TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KỸ THUẬT TÀU THỦY
BỘ MÔN ĐÓNG TÀU
Trần Đình Tứ
BÀI GiẢNG
KẾT CẤU TÀU THỦY
Nha Trang, Tháng 2 năm 2009
1
MỞ ÑAÀU
1.NỘ
1.N
ỘI DUNG
• Học phần Kết cấu tàu thủy cung cấp cho người học kiến thức
về kết cấu tàu thủy như:
Công dụng và điều kiện làm việc của các kết cấu tàu thủy
Các yêu cầu khi thiết kế và bố trí kết cấu tàu thủy
Đặc điểm hình dáng, kích thước, bố trí, liên kết của
các chi tiết kết cấu
Thiết kế và lựa chọn công nghệ chế tạo các chi tiết,
kết cấu các loại tàu khác nhau.
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
2
bắt thủy sản v..
..v
v…,
Đặ
Đặcc
điểểm, yêu cầu về mặt kết cấu thường khác nhau đối với các loại tàu
đi
Tàu
thủy được phân loại theo nhiều cách khác nhau, cụ thể như sau.
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
4
VÙNG HOẠT ĐỘNG
Vùng không hạn chế
(Sea going Ship)
Vùng hoạt động
cách bờ trên 200 hl
Vùng hạn chế
Vùng hạn chế I
(Vùng xa bờ)
Thép hợp kim và
nhôm ...
Dùng cho đa số tàu
nhất là các loại tàu
cỡ trung và cỡ lớn
Tàu vỏ phi kim loại
Tàu vỏ gỗ
Tàu vỏ nhựa
(Tàu vỏ Composite)
Xuất hiện lâu đời nhất, Xuất hiện trên 50 năm,
có kích thước nhỏ chủ yếu là loại vỏ nhựa
(L < 60 m, D < 500 tấn) cốt sợi thuỷ tinh (FRP)
Tàu ximăng cốt thép
Vỏ ximăng lưới thép,
bêtông cốt thép hoặc
dùng bọc vỏ tàu thép
Chủ yếu để đánh cá Tàu cở nhỏ như tàu cá,
Tàu kéo chạy sông,
ven biển, vận chuyển tàu quân sự, tàu du lòch, tàu khách , sà lan nội đòa
tuyế
n đườ
Tàu chuyên ngành
Công trình nổi
(tàu công trình)
Phục vụ cứu hộ
và lónh vực riêng
Hoạt động như
các tàu cỡ lớn
Yêu cầu cao về Đánh cá hoặc là Kết cấu thật vững Rất ít di chuyển
Thượng tầng ở trên
buồng máy để dành cứu sinh, cứu hoả, cơ sở chế biến và và máy mạnh để hoặc di chuyển
chống chìm …
bảo quản cá
hđ ở mọi điều kiện
tốc độ thấp
không gian chứa hàng
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
7
TÀU ĐÁNH CÁ
TÀU VẬN TẢI
Tà u phà
(Ferry Car)
Tà u du lòch
(General Cargo Ship)
Tà u Container
(Container Ship)
Tà u chở sà lan
RO-RO
Tà u RO(Ro Ro Vessel)
Tà u chở hà ng lạ nh
(Reefer Vessel)
Tà u chở hà ng rờ i
(Bulk Carrier)
Tà u chở hà ng lỏ ng
(Ro Ro Vessel)
CÔNG TRÌNH NỔI
TÀU CHỞ KHÁCH
1.Tàu vận tải
Xuất hiện sớm nhất và được gọi bằng tên chung nhất là tàu chở hàng.
Đa dạng và phát triển rất nhanh nhằm đáp ứng nhu cầu vận tải biển
Thượng tầng thường được bố trí trên buồng máy để dành không gian
bố trí các khoang hàng và nơi thao tác bốc dỡ hàng hóa trên tàu.
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
9
2.Tàu chở hàng tổng hợp hay tàu chở hàng khô (Cargo Ship)
Chiếm hơn 50% số lượng tàu vận tải.
3.Tàu Container hay tàu chở hàng thùng (Container Ship)
Xuất hiện cuối những năm 60 từ nhóm tàu chở hàng khô để chở các Container
là thùng chở hàng có kích thước cố đònh, chứa nhiều loại hàng không cần bao gói,
đồng thời có thể vận chuyển bằng những phương tiện vận tải khác nhau.
Ưu điểm là rút ngắn thời gian xếp dỡ hàng và tận dụng dung tích khoang hàng
nhờ thùng Container tiêu chuẩn 20x8x8 ft và 40x8x8 ft.
Sức chở 10.000 đến trên 25.000 tấn, tốc độ 20 - 25 hl/giờ.
(a) Xếp và dỡ Container vào khoang hàng
(b) Tàu xếp hai lớp Container trên boong
(c) Cầu xếp và sơ đồ xếp hàng từ tàu hỏa hay
ôtô lên tàu
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
14
3.Tàu chở sà lan (Barge Carrie)
Chở sà lan không tự hành có sức chở từ 370 đến 850 tdw, ở đó sàlan được đưa
lên tàu, chở đến vùng làm việc và thả xuống nước để tàu kéo đưa vào bờ
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
15
Tàu vận tải đi biển hiện đại (1983)
Sức chở của các tàu nhóm này thường chênh lệch nhau khá nhiều tùy thuộc vào kích thước tàu,
trong đó loại nhỏ có trọng tải khoảng từ 1.000 - 3.000 tdw chạy với tốc độ khoảng từ 13 - 15 hl/h,
loại lớn dùng cho giao thông trên biển có trọng tải 15.000 - 20.000 tdw và tốc độ từ 20 - 25 hl/h.
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
18
6.Tàu chở hàng rời (Bulk Carrier)
Tàu chở hàng rời thường được chuyên nghiệp hóa để vận chuyển các loại hàng rời như quặng,
than đá, khoáng sản, vật liệu xây dựng hoặc là các loại hàng rời không thể đóng gói được v..v…
với sức chở khá lớn, từ 100.000 - 150.000 tấn hoặc hơn và tốc độ khai thác khoảng 14 - 16
hl/giờ. Tuy nhóm này được gọi tên chung là tàu chở hàng rời nhưng tùy theo đặc tính hàng
chuyên chở, có thể được phân biệt thành tàu chở hàng rời tổng hợp, tàu chở hàng rời nhẹ, tàu
chở hàng nặng Một số tàu kết hợp chở hai, ba loại hàng khác nhau (Combind carrier) và gọi tên
theo nhiệm vụ như tàu OO (Ore(Ore-Oil ) gồm các tàu có thể chuyên chở quặng lúc đi và chở dầu lúc
quay trở về, tàu OBO (Ore(Ore-Bulk
Bulk--Oil) kết hợp chở quặng - hàng rời - dầu mỏ hoặc tàu OSO (Ore(OreSlurry--Oil). Hình 1.15 là bố trí chung của một tàu chở hàng rời điển hình.
Slurry
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
19
7.Tàu chở hàng lỏng
Nhóm các tàu loại này được sử dụng chủ yếu để chuyên chở các loại chất lỏng khác nhau như
dầu mỏ và các sản phẩm của dầu mỏ, dầu thực vật, rượu, khí hóa lỏng, các loại hóa chất v..v….
Tương ứng loại hàng lỏng chuyên chở, tàu chở hàng lỏng gồm các loại tàu sau.
1.21).
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
22
Tùy theo công dụng, có thể phân biệt tàu chở khách thành các nhóm sau.
1.Tàu phà (Ferry Car) : tàu phà được sử dụng để chuyên chở người và hàng hóa qua lại trên các
tuyến đường ngắn. Hình 1.22 là bản vẽ bố trí chung trên một tàu phà điển hình.
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
23
2.Tàu du lòch : gồm các tàu chở khách trên các tuyến ngắn với số lượng khách không đông lắm
khoảng 200 đến 400 khách. Trong nhóm tàu này có thể kể cả tàu cánh ngầm, tàu đệm khí v..v…
Hình 1.17 là tàu khách mang tên Seabourn Spirit có sức chở 210 khách đóng tại Seebeckwerft
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang
24
3.Tàu hoạt động trên tuyến cố đònh (Liner) : thường có kích thước lớn, trang bò tiện nghi đầy đủ,
sức chở khá lớn từ 50.000 - 70.000 tấn, lượng khách trên tàu có thể đạt 1.500 đến 2.000 người.
Hình 1.18 là tàu khách Bremer Vulkan được chế tạo với đầy đủ trang thiết bò như khách sạn nổi
Kết cấu tàu thủy - Đại học Nha Trang