luận chung về tiêu thụ sản phẩm và doanh
thụ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng..........3
I/ Tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.............3
1. Tiêu thụ sản phẩm.............................................................................................3
2. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.................5
II/ Tầm quan trọng của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu đối với
doanh nghiệp.........................................................................................................7
III/ Phơng hớng, biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu của
doanh nghiệp.........................................................................................................9
1. Các nhân tố ảnh hởng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm và doanh thu của doanh
nghiệp....................................................................................................................9
1.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh doanh..............................................9
1.2. Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp.........................................................11
2. Vai trò của TCDN trong việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu tiêu
thụ........................................................................................................................15
3. Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu
của doanh nghiệp................................................................................................16
3.1. Tăng cờng đầu t cho công tác khảo sát, điều tra, nhiên cứu thị trờng.........16
3.2. Chú trọng nâng cao chất lợng sản phẩm hàng hóa......................................17
3.3. Xây dựng chính sách giá cả phù hợp...........................................................17
3.4. Chú trọng đầu t thực hiện đa dạng hóa sản phẩm, không ngừng cải tiến mẫu
mã sản phẩm.......................................................................................................18
3,5, Tổ chức tốt công tác bán hàng và dịch vụ bán hàng....................................18
3.6.Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa và áp dụng
các đòn bẩy tài chính thúc đẩy tiêu thụ..............................................................20
3.7. Các biện pháphỗ trợ của nhà nớc.................................................................20
Chơng II:Thực trạng về công tác tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ
sản phẩm của công ty Điện cơ Thống Nhất....................................................21

5.1. Những thành tích đạt đợc.............................................................................46
5.2. Những vấn đề đặt ra trong công tác tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu bán
hàng ở công ty Điện cơ Thống Nhất...................................................................46
Chơng III: Một số biện pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ
sản phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty Điện cơ Thống
Nhất....................................................................................................................48
I/ Định hớng phát triển của công ty trong thời gian tới......................................48
II/ Một số biện pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm ở công ty
Điện cơ Thống Nhất............................................................................................49
1. Tăng cờng hơn nữa các hoạt động đầu t nghiên cứu thị trờng và dự báo thị tr-
ờng, tạo điều kiện vững chắc cho hoạch định tiêu thụ sản phẩm.......................49
2
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
2. Không ngừng đầu t đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao chất lợng, hạ
giá thành sản phẩm tăng khả năg cạnh tranh......................................................51
3. Đầu t đổi mới mẫu mã nhằm đa dạng hóa sản phẩm......................................52
4. Tăng cơng biện pháp quản lý chất lợng..........................................................53
5. Tăng cờng vai trò kiểm tra giám sát việc quản lý chi phí nhằm hạ giá thành
làm cơ sở để hạ giá bán sản phẩm......................................................................53
5.1. Sử dụng hợp lý tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu........................................53
5.2. Sử dụng hợp lý và có hiệu quả chi phí tiền lơng, tiền thởng trong sản xuất
kinh doanh...........................................................................................................54
6. Xây dựng chính sách giá linh hoạt..................................................................55
7. Đa dạng hóa hình thức thanh toán đông thời tăng kỷ luật thanh toán............56
8. Hoàn thiện tốt công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm.........................................56
8.1. Tổ chức tốt công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm..................................56
8.2. Tổ chức và quản lý có hiệu quả mạng lới tiêu thụ.......................................57
8.3. Xây dựng và áp dụng chính sách chiết khấu hợp lý và hiệu quả.................57
8.4. Nâng cao chất lợng dịch vụ vận chuyển, giảm phí vận chuyển cho khách
hàng mua sản phẩm của công ty với khối lợng lớn............................................58

với mong muốn đợc rèn luyện bản thân qua quá trình nghiên cứu thực tế, trong
thời gian thực tập tại Công ty Điện cơ Thống Nhất, em đã cố gắng nghiên cứu,
tìm hiểu công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty trên góc độ của Tài chính
doanh nghiệp. Đợc sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng dẫn là Thạc sỹ
Vũ Thị Hoa và từ phía công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài: Các giải pháp
chủ yếu để góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm và tăng doanh
thu tại công ty Điện Cơ Thống Nhất
4
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Nội dung đề tài gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lí luận chung về tiêu thụ sản phẩm và doanh thụ tiêu
thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II: Thực trạng về công tác tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản
phẩm của Công ty Điện cơ Thống Nhất.
Chơng III: Một số biện pháp chủ yếu góp phần đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản
phẩm và tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Công ty Điện cơ Thống
Nhất.
Mặc dù đã có sự cố gắng, song với khoảng thời gian thực tập không
nhiều, kiến thức thực tế vẫn còn có những hạn chế nhất định nên luận văn này
chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự chỉ
bảo, góp ý của các thầy cô giáo hớng dẫn, các cô, các chú trong phòng Tài vụ
của công ty để cuốn luận văn đợc hoàn thiện hơn .
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2005
Sinh viên thực hiện
Lê Thùy Linh

5
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Chơng I

hiện giá trị trong quá trình sản xuất kinh doanh.
6
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Xét trên góc độ sở hữu thì tiêu thụ sản phẩm là sự chuyền giao quyền sở
hữu giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng.
Xét trên góc độ kinh doanh thì tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu thụ sản phẩm là quá trình chuyển
hóa từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ, làm cho vốn trở lại trạng thái ban
đầu khi nó bớc vào mỗi giai đoạn sản xuất mới. Quá trình luân chuyển vốn đợc
thực hiện theo sơ đồ sau:
T liệu lao động
T H Đối tợng lao động . Sản xuất . H T
Sức lao động
Bắt đầu mỗi chu kỳ sản xuất, vốn đợc các nhà sản xuất đa vào lu thông
mua các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nh: công cụ lao động, đối tợng
lao động và sức lao động. ở giai đoạn này, vốn bằng tiền đợc chuyển hóa thành
vốn dới hình thức vật chất (T - H), những vật chất này tạo ra sản phẩm thông
qua giai đoạn sản xuất, sản phẩm hàng hóa đợc đa ra tiêu thụ và kết thúc qúa
trình tiêu thụ là doanh nghiệp sẽ thu đợc tiền về. Qua các giai đoạn khác nhau
đồng vốn ban đầu của doanh nghiệp trở về hình thái vốn của nó (hình thái tiền
tệ). Kết thúc chu kỳ này, vốn của doanh nghiệp lại chuyển sang chu kỳ mới,
một vòng tuần hoàn mới theo đúng các giai đoạn mà nó trải qua.
Vậy tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, quá trình luân chuyển vốn. Việc thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa thông qua hai hành vi: Doanh nghiệp cung cấp sản phẩm dịch vụ cho
khách hàng và đợc khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Thời điểm kết thúc tiêu thụ sản phẩm là khi doanh nghiệp thu đợc tiền
bán hàng hoặc nhận đợc giấy báo chấp nhận thanh toán tiền hàng theo giá đã
thỏa thuận. Hàng đợc coi là đã tiêu thụ khi thõa mãn đồng thời cả hai điều kiện

tiền đề giải quyết cái gọi là môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp ở các giai
đoạn sau. Nh vậy, tiêu thụ sản phẩm trở thành vấn đề có ý nghĩa quyết định tới
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, dịch vụ (hay còn gọi là doanh thu
từ hoạt động sản xuất kinh doanh) là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hóa,
cung ứng dịch vụ đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ việc hoàn thành cung cấp sản
phẩm, hàng hóa dịch vụ cho khách hàng trong một thời kỳ nhất định. Trong
doanh thu tiêu thụ sản phẩm bao gồm cả phần trợ cấp, trợ giá doanh nghiệp đợc
hởng khi thực hiện cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc và trị
8
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ và đem làm quà tặng, quà biếu
cho các đơn vị
DT =

=
n
i
gtSti
1
)*(
Trong đó:
DT: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ.
Sti: Số lợng sản phẩm loại i tiêu thụ trong kỳ.
gt: Giá bán đơn vị sản phẩm
i: Loại sản phẩm tiêu thụ.
Doanh thu thuần tiêu thụ hàng hóa là toàn bộ tiền bán sản phẩm hàng
hóa, cung ứng dịch vụ trên thị trờng sau khi trừ đi các khoản giảm trừ và thuế
gián thu (không gồm VAT đầu ra của doanh nghiệp nộp VAT theo phơng pháp

số tiền mà khách hàng đã trả trớc. Khi đó, đồng thời với việc xuất hàng cho
khách, tiền ứng trớc trở thành tiền thu bán hàng của công ty. Doanh thu tiêu thụ
cũng đợc xác định tại thời điểm này.
+ Trờng hợp 5: Doanh nghiệp thu đợc tiền hàng hoặc đợc chấp nhận
thanh toán số hàng đã gửi đi bán hoặc giao cho đại lý. Trờng hợp này hành vi
xuất giao hàng và thanh toán tiền hàng cách nhau khá xa nên việc xác định sản
phẩm là đã tiêu thụ hay cha thờng hay bị nhẫm lẫn do đó có thể nhầm lẫn doanh
thu giữa kỳ hạch toán này và kỳ hạch toán trớc cần phải để ý: Doanh thu tiêu
thụ sản phẩm chỉ đợc xác định khi doanh nghiệp xuất giao hàng hóa, sản
phẩm đồng thời đợc thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Nh vậy, thanh toán tiền hàng là một quá trình phức tạp nhng quan trọng
góp phần quyết định sự thành công hay thất bại, hiệu quả hay không hiệu quả
của công tác tiêu thụ sản phẩm.
II/ Tầm quan trọng của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu
đối với doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng kết thúc một chu kỳ sản xuất và
mở đầu cho một chu kỳ tiếp theo. Chỉ có thông qua tiêu thụ sản phẩm, vốn của
doanh nghiệp mới đợc quay vòng và sinh lời. Với số tiền thu đợc sau khi bán
hàng doanh nghiệp có thể trang trải các chi phí nguyên vật liệu, máy móc thiết
bị, trả tiền lơng cho công nhân Có nh vậy quá trình tái sản xuất kỳ sau mới đ-
ợc tiếp tục thực hiện một cách thờng xuyên và liên tục.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm phản ánh quy mô quá trình tái sản xuất của
doanh nghiệp, phản ánh trình độ chỉ đạo sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác
thanh toán. Nó là nguồn tài chính quan trọng để doanh nghiệp trang trải các
khoản chi phí về công cụ lao động, đối tợng lao động đã hao phí trong quá trình
sản xuất kinh doanh; có tiền để thanh toán tiền lơng, tiền công, tiền thởng cho
10
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
ngời lao động, trích BHXH, BHYT, KPCĐ; làm nghĩa vụ đối với Nhà nớc nh
nộp các khoản thuế theo luật định.

hoạch định chiến lợc, phát triển sản xuất kinh doanh với những bớc đi sáng tạo.
Tổ chức quá trình tiêu thụ sản phẩm là rất quan trọng đối với việc xây
dựng, thực hiện kế hoạch lu chuyển hàng hóa để từ đó đề ra những biện pháp có
hiệu quả nhằm thực hiện kế hoạch tài chính và các kế hoạch khác. Trong quá
trình này tính chủ động sáng tạo của doanh nghiệp ngày một nâng cao, nó gắn
11
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
với việc tính toán thời gian, mức sản lợng cần cung ứng với số tiền bỏ ra trong
kinh doanh của doanh nghiệp và sự nhạy cảm của khách hàng.
III/ Phơng hớng, biện pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm tăng doanh thu
của doanh nghiệp
1. Các nhân tố ảnh hởng đến vấn đề tiêu thụ sản phẩm và doanh thu
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Trong môi trờng biến động nh hiện nay, quá trình tiêu thụ sản phẩm và
doanh thu tiêu thụ cũng chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố cả chủ quan lẫn khách
quan. Trong những nhân tố đó có những nhân tố chính thờng xuyên tác động
mà mỗi khi tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải xem xét và
đặc biệt quan tâm.
1.1. Nhóm nhân tố thuộc về môi trờng kinh doanh
Các nhân tố thuộc môi trờng kinh doanh là các yếu tố khách quan mà
doanh nghiệp không thể kiểm soát đợc, nghiên cứu các nhân tố này không phải
để điều khiển nó theo ý muốn của doanh nghiệp mà nhằm tạo ra khả năng thích
ứng tốt nhất với xu hớng vận động của nó.
Môi trờng kinh doanh tác động liên tục đến hoạt động của doanh nghiệp
theo những xu hớng tốt và xấu khác nhau, vừa tạo ra cơ hội, vừa hạn chế khả
năng thực hiện mục tiêu kinh doanh.
+ Các chính sách kinh tế xã hội của Nhà nớc.
Tùy vào từng thời điểm khác nhau mà Nhà nớc có những chính sách phát
triển kinh tế- xã hội khác nhau, điều này ảnh hởng lớn đến khả năng tiêu thụ
sản phẩm của doanh nghiệp. Một mặt có tác động tích cực, thúc đẩy phát triển,

trờng tồn tại một cách khách quan không một doanh nghiệp nào có thể tác động
vào làm thay đổi đợc. Thị trờng sẽ quy định doanh nghiệp sẽ sản xuất cái gì?
Sản xuất cho ai? Và sản xuất nh thế nào? Doanh nghiệp nào nắm bắt đợc thị tr-
ờng một cách đầy đủ, chính xác để có những sản phẩm đáp ứng kịp thời thì khả
năng tiêu thụ sản phẩm sẽ cao. Ngợc lại, doanh nghiệp nào không có đủ thông
tin của thị trờng, việc nắm bắt nhu cầu thị trờng thiếu chính xác và chậm trễ thì
sản phẩm sản xuất ra sẽ rất khó tiêu thụ vì có thể đó là sản phẩm bị lỗi thời,
không đáp ứng đợc nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Mặt khác, các doanh nghiệp cũng cần phải biết phân biệt đợc thị trờng
nào là thị trờng chủ yếu, thị trờng nào là thị trờng thứ yếu để có một chiến lợc
tiêu thụ sản phẩm hiệu quả nhất.
1.2. Nhóm nhân tố thuộc về doanh nghiệp.
Đây là các nhân tố chủ quan mà bản thân doanh nghiệp có thể làm chủ đ-
ợc tình hình, có thể kiểm soát đợc theo ý muốn của mình sao cho hợp lý và hiệu
quả nhất.
+ Đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng ngành nghề
13
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Mỗi ngành nghề có đặc điểm sản xuất kinh doanh khác nhau nên việc
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong ngành nghề đó cũng khác nhau, tùy
theo từng ngành nghề mà có những đặc trng riêng biệt về tiêu thụ sản phẩm. Ví
dụ:Trong ngành nông nghiệp do đặc điểm sản xuất kinh doanh mang tính thời
vụ nên việc tiêu thụ sản phẩm cũng mang tính thời vụ, đa đến doanh thu tiêu thụ
sản phẩm trong năm cũng thờng tập trung vào vụ thu hoạch.
Trong ngành dịch vụ công cộng, doanh thu tiêu thụ phụ thuộc vào từng
thời điểm và tính chất phục vụ (nh các tour du lịch phát triển mạnh vào mùa hè
vì thế dịch vụ vận chuyển du lịch cũng tăng theo).
Ngành công nghiệp do tính chất sản phẩm đa dạng, công nghệ hiện đại,
việc sản xuất ít phụ thuộc vào thiên nhiên và thời vụ nên diễn ra quanh năm vì
vậy sản phẩm sản xuất ra đợc tiêu thụ nhanh hơn, do đó tiền thu bán hàng cũng

sản phẩm tiêu thụ đợc sẽ tăng lên.
Chất lợng sản phẩm không phải hoàn toàn do ngời sản xuất quyết định
mà còn do ngời tiêu dùng kiểm nghiệm. Đó là hệ thống đặc tính nội tại của sản
phẩm đã đợc xác định bằng những thông số có thể đo hoặc so sánh phù hợp với
điều kiện hiện tại và thỏa mãn nhu cầu xã hội. Chất lợng sản phẩm hàng hóa
không nhất thiết đợc thực hiện bằng trang thiết bị máy móc nên khi xem xét vấn
đề này ta cần phải lu ý tới mối quan hệ với những đặc tính khác trong cùng một
hệ thống sản xuất ra sản phẩm, nó đợc hình thành từ khi thiết kế, quá trình chế
tạo, đợc khẳng định qua kiểm tra kỹ thuật và đem ra sử dụng.
Tóm lại, chất lợng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việc
tạo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng. nó là sợi dây vô hình kết nối doanh
nghiệp với khách hàng tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm đợc dễ dàng,
nhanh chóng và thuận lợi.
+ Giá cả sản phẩm.
Nếu ta cố định các nhân tố khác lại thì giá bán sản phẩm ảnh hởng trực
tiếp tới doanh thu. Trong cơ chế thị trờng hiện nay, giá cả đợc hình thành tự
phát trên thị trờng theo sự thỏa thuận giữa ngời mua và ngời bán. Do đó, doanh
nghiệp có thể sử dụng giá cả nh một công cụ hữu hiệu để đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm và tăng doanh thu cho doanh nghiệp. Hiện nay, giá cả các sản phẩm sản
xuất ra ngoài một số loại có tính chất chiến lợc do Nhà nớc bảo hộ và định giá
(nh điện, nớc, xăng, dầu ) còn lại đại bộ phận giá cả các sản phẩm hoàn toàn
phụ thuộc vào việc thỏa thuận ký kết hợp đồng với ngời đặt hàng, tùy thuộc vào
cơ chế thị trờng và quan hệ cung cầu trên thị trờng. Do đó, doanh nghiệp phải tự
tính toán để cân nhắc và định giá sao cho giá bán bù đắp đợc chi phí đã bỏ ra và
đồng thời có đợc lợi nhuận để thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng. Tùy thuộc vào thị trờng mà doanh nghiệp sẽ rơi vào một trong ba trạng
15
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
thái sau: lãi, lỗ hay hòa vốn. Điều đó phản ánh rất thực chất cơ chế giá trong
cạnh tranh, hoàn toàn khác cơ chế giá áp đặt hành chính.

chuyển khoản, thanh toán ngay, trả chậm, bán chịu sẽ làm cho khách hàng
cảm thấy thoải mái, tự do, có cơ hội lựa chọn phơng thức thanh toán thuận lợi
16
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
nhất, do đó có thể thu hút đợc nhiều khách hàng đến với doanh nghiệp làm cho
quá trình tiêu thụ diễn ra nhanh, gọn.
Ngợc lại, nếu chỉ áp dụng một hoặc một số hình thức thanh toán bắt buộc
nào đó có thể thích hợp với khách hàng này nhng lại không phù hợp với khách
hàng khác, từ đó sẽ hạn chế số lợng sản phẩm tiêu thụ, ảnh hởng đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Các dịch vụ kèm theo khi tiêu thụ: Doanh nghiệp muốn tạo điều kiện
thuận lợi cho khách hàng, tăng sức mạnh cạnh tranh trong công tác tiêu thụ sản
phẩm, thờng họ có tổ chức dịch vụ kèm theo nh vận chuyển, bảo hành, hớng
dẫn cách sử dụng, giới thiệu kèm theo để tạo ra tâm lý thoải mái, yên tâm cho
khách hàng khi mua sản phẩm, đồng thời cũng khuyến khích khách hàng tiêu
thụ sản phẩm nhiều hơn.
+ Quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.
Quảng cáo là công cụ Marketting và là phơng tiện thúc đẩy bán rất quan
trọng đối với mỗi doanh nghiệp.
Mục đích của quảng cáo là phải đa ra những thông tin đến ngời tiêu dùng
về một mặt hàng nào dó, giải thích đợc lợi ích của mặt hàng này và so sánh u
thế của nó với mặt hàng tơng tự.
Đối với những sản phẩm mới, quảng cáo sẽ giúp cho khách hàng làm
quen với sản phẩm, thấy đợc tính u việt của nó, từ đó khơi dậy nhu cầu mới để
khách hàng tìm đến với doanh nghiệp.Do vậy, quảng cáo cũng góp phần không
nhỏ trong quá trình thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng đang diễn ra sôi động nh hiện nay
vừa là điều kiện thuận lợi, vừa tạo ra bao khó khăn, thách thức, đòi hỏi các
doanh nghiệp phải tự tạo cho mình lợi thế kinh doanh để tồn tại thì vấn đề tiêu
thụ sản phẩm ngày càng thể hiện vai trò mang tính quyết định đối với sự tồn tại

doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Kế hoạch này khoa học, chính xác bao nhiêu thì
tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng, thuận lợi bấy nhiêu. Ngợc lại, kế hoạch doanh
thu tiêu thụ có tính khoa học thấp, tính sát thực cha cao sẽ dẫn đến sản phẩm
sản xuất ra không đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng, tiêu thụ sản phẩm sẽ gặp
nhiều khó khăn, hàng hóa tồn đọng hoặc sản xuất không đủ hàng hóa cung cấp
cho thị trờng sẽ gây thiệt hại rất lớn cho doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp có chức năng huy động, phân phối các nguồn lực
tài chính, đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh kịp thời, thúc
đẩy sản xuất phát triển. Khi sản xuất đi đúng hớng của TCDN thì tự nó sẽ tạo ra
một lợng sản phẩm có chất lợng cao, mẫu mã phong phú, đáp ứng đúng nhu cầu
khách hàng và các đơn vị đặt hàng, từ đó sẽ thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh
hơn.
18
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Bằng công cụ tài chính nh kiểm tra, giám sát trong quá trình sản xuất
kinh doanh sẽ làm cho hiệu quả của việc sử dụng vốn tiết kiệm và đi đúng mục
đích, từ đó góp phần giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trờng.
Đặc biệt TCDN còn sử dụng các công cụ tài chính sắc bén của mình nh
tiền lơng, tiền thởng, chiết khấu để kích thích sản xuất, thu hút khách hàng,
đẩy nhanh tiêu thụ sản phẩm.
Tài chính doanh nghiệp có vai trò, ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong công
tác tiêu thụ của doanh nghiệp, vài trò của nó ngày càng đợc khẳng định rõ rệt
trong nền kinh tế thị trờng hiện nay.
3.Một số biện pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tăng
doanh thu của doanh nghiệp
Tùy thuộc vào tình hình thực tế của mình mà doanh nghiệp có thể lựa
chọn các biện pháp khác nhau hoặc sử dụng đồng bộ nhiều biện pháp để quá
trình tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả cao nhất.
Làm tốt công tác này còn phụ thuộc vào tài năng, trình độ chuyên môn

phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng. Yếu tố lao động cũng phải đợc lu tâm
vì đây là nhân tố tác động trực tiếp đến việc điều khiển máy móc thiết bị, sử
dụng nguyên vật liệu, đồng thời doanh nghiệp cần quan tâm đầu t vào công tác
kiểm tra chất lợng sản phẩm trớc khi nhập kho, bảo quản đóng gói để sản phẩm
không bị mất giá trị.
3.3. Xây dựng chính sách giá cả phù hợp.
Xây dựng chính sách giá cả sản phẩm linh hoạt, hợp lý có ý nghĩa rất
quan trọng đối với doanh nghiệp. Nó góp phần thúc đẩy tiêu thụ, thu hút khách
hàng, mở rộng thị trờng, tăng uy tín và khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
Khi một sản phẩm mới tung ra thị trờng, thu hút đợc sự chú ý của ngời
tiêu dùng là lúc doanh nghiệp định ra giá bán cao để tăng doanh thu. Lúc này
giá cao hơn một chút cũng không cản trở khách hàng đến với sản phẩm của
doanh nghiệp. Nhng một khi sản phẩm đã bớc vào giai đoạn bão hòa, doanh
nghiệp phải hạ giá xuống mức trung bình, đến khi sản phẩm lỗi thời thì doanh
nghiệp có thể bán với giá thấp hơn để đẩy mạnh tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh.
Chính sách giá của doanh nghiệp phải luôn linh hoạt phù hợp theo tình hình thị
trờng thì mới gây đợc sự bất ngờ cho khách hàng và đẩy mạnh đợc quá trình
tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó, cũng phải đồng thời áp dụng các phơng thức
thanh toán một cách đa dạng, phong phú, phù hợp với mọi đối tợng khách hàng
nhằm tạo tâm lý thoải mái đối với ngời mua.
3.4. Chú trọng đầu t thực hiện đa dạng hóa, không ngừng cải tiến mẫu
mã sản phẩm:
20
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
Trong cơ chế thị trờng hiện nay việc đa dạng hóa chủng loại sản phẩm và
cải tiến mẫu mà là một trong những yếu tố quan trọng để thu hút khách hàng,
khuyến khích tiêu thụ.
Trớc đây, mẫu mã sản phẩm thờng đợc coi là yếu tố thứ yếu trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sản xuất chỉ chú
ý đầu t cho chất lợng sản phẩm và tập chung sản xuất cho các sản phẩm truyền

* Chiết khấu thanh toán: áp dụng cho khách hàng thanh toán tiền hàng
nhanh: thanh toán ngay thì đợc hởng tỷ lệ chiết khấu cao hơn so với thanh toán
sau, thời gian thanh toán càng ngắn thì tỷ lệ đợc chiết khấu càng cao
Hiện nay, công cụ chiết khấu đợc sử dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp vì công cụ này đã kích thích đợc tâm lý của ngời mua, đồng thời đây
cũng là một công cụ tài chính đắc lực giúp cho việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm
của doanh nghiệp.
+ Cớc phí vận chuyển: Hầu hết các doanh nghiệp đều đảm bảo đa sản
phẩm đến tận tay ngời tiêu dùng, có thể là miễn phí hay khách hàng phải trả
một phần hoặc toàn bộ.
+ Các hình thức khác:
* Tỷ lệ hoa hồng: là tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp
cho các đại lý tiêu thụ sản phẩm của mình.
* Hoạt động khuyến mại: Hoạt động này thờng tiến hành trong thời gian
ngắn, tạo nên một đợt tiêu thụ mạnh, đồng thời thu hút thêm đợc nhiều khách
hàng mới. Khuyến mại có thể là giảm giá bán hoặc kèm theo quà tặng có phiếu
dự thởng
Doanh nghiệp phải sử dụng các biện pháp tài chính này một cách chính
xác, hiệu quả và phù hợp với tình hình thực tế của mình, nếu không nó sẽ là con
dao hai lỡi phản tác dụng trong tiêu thụ sản phẩm làm cho khách hàng không
những không tin tởng mà còn có suy nghĩ không tốt về sản phẩm của doanh
nghiệp. Vì vậy, các nhà quản lý tài chính phải luôn chú ý tới việc nghiên cứu,
điều tra tâm lý ngời tiêu dùng để có chính sách kích thích tiêu thụ đúng đắn và
hiệu quả nhất.
3.6. Đẩy mạnh hoạt động quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa và
áp dụng các đòn bẩy tài chính thúc đẩy tiêu thụ.
Hoạt động quảng cáo và giới thiệu sản phẩm sẽ giúp cho khách hàng biết
và hiểu rõ hơn về doanh nghiệp cũng nh các sản phẩm mà doanh nghiệp đó sản
xuất ra. Hoạt động quảng cáo có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: Qua các
phơng tiện thông tin đại chúng nh: Truyền hình, báo, đài, pa nô, áp phích, tờ

công nghiệp Hà Nội. Công ty đợc thành lập từ năm 1965 trên cơ sở sát nhập 2
23
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài chính
xí nghiệp công t hợp doanh là xí nghiệp Điện Thông và xí nghiệp Điện Cơ Tam
Quang, lấy tên là xí nghiệp Điện Khí Thống Nhất.
Địa chỉ: Số 164 phố Nguyễn Đức Cảnh - Phờng Tơng Mai - Quận Hoàng
Mai - Hà Nội.
Điện thoại: 6622400 Fax: 6622473
Năm 1970 UBND thành phố Hà Nội ra quyết định số 142/QĐ-UB sát
nhập bộ phận còn lại của xí nghiệp Điện Cơ Tam Quang vào xí nghiệp Điện
Khí Thống Nhất thành lập xí nghiệp Điện Cơ Thống Nhất.
Giấy phép kinh doanh số 105804 do Trọng tài kinh tế cấp ngày 4/ 2/ 1993
Với số vốn kinh doanh ban đầu là:7.657.056.352 đồng.
Ngày đầu thành lập xí nghiệp có mặt bằng trên 8.000m
2
với gần 600m
2
nhà xởng, tổng số cán bộ công nhân viên là 464 ngời và trên 40 máy móc thiết
bị các loại, với nhiệm vụ chính trị là sản xuất các loại quạt điện và động cơ điện
cỡ nhỏ phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân Thủ đô và quốc phòng.
Để thích ứng với xu hớng phát triển chung và phù hợp với qui mô sản
xuất kinh doanh. Ngày 02/11/2000 ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có quyết
định số 5928/QĐ-UB về việc đổi tên xí nghiệp Điện Cơ Thống Nhất thành Công
ty Điện Cơ Thống Nhất.Trải qua 40 năm xây dựng và phát triển, với sự cố gắng
nỗ lực của nhiều thế hệ cán bộ công nhân viên, công ty đã vợt qua nhiều thử
thách trong từng giai đoạn phát triển. Với tinh thần đoàn kết cao, tập thể ban
lãnh đạo công ty và các phòng ban nghiệp vụ đã luôn cố gắng hết mình để tìm
ra những hớng đi đúng đắn nh: Tổ chức lại sản xuất, bố trí lại lao động cho phù
hợp với phơng án sản xuất kinh doanh của công ty trong từng giai đoạn đồng
thời tăng cờng các biện pháp quản lý sản xuất nh : Đầu t mở rộng qui mô sản

của Thủ đô nói chung và ngành công nghiệp nói riêng trong thời kỳ đổi mới.
3/ Đặc điểm tổ chức quản lí và hoạt động của công ty:
3.1. Đặc điểm bộ máy quản lí:
Xuất phát từ đặc điểm tình hình và thực tế điều kiện sản xuất kinh doanh
trong những năm qua, công ty đã tiến hành tổ chức lai bộ máy quản lý theo h-
ớng gọn nhẹ và hiệu quả ( theo sơ đồ tại biểu 1)
Qua sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty hiện nay cho
thấy:
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty đợc bố trí theo kiểu trực
tuyến - chức năng. Giám đốc ra lệnh điều hành trực tiếp trong công ty thông
qua các phó giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ. Các phó giám đốc, trởng
phòng ban có trách nhiệm tham mu giúp việc cho giám đốc theo chức năng
nhiệm vụ đợc giao. Các phòng ban nghiệp vụ đợc bố trí tơng đối gọn nhẹ,
không chồng chéo và có quan hệ mật thiết với nhau về mặt nghiệp vụ nhằm
25

Trích đoạn Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty Thực trạng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu tiêu thụ sản phẩm của công ty Tăng cờng hơn nữa các hoạt động đầu t nghiên cứu thị trờng và dự báo thị tr-
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status