Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu đến hạn hán khu vực nam trung bộ - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------------

Trần Chấn Nam

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HẠN HÁN KHU
VỰC NAM TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Khí tƣợng - Khí hậu học
Mã số: 60440222
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------------------------

Trần Chấn Nam

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HẠN HÁN KHU
VỰC NAM TRUNG BỘ
Chuyên ngành: Khí tƣợng - Khí hậu học
Mã số: 60440222

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS.MAI VĂN KHIÊM


1.4.2 Nghiên cứu về hạn hán và tác động của Biến đổi Khí hậu đến hạn hán tại
Việt Nam ................................................................................................................19
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ SỐ LIỆU .............................. 23
2.1 Phạm vi và nội dung nghiên cứu .........................................................................23
2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm địa hình khu vực Nam Trung Bộ .......................... 23
2.1.2 Đặc điểm khí tượng thuỷ văn ........................................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................26
2.2.1 Một số chỉ số hạn hán ...................................................................................26
2.2.2 Lựa chọn chỉ số hạn hán................................................................................28
2.2.3 Phương pháp phân tích xu thế .......................................................................30
2.2.4 Mô hình PRECIS........................................................................................... 31
2.3 Số liệu sử dụng trong nghiên cứu ........................................................................33
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 35
3.1. Xu thế biến đổi của hạn hán tại Nam Trung Bộ giai đoạn 1961-2012 ...............35
3.1.1 Phân bố theo không gian ...............................................................................35
3.1.2 Phân bố theo thời gian ...................................................................................38
3.2 Dự tính biến đổi của hạn hán tại Nam Trung Bộ trong thời kỳ tương lai ...........39
3.2.1 Hạn quy mô 1 tháng ......................................................................................40
3.2.2 Hạn quy mô 3 tháng ......................................................................................44
3.2.3 Hạn quy mô 6 tháng ......................................................................................48
3.2.4 Hạn quy mô 12 tháng ....................................................................................52
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 58
ii


DANH MỤC BẢNG
B ng 2 1 T ng hợp c c ch s h n ƣợc s

ụng ph

(Nguyễn Văn Thắng, 2010) ........................................................................................... 14
Hình 1.9 Kết quả tổ hợp các mô hình cho kịch bản số ngày khô hạn của IPCC (2007)
trong thế kỷ 21 (Nguồn: Báo cáo AR4 của IPCC, 2007) .............................................. 16
Hình 1.10. Kết quả tổ hợp các mô hình cho kịch bản số ngày nắng nóng của IPCC
(2007) trong thế kỷ 21 (IPCC, 2007) ............................................................................ 16
Hình 1.11. Kết quả dự tính các chỉ số khô hạn (CDD và SMA) trong tương lai từ 17
mô hình GCMs trong CMIP3 của IPCC (IPCC, 2012). ................................................ 17
Hình 2.1 Bản đồ khu vực Nam Trung Bộ ..................................................................... 24
Hình 2.2. Lưới ngang và lưới thẳng đứng của mô hình PRECIS .................................. 32
Hình 2.3. Phép chiếu cực quay của mô hình PRECIS .................................................. 32
Hình 3.1: Chỉ số SPI theo năm tại các trạm thuộc khu vực Nam trung Bộ trong ......... 36
thời kỳ 1961-2012 ......................................................................................................... 36
Hình 3.2.a: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 1980 - 1999 ............................................... 40
Hình 3.2.b: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2020-2039 ................................................. 40
Hình 3.2.c: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2040-2059 ................................................. 41
Hình 3.2.d: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2060-2079 ................................................. 41
Hình 3.2.e: Hạn quy mô 1 tháng giai đoạn 2080-2099 ................................................. 42
Hình 3.3.a: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 1980-1999 ................................................. 44
Hình 3.3.b: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2020-2039 ................................................. 45
Hình 3.3.c: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2040-2059 ................................................. 45
iv


Hình 3.3.d: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2060-2079 ................................................. 46
Hình 3.3.e: Hạn quy mô 3 tháng giai đoạn 2080-2099 ................................................. 46
Hình 3.4.a: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 1980-1999 ................................................. 48
Hình 3.4.b: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2020-2039 ................................................. 49
Hình 3.4.c: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2040-2059 ................................................. 49
Hình 3.4.d: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2060-2079 ................................................. 50
Hình 3.4.e: Hạn quy mô 6 tháng giai đoạn 2080-2099 ................................................. 50

thích hợp cho nông nghiệp và nhu cầu nước trong thành phố. Tuy nhiên trong xu thế
nóng lên toàn cầu, sự biến đổi của hạn hán cũng hết sức phức tạp. Do đó việc dự tính
nó ngày càng khó khăn hơn.
Chính vì vậy, việc xem xét sự biến đổi của hạn hán ở hiện tại và trong tương lai
ở Việt Nam rất có ý nghĩa, giúp cho chính phủ có kế hoạch khẩn cấp để ứng phó với
tình trạng hạn hán ngay từ ban đầu nhằm giảm thiểu tối đa những thiệt hại mà nó gây
ra.
Đứng trước thực tế đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu của luận văn là: ― Nghiên
cứu t c ộng của Bi n

i khí hậu

n h n h n khu vực Nam Trung Bộ‖.

1


Đề tài này tập trung vào việc đánh giá mức độ, xu thế biến đổi của hạn hán
trong quá khứ do tác động của biến đổi khí hậu tại khu vực Nam Trung Bộ, và ứng
dụng sản phẩm mô hình PRECIS để đưa ra những dự tính về hạn hán trong các thời kỳ
tương lai tại khu vực này. Các kết quả của nghiên cứu có thể hỗ trợ đắc lực cho việc
đưa ra những cảnh báo hạn hán trong tương lai tại Nam Trung Bộ cũng như giúp các
nhà quản lý có thể lập kế hoạch để xây dựng phát triển vùng...
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục trong 3
chương.
Chương 1: Tổng quan về hạn hán. Chương này giới thiệu một cách tổng quát về
hạn hán, nguyên nhân, các đặc trưng hạn hán và kết quả nghiên cứu của một số tác giả
trên thế giới và Việt Nam.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và số liệu. Chương này sẽ trình bày
phương pháp nghiên cứu của luận văn, nguồn số liệu sử dụng trong luận văn.

tượng, hạn thủy văn, hạn nông nghiệp và hạn kinh tế xã hội (Singh. M, 2006)
Hạn khí tượng (Meteorological Drought): thường được định nghĩa là sự thiếu
hụt lượng giáng thủy trong suốt một khoảng thời gian nào đó. Các ngưỡng đã được
chọn, (như 50 % lượng mưa chuẩn của một thời kì 6 tháng), sẽ biến đổi theo nhu cầu
và ứng dụng của người sử dụng ở từng địa phương.
Hạn nông nghiệp (Agricultural Drought): được định nghĩa phổ biến bởi sự thiếu
hụt độ ẩm đất có giá trị đối với sự phát triển của cây trồng và cỏ dại. Mối quan hệ giữa
3


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Ti ng Việt
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2009, K ch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
cho Việt Nam, Hà Nội.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012, K ch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng
cho Việt Nam, Hà Nội.
3. Đào Xuân Học (2002), Đề tài cấp nhà nước, Nghiên cứu các giải pháp giảm nhẹ
thiên tai hạn hán ở các tỉnh Duyên hải Miền trung từ Hà tĩnh đến Bình Thuận,
trường Đại học Thủy Lợi.
4. Lê Sâm, Nguyễn Đình Vượng (2008), Nghiên cứu lựa chọn công thức tính chỉ số
khô hạn và áp dụng vào việc tính toán tần suất khô hạn năm ở khu vực Ninh
Thuận, Tuyển tập kết quả khoa học và công nghệ, Viện khoa học thủy lợi miền
Nam, tr 186-195.
5. Lê Trung Tuân (2009), Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp KHCN phòng chống
hạn hán phục vụ phát triển nông nghiệp bền vững ở các tỉnh miền Trung.
6. Mai Trọng Thông (2006), ―Đánh giá mức độ khô hạn vùng Đông Bắc và Đồng
bằng Bắc bộ bằng các chỉ số cán cân nhiệt‖, Tạp chí KTTV, tháng 11/2006, tr 8-17.
7. Vũ Thanh Hằng, Ngô Thị Thanh Hương, Nguyễn Quang Trung, Trịnh Tuấn Long,
(2011), ―Dự tính sự biến đổi của hạn hán ở Miền Trung thời kỳ 2011-2050 sử dụng
kết quả của mô hình khí hậu khu vực RegCM3‖, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN,

báo sớm hạn hán ở Việt Nam, (2007), Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi
trường.
18. Nguyễn Văn Thắng và nnk (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu
đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến
lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã
hội ở Việt Nam, Báo cáo tổng kết đề tài KHCN cấp Nhà nước thuộc chương trình
KC08.13/06-10, Hà Nội.
19. Phan Văn Tân (2010), Đề tài cấp Nhà nước, KC.08.29/06-10: Nghiên cứu tác động
của biến đổi khí hậu toàn cầu đến các yếu tố và hiện tượng khí hậu cực đoan ở Việt
Nam, khả năng dự báo và giải pháp chiến lược ứng phó.

59


20. Trần Thục (2008), Báo cáo tổng kết đề án: Xây dựng bản đồ hạn hán và mức độ
thiếu nước sinh hoạt ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, Viện KTTV, Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
21. Vũ Thanh Hằng, Ngô Thị Thanh Hương, Nguyễn Quang Trung, Trịnh Tuấn Long,
(2011), Dự tính biến đổi của hạn hán ở miền Trung thời kì 2011-2050 sử dụng kết
quả của mô hình khí hậu khu vực RegCM3, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Khoa
học Tự nhiên và Công nghệ 27, số 3S, trang 21-31

Ti ng Anh
22. Alley, W. M., (1984), The palmer drought severity index- limitations and
assumptions. J. Climate Appl. Meteor., 23, 1100–1109.
23. Arakawa A., Schubert W. A. (1974), ―Interaction of a cumulus cloud ensemble
with the large-scale environment‖, Part I. Joural of Atmospheric Science, 31, pp.
674- 701.
24. Adger,W.N., S. Agrawala, M.M.Q. Mirza, C. Conde, K. O’Brien, J. Pulhin, R.
Pulwarty, B. Smit, and K. Takahashi (2007): Assessment of adaptation practices,

33. Gibbs, W. J., and J. V. Maher, 1967: Rainfall deciles as drought indicators. Bureau
of Meteorology Bull. 48, Commonwealth of Australia, Melbourne, Australia.
34. Hayes M. J., Svobova M. D., Wilhite D. A, Vanyarkho O. V. (1999), ―Monitoring
the 1996 drought using the standardized precipitation index‖, Bullentin of the
American Meteorological Society, 80, pp. 429-438.
35. Kenneth Strzepek, Gary Yoke, Jame Neumann and Brent Boehlert (2010)
Charactering changes in drought risk for the United States from climate change,
Enviroment. Res.
36. Koleva E. (1988), ―Some features of precipitation distribution in lower areas in
Bulgaria‖, Problems of Meteorology and Hydrology, 2, pp. 41-48.
37. Koleva E. and Alexandrov V. (2008), ―Drought in the Bulgarian low regions
during the 20th century‖, Theoretical and Applied Climatology, 92, pp. 113-120.
38. Loukas A., Vasiliades L. (2004), ―Probabilistic analysis of drought spatiotemporal
characteristics in Thessaly region‖, Greece, Natural Hazards and Earth System
Sciences, 4, pp. 719- 731.

61


39. Mckee T. B., Doesken N. J. and Kleist J. (1993), ―The relationship of drought
frequency and duration to time scale‖, Preprints, Eighth Confrence on Applied
Climatology, Anaheim, CA, American Meteorological Society, pp. 179-184.
40. Nakicenovic N., Swart R. (2000), Special Report on Emission Scenarios: A Special
Report of Working Group III of the Intergoverment Panel on Climate Change, 599
pp.
41. Palmer W. C. (1965), Meteorological drought, Research Paper No. 45, U.S.
Department of Commerce Weather Bureau, Washington, D. C.
42. Ped D. A. (1975), On parameters of drought and humidity, Papers of the USSR
hydrometeorological center, 156, pp. 19-38 (in Russian).
43. Pekarova, Pavol, Jan Pekar (2006), Long –term trends and runoff fluctuations of

phenomenon: The role of definitions. Water Internatinal, 10, pp. 111-120.
55. Wilhite D. A. (2000), Drought as a natural hazard: concepts and definitions: In:
Wilhite D. A. Wilhite (ed.), Drought: A Global Assessment, Natural Hazards and
Disasters Siries, Routledge Publishers, New York, pp. 3-18.
56. World Meteorological Organization (WMO) (1975), Drought and agriculture,
WMO Note 138 Public WMO-392, WMO, Geneva, pp. 127.
57. World Meteorological Organization (WMO) (2005), drought within the context of
the region VI, pp.88.
58. Xukai Zou, Panmao Zhai and Qiang Zhang (2005), Variations in droughts over
China: 1951-2003, Geophysical research letters, 32, pp. 1-4.
59. Ziegler, Peter, Serge (2002), the early Permian floras Prince Edward island
Canada: differentiating global from local effects of climate change, Revue
canadienne des sciences de la Terre, 39(2): 223-238.
60. Http:// www.drought.unl.edu/what is/indices.htm.

63




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status