ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------
PHẠM QUANG HIỆU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
CHUYÊN HOÁ - TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN THÁI
BÌNH QUA DẠY HỌC BÀI TẬP PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------ o0o -------------
PHẠM QUANG HIỆU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH
CHUYÊN HOÁ - TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN THÁI
BÌNH QUA DẠY HỌC BÀI TẬP PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN HÓA HỌC)
Mã số: 60.14.01.11
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS. Lê Kim Long
Chƣơng 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
TƢ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CHUYÊN HÓA - TRƢỜNG THPT
CHUYÊN QUA DẠY HỌC PHẦN HOÁ HỌC ĐẠI CƢƠNGError! Bookmark not
defined.
2.1. Các cơ sở đề xuất các biện pháp thực hiện .......... Error! Bookmark not defined.
2.2. Một số biện pháp cụ thể ....................................... Error! Bookmark not defined.
1
2.2.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng cho học sinh hướng thú và nhu cầu học tập, làm bài tập
phần Hoá học đại cương; giúp học sinh thấy đó như là một trong các nhu cầu cần thiết
của bản thân. ............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Biện pháp 2: Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh khả năng vận dụng các kiến
thức, kỹ năng vào giải bài tập phần Hóa học đại cương, nhất là các bài tập có kiến
thức mới.
............................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2.3. Biện pháp 3: Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh phân tích nội dung, cách
giải để từ đó tìm ra các cách giải khác nhau và biết nhận xét, đánh giá để chỉ ra được
cách giải hay nhất. ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Biện pháp 4: Hướng dẫn và tập cho học sinh cách nhìn nhận bài tập Hóa học đại
cương, dưới các khía cạnh khác nhau để từ đó lựa chọn cách giải thích hợp. ......... Error!
Bookmark not defined.
2.2.5. Biện pháp 5: Hướng dẫn và tập luyện cho học sinh phân tích, phát hiện, đề xuất
bài tập mới từ bài tập đã cho. ...................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.6. Biện pháp 6: Hướng dẫn học sinh phân tích các yếu tố của bài tập Hóa học đại
cương để chỉ ra cách giải độc đáo, sáng tạo đối với bài tập đã cho.Error! Bookmark
not defined.
............................................................. Error! Bookmark not defined.
2. Đề xuất
............................................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 10
PHỤ LỤC ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công cuộc đổi mới của đất nước đã và đang đặt ra cho ngành Giáo dục và Đào
tạo nhiệm vụ to lớn và hết sức nặng nề đó là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để thực hiện
nhiệm vụ này, bên cạnh việc đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình và sách giáo
khoa ở mọi bậc học, lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo các cấp của ngành Giáo dục
và Đào tạo và các nhà nghiên cứu, các nhà giáo đều khẳng định vai trò quan trọng và
sự cần thiết của việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục toàn diện của nhà trường. Điều này đã được thể chế hóa trong Luật Giáo dục:
“Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng
tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành,
lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng cũng
đã khẳng định “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng
giáo dục, đào tạo. Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục
lý tưởng, đạo đức, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý
Tuy nhiên số lượng học sinh giỏi đạt giải cao của môn Hoá học còn rất khiêm tốn.
Chất lượng học sinh giỏi môn Hoá học không được như mong muốn do nhiều nguyên
nhân khác nhau nhưng một trong số nguyên nhân cơ bản mà nhiều thầy cô trong tổ bộ
môn rút kinh nghiệm là trình độ tư duy sáng tạo của các em học sinh trong giải bài tập
còn hạn chế. Bên cạnh một số học sinh đã có khả năng tư duy sáng tạo khi giải bài tập
thì vẫn còn những học sinh chưa phát huy được khả năng tư duy sáng tạo của mình.
Khi giải bài tập các em còn thụ động phụ thuộc nhiều vào sự hướng dẫn của giáo
viên. Các em chưa biết tìm ra những phương pháp giải mới và đi đến đáp số bằng con
đường ngắn nhất theo cách của riêng mình. Do vậy, việc rèn luyện và phát triển năng
lực tư duy cho học sinh nói chung và năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông
chuyên qua dạy học môn Hoá học nói riêng là một yêu cầu cấp bách. Nhận thức được
tầm quan trọng của các vấn đề nêu trên, cùng với câu hỏi nghiên cứu "Làm thế nào để
phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh chuyên Hóa?" nên tác giả chọn nội
dung “Phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh chuyên Hoá - Trường THPT
Chuyên Thái Bình qua dạy học bài tập phần Hoá học đại cương” làm đề tài nghiên
cứu với hy vọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hoá học ở trường THPT
Chuyên.
5
2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về sử dụng bài tập Hóa học trong dạy học
nhằm phát triển tư duy nói chung và tư duy sáng tạo nói riêng cho học sinh. Đã có
một số luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Hóa học nghiên cứu về
vấn đề sử dụng hệ thống bài tập ở trường phổ thông nhằm phát triển tư duy cho học
sinh ở các khía cạnh, mức độ khác nhau như:
1. Lê Văn Dũng (2001), Phát triển tư duy cho HS thông qua bài tập Hoá học, Luận
án tiến sĩ. ĐHSP Hà Nội.
2. Vũ Anh Tuấn (2003), Xây dựng hệ thống bài tập Hoá học nhằm rèn luyện tư duy
nhà trường.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài có nhiệm vụ làm rõ một số vấn đề sau:
- Làm sáng tỏ một số vấn đề cơ bản của tư duy, tư duy sáng tạo và năng lực tư
duy sáng tạo.
- Nghiên cứu những biểu hiện của tư duy sáng tạo của học sinh và sự cần thiết
phải phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên Thái Bình khi dạy học
Hoá học.
- Đề xuất một số biện pháp cần thiết để rèn luyện và phát triển năng lực tư duy
sáng tạo cho học sinh phổ thông chuyên thông qua dạy học phần Hoá học đại cương.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Tư duy sáng tạo trong quá trình dạy và học Hoá học đại cương.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình dạy và học Hoá học ở trường THPT
Chuyên Thái Bình.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu xây dựng được hệ thống bài tập Hóa học đại cương phù hợp với đối tượng
và phương pháp dạy học phù hợp sẽ phát triển năng lực tư duy sáng tạo cho học sinh
phổ thông chuyên, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Hoá học, theo yêu cầu
của bộ môn và để học sinh có thể tự học.
7
7. Phạm vi nghiên cứu
- Hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh khi tiến hành dạy phần Hoá
học đại cương tại trường THPT chuyên Thái Bình - tỉnh Thái Bình.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
-Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu, phân tích và tổng hợp các tài liệu về giáo dục học, tâm lý học, các
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề rèn luyện và phát triển tƣ
duy sáng tạo cho học sinh THPT chuyên.
Chương 2. Một số biện pháp phát triển năng lực tƣ duy sáng tạo cho học
sinh chuyên qua dạy học bài tập phần Hoá học đại cƣơng
Chương 3. Thực nghiệm sƣ phạm
B. Bài tập áp dụng:
Bài 1: Người ta tiến hành phản ứng trong một bình kín thể tích 12 lít ở 2500C:
PCl5(K)
PCl3(K) + Cl2(K)
Lúc cân bằng trong bình có 0,21 mol PCl5; 0,32 mol PCl3; 0,32 mol Cl2. Tính
hằng số cân bằng KC; KP và ∆G0 của phản ứng.
Đáp số: KC= 0,041; KP=1,74 và ∆G0 =-2408,42 J/mol
Bài 2: Trong một bình phản ứng thể tích 10 lít; 0,5 mol H2; 0,5 mol I2 phản ứng với
nhau ở 4480C:
H2 + I2(k) 2HI(k)
Hằng số cân bằng KC=50. Tính:
a. Giá trị KP.
b. Áp suất chung trong bình.
c. Số mol iot còn lại không phản ứng lúc cân bằng.
d. Áp suất riêng của mỗi chất lúc cân bằng.
Đáp số: a. KP = KC = 50; b. P = 5,916 atm; c. Số mol I2 cân bằng = 0,11 mol;
d. P H2 = P I2 = 0,652 atm; P HI = 4,612 atm.
Bài 3: Ở 8170C hằng số cân bằng KP của phản ứng giữa CO2 và Cr nóng đỏ, dư để tạo
thành CO là 10. Xác định:
a. Phần mol của các khí trong hỗn hợp lúc cân bằng khi áp suất chung bằng 4 atm.
9