ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
***********
LÊ THỊ THU ÁNH
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN THẾ CHẤP CỦA BÊN THỨ BA TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
***********
LÊ THỊ THU ÁNH
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TIỀN
VAY BẰNG TÀI SẢN THẾ CHẤP CỦA BÊN THỨ BA TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ÁP DỤNG
5
PHÁP LUẬT BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
THẾ CHẤP CỦA BÊN THỨ BA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1.
Khái quát chung về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp
5
của bên thứ ba
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản
1.1.2. Khái niệm, đặc điểm của bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế
chấp của bên thứ ba
Áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp
1.2.
của bên thứ ba
1.3.
Những yếu tố tác động đến áp dụng pháp luật về bảo đảm
5
11
20
44
2.3.
Về xử lý tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay của bên thứ ba
Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay
bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba tại ngân hàng thương
mại ở Việt Nam
2.4.1. Đánh giá chung
2.4.2. Những bất cập và tồn tại
Chương 3: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
2.4.
67
83
83
84
86
ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ BẢO ĐẢM TIỀN VAY BẰNG TÀI SẢN
THẾ CHẤP CỦA BÊN THỨ BA TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI Ở
VIỆT NAM
3.1.
Sự cần thiết phải hoàn thiện pháp luật và phương hướng hoàn
ro khi NHTM cho khách hàng vay vốn đồng thời đảm bảo sự an toàn cho hệ
thống ngân hàng.
Hệ thống pháp luật ở Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều biện pháp bảo
đảm nghĩa vụ dân sự nói chung và bảo đảm tiền vay nói riêng. Thực tiễn hoạt
động tín dụng ngân hàng cho thấy, trong số các biện pháp bảo đảm tiền vay
thì thế chấp là biện pháp bảo đảm được sử dụng phổ biến nhất. Thế chấp tài
sản để bảo đảm tiền vay có hai trường hợp: thế chấp tài sản của chính bên vay
(bên có nghĩa vụ) và thế chấp tài sản của bên thứ ba. Bảo đảm tiền vay bằng
tài sản thế chấp của bên thứ ba có một số đặc thù khác biệt so với thế chấp
thông thường. Việc khách hàng vay sử dụng tài sản của bên thứ ba để bảo
đảm nghĩa vụ trả nợ tiền vay của mình bằng hình thức thế chấp trong thời
gian vừa qua được sử dụng rộng rãi. Nhiều tranh chấp hợp đồng tín dụng xuất
phát từ bảo đảm tiền vay bằng hình thức thế chấp tài sản của bên thứ ba cũng
gây nhiều tranh cãi bởi còn nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề này.
Có thể nói, dù được quy định tản mạn trong nhiều văn bản khác nhau,
pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng thế chấp nói chung và bảo đảm tiền vay
bằng thế chấp tài sản của bên thứ ba nói riêng vẫn chưa hoàn thiện. Thực tiễn
áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba
thời gian gần đây còn nhiều vướng mắc, xuất phát từ nhiều lý do khác nhau.
Từ cán bộ Tòa án, cán bộ cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bảo đảm tiền
vay, ngân hàng và cả khách hàng đều gặp những khó khăn nhất định trong
1
quá trình áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của bên
thứ ba.
Xuất phát từ tính chất đặc thù của bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp
của bên thứ ba, xuất phát từ thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay
bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba, việc nghiên cứu để phát hiện những bất
thứ ba, từ đó đưa ra những đề xuất cụ thể nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng
cao hiệu quả áp dụng pháp luật về vấn đề này là rất cần thiết và có ý nghĩa.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu cơ bản của đề tài là tập trung làm rõ những vấn đề lý
luận về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba, phân tích thực
trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài
sản thế chấp của bên thứ ba tại các ngân hàng thương mại, chỉ ra những tồn
tại, vướng mắc trong thực tiễn áp dụng pháp luật vấn đề này, từ đó, đề xuất
một số giải pháp có cơ sở lý luận và phù hợp thực tiễn nhằm hoàn thiện pháp
luật, nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản
thế chấp của bên thứ ba tại các ngân hàng thương mại.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các quy định pháp luật và thực tiễn áp
dụng pháp luật về bảo đảm tiền vay bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba tại
các ngân hàng thương mại ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong chừng mực nhất
định, luận văn cũng có đề cập đến một số quy phạm quốc tế có liên quan.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào các quy định về chủ thể, hợp
đồng và xử lý tài sản thế chấp của bên thứ ba, thực tiễn hoạt động bảo đảm
tiền vay bằng tài sản thế chấp của bên thứ ba tại NHTM và xử lý tài sản thế
chấp của bên thứ ba.
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
3
Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin về chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; tư tưởng Hồ Chí
Minh; đường lối của Đảng về Nhà nước và pháp luật. Bên cạnh đó, việc nghiên
cứu đề tài luận văn cũng sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên
ngành như: phân tích, chứng minh, tổng hợp, so sánh, diễn giải, suy diễn
vay được xem là quan trọng nhất.
Bảo đảm tiền vay là vấn đề trọng tâm và có vai trò to lớn trong hoạt
động cho vay của các NHTM hiện nay. Trong hoạt động cho vay của NHTM,
bảo đảm tiền vay được hiểu là những biện pháp bảo đảm việc trả nợ vốn vay.
Nói cách khác, bảo đảm tiền vay là sự thỏa thuận của người đi vay và NHTM
trên cơ sở quy định của pháp luật nhằm thiết lập các biện pháp tác động mang
tính chất dự phòng để đảm bảo việc trả nợ vốn vay, ngăn ngừa vi phạm và tạo
khả năng khắc phục hậu quả do vi phạm nghĩa vụ trả nợ tiền vay gây ra.
Khoản 1 Điều 2 Nghị định 178/1999/NĐ-CP định nghĩa “ Bảo đảm tiền vay là
việc TCTD áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế
và pháp lý để thu hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay”.
Có thể chia bảo đảm tiền vay thành hai loại: bảo đảm tiền vay bằng tài
sản và bảo đảm tiền vay không bằng tài sản; trong đó bảo đảm tiền vay bằng
5
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Quốc hội (2005), Bộ luật dân sự, Hà Nội.
2. Quốc hội (2013), Luật đất đai, Hà Nội.
3. Quốc hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội.
4. Quốc hội (2014), Luật công chứng, Hà Nội.
5. Quốc hội (1995), Bộ luật dân sự, Hà Nội.
6. Quốc hội (2003), Luật đất đai, Hà Nội.
7. Quốc hội (1997), Luật các tổ chức tín dụng, Hà Nội.
8. Quốc hội (2004), Luật các tổ chức tín dụng (sửa đổi, bổ sung), Hà Nội.
9. Chính phủ (2006), Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về
giao dịch bảo đảm, Hà Nội.
10. Chính phủ (2012), Nghị định số 11/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo
học, Đại học quốc gia Hà Nội.
21. Đỗ Thanh Huyền (2011), Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay là
bất động sản của ngân hàng thương mại ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ
Luật học, Đại học quốc gia Hà Nội.
22. Ngân hàng Nhà nước (2012), Công văn số 1573/ NHNN-PC ngày
19/03/2012 về việc hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định về giao
dịch bảo đảm, Hà Nội.
23. Đoàn Thái Sơn (2012), Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất của bên thứ ba, Tạp chí ngân hàng số 12/2012.
24. Hiệp hội ngân hàng (2012), Công văn số 17/HHNH ngày 02/02/2012 của
Hiệp hội Ngân hàng gửi Tòa án nhân dân tối cao, Hà Nội.
7
25. Bộ Tư pháp (2012), Công văn số 1345/BTP-ÐKGDBÐ ngày 27/02/2012
của Bộ Tư pháp gửi Tòa án nhân dân tối cao, Hà Nội.
26. Nguyễn Văn Tuyến, Đặc điểm pháp lý và mối quan hệ hiệu lực giữa hợp
đồng thế chấp tài sản với hợp đồng tín dụng trong hoạt động cho vay của
tổ chức tín dụng, Tạp chí ngân hàng số 17/2010.
27. Vũ Thị Hồng Yến, Xử lý tài sản thế chấp và một số giải pháp hoàn thiện
pháp luật, Số chuyên đề Pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, Tạp chí
Dân chủ và Pháp luật (Bộ Tư pháp), 2011.
28. Rủi ro hiện hữu với hàng vạn hợp đồng thế chấp, Đầu tư chứng khoán,
ngày 09/04/2012
29. Nhà pháp luật Việt Pháp, Bộ luật dân sự cộng hòa Pháp ngày 23/03/2006,
NXB chính trị quốc gia, Hà Nội.
30. Hoàng Yến (2012), Xử án tín dụng: Rối chuyện thế chấp, bảo lãnh, Pháp
luật TPHCM ngày 2/8/2012.
31. Dương Công Chiến (2012), Hậu họa khi hợp đồng thế chấp bị tuyên vô
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội 2005.
9