Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh tỉnh nghệ an - Pdf 37

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

HÀ NỘI - 2015

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------o0o---------

NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM - CHI NHÁNH TỈNH NGHỆ AN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển - chi nhánh tỉnh Nghệ An (BIDV Nghệ
An) cũng không ngoại lệ. Bên cạnh việc chịu ảnh hưởng mạnh bởi các yếu tố
cạnh tranh nêu trên do kinh tế của tỉnh Nghệ An có nhiều chuyển biến mạnh,
các ngân hàng ngày càng mở rộng về quy mô và phạm vi hoạt động. Đặc biệt
trong bối cảnh hiện nay, hoạt động huy động vốn còn chịu sự chi phối rất lớn

3


bởi các qui định từ phía Ngân hàng Nhà nước – với vai trò là Ngân hàng nhà
nước trong việc điều hành thực thi chính sách tiền tệ nhằm thực hiện mục
tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát và đảm bảo an sinh xã hội đất
nước. Vì vậy việc đưa ra được giải pháp để vừa tăng trưởng và vừa đảm bảo
hiệu quả hoạt động dịch vụ huy động vốn là hết sức khó khăn đối với BIDV
Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác huy động vốn mà tác giả
lựa chọn nghiên cứu “Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh Nghệ An” làm đề
tài luận văn của mình.
Câu hỏi nghiên cứu: Giải pháp nào để phát triển các sản phẩm dịch vụ
huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi
nhánh tỉnh Nghệ An trong thời gian tới?
2. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp nhằm Phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh tỉnh
Nghệ An.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn
của NHTM.

Chương 4: Giải pháp phát triển các sản phẩm dịch vụ huy động vốn tai
BIDV Nghệ An

5


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong hoạt động ngân hàng, vốn là điều kiện tiên quyết, là cơ sở để
ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh. Thực tế tại các NHTM hiện
nay, thì vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, còn lại chủ yếu là vốn
huy động, vốn đi vay và vốn khác. Do vậy, huy động vốn là điều kiện đầu
tiên, là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng và
thực tiễn cho thấy cạnh tranh trên lĩnh vực huy động vốn chính là cuộc cạnh
tranh nóng bỏng và gay gắt nhất của các NHTM. Xuất phát từ thực tiễn trên,
trong thời gian qua vấn đề về vốn và huy động vốn tại các NHTM đã được rất
nhiều các tác giả lựa chọn để làm đề tài nghiên cứu trong một số vấn đề khoa
học, trong các công trình nghiên cứu sinh và một số bài bình luận trên các tạp
chí khoa học như:
Một số các công trình nghiên cứu khoa học:
- Nguyễn Thị Mai, 2009. Giải pháp tăng cường huy động vốn của Ngân
hàng Công thương Ba Đình. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học kinh tế quốc
dân.
- Nguyễn Thị Thanh Hương, 2010. Một số giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Đầu tư phát triển chi nhánh Hoàn Kiếm.
Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Kinh tế quốc gia Hà Nội.
- Nguyễn Hằng Nga ,2011. Tăng cường công tác huy động vốn tại

Bàn về vấn đề các nguồn huy động vốn của NHTM, các tác giả có khá
nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này. Nhóm tác giả Nguyễn Minh Kiều,
tác giả Lê Vinh Danh, tác giả Võ Thị Thuý Anh và Lê Phương Dung, tác giả
Nguyễn Thị Hường, tác giả Nguyễn Thị Thủy cho rằng NHTM có thể huy
động vốn dưới các hình thức: nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ

7


chức tín dụng khác dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn
và các loại tiền gửi khác; phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy
tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước; vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và vay
của các tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà
nước và các hình thức huy động vốn khác theo quy định của Ngân hàng Nhà
nước.
Trái ngược với quan điểm này, các tác giả: Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn
Thị Nhung, tác giả Lê Thị Mận và tác giả Phan Thị Cúc lại cho rằng: nguồn
vốn huy động (NVHĐ) của NHTM không bao gồm nguồn vốn vay. Tác giả
Nguyễn Đăng Dờn phân loại vốn huy động theo tính chất gồm 2 nhóm: vốn
huy động định kỳ gồm tiền gửi không kỳ hạn của tổ chức kinh tế (TCKT) cá
nhân và tổ chức tín dụng (TCTD) khác; vốn huy động định kỳ gồm: tiền gửi
định kỳ, TGTK (tiền gửi tiết kiệm) của cá nhân và tổ chức, tiền phát hành kỳ
phiếu, trái phiếu.
Tác giả Vũ Thu Giang, Vũ Thị Kim Oanh phân chia NVHĐ theo thành
phần, gồm: các NHTM có thể huy động vốn từ dân cư từ TGTK, tài khoản
tiền gửi cá nhân, phát hành chứng từ có giá; huy động từ doanh nghiệp; huy
động từ các tổ chức tín dụng qua vay từ NHTM và các TCTD khác, vay Ngân
hàng nhà nước, nguồn vốn tài trợ ủy thác. Tác giả Vũ Thị Kim Oanh cũng
phân loại NVHĐ theo hình thức và cho rằng: phát hành giấy tờ có giá về bản

tiền gửi qua các chỉ tiêu: chi phí lãi, chi phí phi lãi, cân đối giữa nguồn vốn và
sử dụng vốn. Tác giả Nguyễn Thị Mai đưa thêm chỉ tiêu chênh lệch lãi suất
bình quân giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Tác giả Đỗ Văn Trường sử
dụng thêm một vài chỉ tiêu: sự đa dạng của các hình thức huy động vốn như
đa dạng của các công cụ huy động vốn, đa dạng về kỳ hạn và lãi suất, đa dạng
về các loại tiền tệ; tính thanh khoản của NVHĐ. Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Hương sử dụng thêm các chỉ tiêu: chi phí huy động biên, xác định lãi suất huy
động theo phương pháp định giá cá biệt, xác định chi phí lãi suất dựa trên tỷ
lệ lạm phát và thu nhập kỳ vọng của người gửi tiền để đánh giá tính hợp lý

9


của chi phí huy động vốn.
Ngoài ra, tác giả cho rằng bên cạnh các tiêu chí định lượng thì các tiêu
chí định tính để đánh giá hoạt động huy động vốn cũng rất quan trọng, đó là
độ hài lòng khách hàng, đảm bảo an toàn vốn huy động, khả năng mở rộng và
phát triển hoạt động, mức độ thuận tiện và lợi ích của khách hàng gửi tiền.
Bàn về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn, nhiều tác
giả đồng quan điểm khi đưa ra các nhân tố chủ quan là chính sách lãi suất; cơ
sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng; mạng lưới hoạt động uy tín, thương
hiệu; sự đa dạng các dịch vụ, sản phẩm huy động, chiến lược kinh doanh; quy
mô vốn chủ sở hữu; trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng và các nhân tố
khách quan là pháp luật, chính sách Nhà nước; tình trạng nền kinh tế; môi
trường cạnh tranh.
Tác giả Nguyễn Hằng Nga và tác giả Nguyễn Thị Mai cho rằng các yếu

10



10. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An (20122014), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012-2014, Nghệ An

11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Nghệ An (20122014), Báo cáo Kế hoạch kinh doanh năm 2012-2014, Nghệ An.

TRANG WEB
12. www.bidv.com.vn

11


13. www.sbv.gov.vn
14. www.saga.com.vn
15. www.vneconomy.vn
16. www.tamnhin.net

12




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status