ngu van 92 - Pdf 38

Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
TUẦN 19
• Tiết 91, 92 : Bàn về đọc sách
• Tiết 93 : Khởi ngữ
• Tiết 94 : Phép phân tích và tổng hợp
• Tiết 95 : Phép diễn dòch và quy nạp
Tiết 91-92 : BÀN VỀ ĐỌC SÁCH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc
sách.
- Rèn luyện thêm cách viết văn nghò luận qua việc lónh hội bài nghò luận sâu
sắc, sinh động, giàu tính thuyết phục của Chu Quang Tiềm.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
4. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1:
Cho HS đọc và tìm hiểu phần chú thích của SGK
Giáo viên đọc mẫu văn bản (gọi HS đọc lại) chú
ý hướng dẫn và rèn đọc văn bản nghò luận.
- Bố cục chia ra làm 3 phần:
+ Từ đầu… thế giới mới: sau khi vào bài, tác giả
khằng đònh tầm quan trọng, ý nghóa cần thiết của
việc đọc sách.
+ Từ “Lòch sử… lực lượng”: Cái khó khăn, cái
nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình
hình hiện nay.
+ Từ “Đọc sách… học vấn khác”: Bàn về phương
pháp đọc sách.

nhân loại. Sách trở thành kho tàng quý báu của
di sản tinh thần mà loài người thu lượm, nung
nấu suốt mấy nghìn năm nay.
- Đọc sách là một con đường tích lũy, nâng cao
vốn trí thức. Đối với mỗi con người, đọc sách
chính là sự chuẩn bò để có thể làm cuộc trường
chinh vạn dặm trên con đường học vấn, đi phát
hiện thế giới mới. Không thể thu được các thành
tựu nếu như không biết kế thừa thành tựu của
các thời đã qua.
của việc đọc sách :
- Kho tàng quý báu của di sản
tinh thần nhân loại.
- Những cột mốc trên con đường
tiến hóa học thuật của nhân loại.
- Làm cuộc trường chinh vạn
dặm trên con đường học vấn, đi
phát triển thế giới mới.
* Hoạt động 3 :
Cho học sinh đọc lại đoạn 2.
? Theo em, đọc sách có dễ không? Tại sao?
- Sách nhiều khiến người ta không chuyên sâu,
dễ sa vào lối “ăn tươi nuốt sống” → không kòp
tiêu hóa, không kòp nghiền ngẫm.
- Sách nhiều khiến người đọc khó lựa chọn, lãng
phí thời gian và sức lực vào những cuốn sách
không thật có ích.
? Theo ý kiến tác giả, chúng ta cần lựa chọn
sách khi đọc như thế nào?
- Không tham đọc nhiều, đọc lung tung mà phải

- Đọc sách ngoài để học tập tri thức còn là
chuyện rèn luyện tính cách, chuyện học làm
người.
? Nguyên nhân cơ bản nào đã tạo nên tính
thuyết phục, sức hấp dẫn cho văn bản “Bàn về
đọc sách”?
- Phân tích cụ thể, bằng giọng trò chuyện tâm
tình, thân ái để chia sẻ kinh nghiệm trong cuộc
sống.
- Bố cục chặt chẽ, hợp lý.
- Cách viết giàu hình ảnh, dùng cách ví von cụ
thể và thú vò.
? Cho học sinh nêu suy nghó sau khi tìm hiểu
xong bài “Bàn về đọc sách”?
- Đọc có suy nghó, tìm hiểu nhất là sách có giá
trò.
- Không đọc tràn lan, đọc có kế hoạch, có hệ
thống.
- Rèn luyện tính cách → học làm người.
* Hoạt động 5 :
Cho học sinh củng cố lại kiến thức bằng phần ghi
nhớ và luyện tập Sgk trang 7.
IV. Tổng kết.
Ghi nhớ Sgk trang 7
5. Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc phần I, II, làm bài tập.
- Chuẩn bò bài “Khởi ngữ”
Giáo an Văn 9 Trang 3
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
Tiết 93 : KHỞI NGỮ

c. Đối với một bài thơ hay…
d. Về việc xây cái làng ấy…
? Như vậy, các từ ngữ in đậm có phải là từ ngữ
nêu lên cái đề tài liên quan tới việc bàn trong
các câu chứa chúng hay không?
- Đúng như vậy.
I.bài học :
1. Đặc điểm và vai trò của khởi
ngữ trong câu :
a. Ông.
b. Anh.
c. Một bài thơ hay.
d. Xây cái lăng ấy.
e. Cháu.
g. Thuốc, rượu.
→ Đứng trước chủ ngữ của câu.
→ Nêu lên đề tài liên quan tới
việc được nói trong câu chứa nó.
→ Khởi ngữ.
Giáo an Văn 9 Trang 4
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
? Thế nào là khởi ngữ?
- Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ (có khi
đứng sau chủ ngữ và trước vò ngữ) và nêu lên cái
đề tài liên quan tới việc được nói trong câu chứa
nó.
? Nêu dấu hiệu dùng để phân biệt khởi ngữ với
chủ ngữ của câu?
- Trước từ ngữ làm khởi ngữ có thể có sẵn hoặc
có thể thêm các quan hệ từ ngữ : về, đối với,…

1. Tìm hiểu phép lập luận phân
tích và tổng hợp.
- Văn bản “Trang phục”
* Phép phân tích :
- Ăn cho mình, mặc cho người.
Giáo an Văn 9 Trang 5
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
- Đi giày có bít tất… phanh hết cúc áo.
- Trong hang sâu… váy xòe, váy ngắn…
- Đi tát nước, câu cá… chải đầu bằng sáp thơm.
- Đi đám cưới… lôi thôi.
- Dự đám tang… quần áo lòe loẹt, cười nói vang
vang.
? Các hiện tượng đã nêu lên nguyên tắc nào
trong ăn mặc của con người?
- Ăn cho mình, mặc cho người.
- Y phục xứng kỳ đức.
? Như vậy trong trang phục cần có những quy
tắc ngầm nào cần tuân thủ?
- Quy luật ngầm của văn hóa. Đó là vấn đề âm
mặc chỉnh tề; phù hợp với hoàn cảnh chung,
riêng; phù hợp với đạo đức : giản dò, hòa mình
vào cộng đồng.
? Để làm rõ vấn đề “trang phục” bài văn đã
dùng phép lập luận nào?
- Phép phân tích.
- Y phục xứng kỳ đức.
→ Đối chiếu.
* Hoạt động 2:
? Nhận xét câu “Ăn mặc ra sao… toàn xã hội”

? Phép phân tích giúp hiểu vấn đề cụ thể như
thế nào? Và phép tổng hợp giúp nâng cao vấn
đề như thế nào?
- Phân tích là để trình bày từng bộ phận của một
vấn đề và phơi bày nội dung sâu kín bên trong
của sự vật, hiện tượng.
- Tổng hợp là giúp rút ra cái chung từ những điều
đã phân tích.
Cho học sinh đọc lại phần ghi nhớ. Ghi nhớ Sgk trang 12.
* Hoạt động 4 :
Luyện tập - cho học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4
Sgk trang 13.
II. Luyện tập :
Làm bài tập 1, 2, 3, 4 trang 13.
5. Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc lòng ghi nhớ.
- Làm bài tập vào vở.
- Soạn bài “Phép quy nạp và diễn dòch”.
Tiết 95 : PHÉP QUY NẠP VÀ DIỄN DỊCH
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
- Giúp học sinh hiểu và biết vận dụng các thao tác quy nạp, diễn dòch trong
làm văn nghò luận.
II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vai trò của các phép phân tích và tổng hợp.
- Thế nào là phép lập luận phân tích?
- Thế nào là phép lập luận tổng hợp?
- Nhận xét vò trí của phép lập luận tổng hợp?
3. Giới thiệu bài mới:

Bài văn “Có gan nhận lỗi lầm”
- Sự việc cụ thể :
+ Nhà văn Pháp Rút Xô… sám
hối.
+ Bao công nhầm.
- Tư tưởng khái quát.
+ Có lỗi… tin yêu.
+ Biết lỗi… ghét bỏ.
→ Phép quy nạp.
* Hoạt động 2 :
Cho học sinh đọc văn bản “Thời gian là vàng”
? Bài văn bắt đầu từ nguyên lý chung gì?
- Thời gian là vàng → Thời gian là vô giá.
? Từ đó, bài văn đã suy ra những biểu hiện cụ
thể nào?
- Thời gian là sự sống.
- Thời gian là thắng lợi.
- Thời gian là tiền.
- Thời gian là tri thức.
? Cách suy từ cái chung đến trường hợp riêng
người ta thường gọi là phép suy luận gì?
- Diễn dòch.
? Thế nào là phép diễn dòch?
B/. Phép diễn dòch :
Bài văn “Thời gian là vàng”
- Nguyên lý chung : Thời gian là
vàng → Thời gian là vô giá.
- Biểu hiện cụ thể :
+ Thời gian là sự sống.
+ là thắng lợi.

II. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
Trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, chúng ta đang xây
dựng một nền văn học nghệ thuật mới đậm đà tính dân tộc, đại chúng, gắn bó với
cuộc kháng chiến vó đại của nhân dân. Vì vậy, nội dung tiếng nói và sức mạnh kỳ
diệu của văn nghệ thường được Nguyễn Đình Thi gắn với đời sống phong phú sôi
nổi của quần chúng nhân dân đang chiến đấu và sản xuất. Bài học ngày hôm nay
sẽ giúp các em nhận thấy rõ điều này : “Tiếng nói của văn nghệ”.
4. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1: Cho học sinh đọc.
Giáo viên dựa vào chú thích giới thiệu tác giả và
tác phẩm.
I. giới thiệu tác giả tác phẩm
1. Tác giả –
2. nguyễn đình thi (1924-
Giáo an Văn 9 Trang 9
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
- Tìm bố cục văn bản : 3 phần.
 Từ “Tác phẩm… xung quanh” → Nội dung
tiếng nói của văn nghệ.
 Từ “Nguyễn Du… trang giấy” → Tiếng nói
của văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con
người.
 Từ “Nếu bảo văn nghệ… cho xã hội” → Nghệ
thuật xây dựng đời sống tâm hồn cho xã hội.
2003)
3. tác phẩm: viết năm 1948

góp vào đời sống chung quanh.
* Hoạt động 3 :
Cho học sinh đọc lại đoạn 2.
1. Tại sao tiếng nói của văn nghệ cần thiết cho
con người?
- Giúp chúng ta sống đầy đủ hơn, phong phú hơn
với cuộc đời và với chính mình.
- Trong trường hợp con người bò ngăn cách với
cuộc sống, lời nói văn nghệ là sợi dây buộc họ
với cuộc đời thường với tất cả sự sống, hoạt
động, những vui buồn gần gũi…
2. Con người cần tiếng nói văn
nghệ.
- Những nghệ só lớn đem tới
được cho cả thời đại họ một
cách sống của tâm hồn.
- Văn nghệ đã làm cho tâm
hồn… thực được sống.
- Lời gửi của văn nghệ là sự
sống.
- Văn nghệ nói chuyện với tất cả
Giáo an Văn 9 Trang 10
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
- Góp phần làm tươi mát sinh hoạt khắc khổ
hàng ngày, giữ cho đời cứ tươi → Giúp con người
vui lên, biết rung cảm và ước mơ trong cuộc đời
còn làm vất vả, cực nhọc.
2. Nếu không có văn nghệ đời sống con người sẽ
ra sao? (Thảo luận)
- Đời sống đơn điệu, khó khăn, đầy sự đau khổ

* Văn nghệ là thứ tuyên truyền không tuyên
truyền :
- Tác phẩm văn nghệ bao giờ cũng có ý nghóa,
tác dụng tuyên truyền cho một quan điểm, một
giai cấp, một dân tộc nào đó → Hướng con người
tới một lẽ sống, một cách nghó đúng đắn, nhân
đạo.
- Tác phẩm không phải là một cuộc diễn thuyết
3. Nghệ thuật xây dựng đời sống
tâm hồn cho xã hội :
- Văn nghệ lai tạo được sự sống
cho tâm hồn người.
- Mở rộng khả năng của tâm
hồn… giải phóng… xây dựng con
người. Làm cho con người tự xây
dựng được.
Giáo an Văn 9 Trang 11
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
là sự minh họa cho tư tưởng chính trò. Nó không
tuyên truyền răn dạy một cách lộ liễu khô khan.
* Nhưng lại hiệu quả và sâu sắc hơn cả :
- Văn nghệ tuyên truyền đó là sự sống con
người, là một trạng thái cảm xúc tình cảm phong
phú của con người trong cuộc sống sinh động.
- Nó lay động toàn bộ con tim khối óc của chúng
ta thông qua con đường tình cảm giúp chúng ta
được sống với cuộc đời phong phú, với chính
mình → tự nhận thức và tự hoàn thiện mình. Với
con người này, tiếng nói của văn nghệ đi vào
chúng ta một cách tự nhiên nhất, sâu sắc và

3. Giới thiệu bài mới:
- Trong một câu, các bộ phận có vai trò (chức năng) không đồng đều như
nhau. Có những bộ phận trực tiếp diễn đạt nghóa sự việc của câu. Nhưng cũng có
các bộ phận không trực tiếp nói lên sự việc, chúng chỉ được dùng để nêu lên thái
độ của người nói dối với người nghe hoặc đối với sự việc được nói đến trong câu.
Những bộ phận này được gọi là phần biệt lập.
4. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1: Phần tình thái.
Cho học sinh đọc các ví dụ a, b, c Sgk trang 19.
1. Những từ ngữ : “Chắc, có lẽ, thật may mắn”
là nhận đònh của người nói đối với sự việc hay
là bản thân chúng diễn đạt sự việc?
- Nhận đònh của người nói dối với sự việc.
- Chúng không tham gia vào việc diễn đạt sự
việc.
* Giáo viên giảng thêm :
- Chắc : việc được nói đến có phần đáng tin cậy
nhiều hơn.
- Có lẽ : việc được nói đến chưa thật đáng tin
cậy, có thể không phải là như vậy.
- Thật may mắn : đánh giá việc được nói đến là
một dòp thuận lợi.
2. Nếu không có những từ ngữ đó thì sự việc của
câu có khác không?
- Không có gì thay đổi.
3. Thế nào là phần tình thái?
I.bài học:
1.. Nhận biết các phần tình
thái, phần cảm thán, phần gọi

Cho học sinh đọc và tìm hiểu ví dụ a, b Sgk trang
20.
1. Trong những từ ngữ trên, tiếng nào dùng để
gọi, tiếng nào dùng để đáp?
- Này : để gọi.
- Thưa ông : để đáp.
2. Những từ ngữ dùng để gọi - đáp có nằm trong
sự việc được diễn đạt trong câu không?
- Không.
3. Từ ngữ nào được dùng để thiết lập quan hệ, từ
ngữ nào được dùng để duy trì cuộc trò chuyện?
- Này : thiết lập quan hệ giao tiếp.
- Thưa ông : duy trì sự giao tiếp.
4. Thế nào là phần gọi - đáp?
c. Phần gọi - đáp.
a. Này : thiết lập quan hệ giao
tiếp.
b. Thưa ông : duy trì sự giao
tiếp.
→ Phần gọi - đáp.
* Hoạt động 4:
1. Phần tình thái, phần cảm thán, phần gọi -
đáp có mối quan hệ gì đối với sự việc được nói
đến trong câu?
- Phần tách rời khỏi nghóa sự việc của câu.
2. Thế nào là phần biệt lập?
* Cho học sinh nhắc lại các đònh nghóa về phần
tình thái, phầm cảm thán và phần gọi - đáp.
3. Nêu điểm giống và khác nhau giữa 3 phần
này trong câu?

sống?
- Bình luận hiện tượng sai lệch.
? Em có nhận xét gì về vấn đề được đưa ra bình
luận?
- Đây là môt vấn đề phổ biến trong cuộc sống xã
hội là một hiện tượng của con người.
? Trước hiện tượng này, tác giả đã bày tỏ quan
điểm của mình ra sao?
- Nêu những tác hại của việc sai hẹn và bày tỏ
thái độ phản đối.
I bài học:
1. Nghò luận về một sự việc,
hiện tượng trong đời sống xã
hội :
1. Văn bản : Lời hẹn.
Bình luận hiện tượng sai hẹn.
- Nhận thức rõ hiện tượng.
- Nêu tác hại.
- Bày tỏ thái độ.
→ Bình luận một hiện tượng, sự
việc trong đời sống.
Giáo an Văn 9 Trang 15
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
? Thế nào là bình luận một hiện tượng, một sự
việc trong đời sống?
? “Lời hẹn” là bài văn nghò luận, các em hãy
chia dàn ý của bài.
- Chia ra 3 phần :
+ Mở bài : Từ đầu… khó sửa.
+ Thân bài : Ai chả có… không sai lời.

không thể chờ.
* Hại :
- Lỡ công việc, không tôn trọng
người khác, không quý thì giờ,
kẻ bất tín.
? Tác giả bày tỏ thái độ ra sao, nêu được tư
tưởng gì sâu xa?
- Người tự trọng, tôn trọng người khác đã hẹn ai
không sai lời.
* Đọc phần kết bài.
? Hiện tượng sai hẹn có phù hợp với cuộc sống
không?
- Khó chấp nhận, phải khẩn trương, luôn đúng
giờ, đúng hẹn.
? Nhận xét về ý kiến này?
- Nêu ý khái quát về sự việc, hiện tượng sai hẹn.
* Bày tỏ thái độ :
- Người tự trọng, biết tôn trọng,
đã hẹn ai không sai lời.
* Kết bài :
- Coi thường thì giờ là khó chấp
nhận.
- Phải khẩn trương, đúng giờ,
đúng hẹn.
Giáo an Văn 9 Trang 16
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
* Đọc ghi nhớ : Cho vài học sinh đọc.
* Ghi nhớ.
* Hoạt động 2 : Luyện tập.
- Bài tập bình luận về hiện tượng văn nghệ.

không? Hãy thử đặt tên?
- Vấn đề văn hóa xã hội.
- Văn hóa trong đời sống công cộng.
- Ý thức về quốc thể.
- Học tập để tiến bộ.
I.Bài học:
1.. Nghò luận về một vấn đề tư
tưởng, đạo đức, lối sống :
a. Bài văn : “Trông người mà
nghó đến ta”
→ Bài văn nghò luận xã hội.
* Dàn ý :
- Đoạn 1 : Người Nhật rất hiện
đại nhưng vẫn giữ gìn văn hóa
truyền thống.
- Đoạn 2 : Văn hóa truyền thống
thể hiện trong từng gia đình và
lối sống giản dò.
- Đoạn 3 : Đặc biệt là văn hóa
trong quan hệ xã hội.
Giáo an Văn 9 Trang 17
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
- Ý thức cộng đồng.
- Trách nhiệm của người dân.
? Bài văn viết về đề tài nào trong cuộc sống?
- Vấn đề đặt ra trong đời sống xã hội, một vấn
đề đáng được quan tâm.
? Các em hiểu như thế nào về bài văn nghò luận
về vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống?
- Là bài văn nghò luận xã hội, bàn về các vấn đề

nghóa.
- Đoạn 4 : Sự khoan dung sẽ
được đáp lại bằng khoan dung.
- Đoạn 5 : Cần sống cao thượng
bỏ qua chuyện vặt.
- Đoạn 6 : Khoan dung có truyền
thống lâu đời.
- Đoạn 7 : Lời khuyên mọi người
biết khoan dung.
* Hoạt động 4:
Rút ra bài học về cách làm bài.
? Muốn làm bài nghò luận về một vấn đề đạo
đức, tư tưởng, lối sống thì ta cần phải làm điều
gì đầu tiên?
- Xác đònh đề bài, vấn đề bàn cho cụ thể.
? Từ đoạn 2 đến đoạn 6, nội dung các bài nghò
luận nêu ra vấn đề gì?
- Nêu các biểu hiện của vấn đề.
- Nêu các mặt lợi, hại, đúng, sai.
? Đoạn 7 của 2 bài nêu ra yêu cầu gì?
- Kết thúc bằng lời khuyên, bằng thái độ của
Giáo an Văn 9 Trang 18
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
người viết.
* Cho học sinh đọc ghi nhớ.
* Hướng dẫn học sinh làm bài.
* Ghi nhớ.
Mở bài : Nêu vấn đề vai trò của ý chí nghò lực
trong cuộc sống.
Thân bài : Những biểu hiện của ý chí nghò lực.

3. Giới thiệu bài mới:
4. Tiến trình hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ GHI BẢNG
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung. I. giới thiệu tác giả tác
Giáo an Văn 9 Trang 19
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
- Đọc giọng trầm tónh, khách quan nhưng không
xa cách, nói một vấn đề hệ trong nhưng không
cao giọng thuyết giáo mà gần gũi, giản dò.
Cho học sinh giới thiệu về tác giả và tác phẩm
theo Sgk.
Giáo viên nhấn mạnh ý nghóa của từng thời điểm
bài viết ra đời.
+ Thời điểm chuyển giao giữa hai thế kỷ, hai
thiên niên kỷ.
+ Đối với dân tộc ta, thời điểm này càng có ý
nghóa quan trọng : phấn đấu trở thành một nước
công nghiệp vào năm 2020 → bài viết có ý
nghóa rất kòp thời.
phẩm1
1 Tác giả :
Vũ Khoan - nhà ngoại giao -
Phó thủ tướng chính phủ.
2Tác phẩm :
Viết đầu năm 2001 khi đất nước
ta cùng toàn thế giới bước vào
năm đầu tiên của thế kỷ mới.
II.đọc hiểu văn bản
* Hoạt động 2 :
Tìm hiểu hệ thống luận cứ trong bài văn.

trọng nhất là sự chuẩn bò bản thân con người.
Cho học sinh đọc lại đoạn “Tết năm nay… càng
nổi trội”
→ Giáo viên : Đây là luận cứ quan trọng mở đầu
cho cả hệ thống luận cứ của bài. Nó có ý nghóa
đặt vấn đề, mở ra hướng lập luận của toàn bài.
? Tác giả đã nêu những lý lẽ nào để xác minh
cho luận cứ này?
+ Từ cổ chí kim, bao giờ con người cũng là động
lực phát triển của lòch sử.
+ Trong thời kỳ nền kinh tế tri thức phát triển
mạnh mẽ thì vai trò của con người lại càng nổi
trội.
chuẩn bò bản thân con người.
+ Từ cổ chí kim, bao giờ con
người cũng là động lực phát
triển của lòch sử.
+ Nền kinh tế tri thức phát triển
mạnh mẽ thì vai trò của con
người lại càng nổi trội.
→ Con người là quan trọng, là
yếu tố quyết đònh.
@ Luận cứ 2 :
Bối cảnh của thế giới hiện nay và những mục
tiêu, nhiệm vụ nặng nề của đất nước.
Cho học sinh đọc lại đoạn “Cần chuẩn bò… điểm
yếu của nó”
? Luận cứ này được triển khai trong mấy ý? Đó
là những ý nào?
Triển khai trong 2 ý :

kiến thức cơ bản, kém khả năng thực hành.
3. Những cái mạnh, cái yếu của
con người Việt Nam khi bước
vào nền kinh tế mới trong thế kỷ
mới.
+ Thông minh, nhạy bén với cái
mới nhưng thiếu kiến thức cơ
bản, kém khả năng thực hành.
+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu
đức tính tỉ mỉ.
+ Đùm bọc, đoàn kết nhau,
Giáo an Văn 9 Trang 21
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
+ Cần cù, sáng tạo nhưng thiếu đức tính tỉ mỉ,
không coi trọng nghiêm ngặt quy trình công
nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương.
+ Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc, nhất là trong
công cuộc chiến đấu chống ngoại xâm, nhưng lại
thường đố kỵ nhau trong làm ăn và trong cuộc
sống hàng ngày.
+ Bản tính thích ứng nhanh nhưng lại có nhiều
hạn chế trong thói quen và nếp nghó, kỳ thò kinh
doanh, quen với bao cấp, thói sùng ngoại hoặc
bài ngoại quá mức, thói “khôn vặt”, ít giữ chữ
“tín”.
? Nhận xét về cách phân tích và lập luận của
tác giả khi nói về những điểm mạnh và điểm yếu
trong tính cách, thói quen của người Việt Nam
ta?
+ Phân tích khá thấu đáo (luận cứ trung tâm,

chữ “tín”.
→ Phân tích cụ thể, nêu lên cái
mạnh - đi lền cái yếu, cách nhìn
thấu đáo sự việc. Nắm được ưu
điểm để phát huy và khắc phục
cái yếu để phát triển.
Giáo an Văn 9 Trang 22
Trường THCS Thừa Đức Ngô Tấn Đính
những hạn chế thì mới tiến bộ, sánh vai được với
những đất nước văn minh, phát triển.
* Hoạt động 3 :
Nhận xét về luận cứ và thái độ của tác giả khi
nêu lên những điểm mạnh, điểm yếu của con
người Việt Nam.
- Hệ thống luận cứ có tính chặt chẽ và tính đònh
hướng rất rõ.
+ Nêu thời điểm chuyển giao thế kỷ và yêu cầu
chuẩn bò hành trang vào thế kỷ mới → khẳng
đònh chuẩn bò hành trang quan trọng nhất chính
là bản thân con người. Sự chuẩn bò này đặt vào
bối cảnh thế giới và đối chiếu với những mục
tiêu, nhiệm vụ của đất nước → nhận rõ những
cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam trước
yêu cầu của thời kỳ mới.
- Hệ thống luận cứ kết thúc bằng việc nêu yêu
cầu với thế hệ trẻ (Đoạn cuối cùng)
+ Thái độ của tác giả là tôn trọng sự thực, nhìn
nhận vấn đề một cách khách quan, toàn diện.
* Hoạt động 4 : Tổng kết.
- Dựa vào phần ghi nhớ, giáo viên tổng kết bài.

* Hoạt động 1:
Hình thành kiến thức về phần phụ chú, phần
nối kết.
1. Phần phụ chú :
Cho học sinh đọc ví dụ a và b.
? Bỏ qua các từ in đậm, mỗi ví dụ trên có còn là
một câu không?
- Khi bỏ qua các từ in đậm, các câu trên vẫn là
những câu nguyên vẹn với đầy đủ ý nghóa và
đúng cấu trúc ngữ pháp.
? Ở câu (a), những từ ngữ in đậm chú thích
thêm cho những từ nào trong câu đó?
- Chú thích thêm chi “đứa con gái đầu lòng”.
? Trong câu (b), ba kết cấu chủ - vò, kết cấu chủ
- vò nào diễn đạt việc tác giả dùng để nêu việc
diễn ra trong trí của riêng tác giả?
“Tôi nghó vậy” là cụm chủ - vò chỉ việc diễn ra
trong trí của riêng tác giả. Hai cụm chủ - vò còn
lại diễn đạt việc tác giả kể.
? Qua hai câu trên, em thấy phần phụ chú
thường được dùng trong những trường hợp nào?
I.Bài học
1. Nhận biết các phần phụ chú,
phần nối kết :
a. Phụ chú :
a. Lúc đi, đứa con gái đầu lòng
của anh - và cũng là đứa con
duy nhất của anh chưa đầy một
tuổi.
b. Lão không hiểu tôi, tôi nghó

thế đấy!
* Hoạt động 2 : Ghi nhớ
Cho học sinh nhắc lại cách dùng phần phụ chú
và phần nối kết.
Học sinh đọc ghi nhớ trang 35 Sgk.
Ghi nhớ Sgk trang 35.
* Hoạt động 3 : Luyện tập.
- Hướng dẫn học sinh lần lượt giải các bài tập
trong Sgk.
- Các bài tập còn lại cho về nhà (nếu không đủ
giờ).
II. Luyện tập :
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5 trang 35, 36
Sgk.
5. Hướng dẫn học sinh chuẩn bò bài ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bò bài “Luyện tập làm văn nghò luận xã hội”.
------------------------
Giáo an Văn 9 Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status