BÀI 5
TỔ CHỨC KINH DOANH THƯƠNG MẠI
HÀNG HÓA TRONG NỀN KTTT
Giảng viên: Th.S. Lê Thùy Dương
Trường Đại học Kinh tế quốc dân
NỘI DUNG
1. Kinh doanh và mục tiêu của kinh doanh hàng hóa
2. Hệ thống kinh doanh thương mại trong nền KTQD
3. Các loại hình kinh doanh thương mại
4. Kế hoạch lưu chuyển hàng hóa của DNTM
1. KINH DOANH VÀ MỤC TIÊU CỦA KDHH
1.1.
1.1. Khái
Khái niệm
niệm kinh
kinh doanh
doanh
1.2.
1.2. Mục
Mục tiêu
tiêu của
của kinh
kinh doanh
Hệ thống kinh doanh thương mại trong nền kinh tế quốc
dân là tất cả các thể nhân và pháp nhân kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ trong và ngoài nước với hệ thống chi nhánh, kho
trạm, cửa hàng của mình.
Text
Txt
2.3. Theo chủ thể KD
Text
Hệ thống
KDTM
2.1. Theo thành phần kinh tế
Text
2.2. Theo quy mô
2. HỆ THỐNG KDTM TRONG NỀN KTQD
2.1. Theo thành phần kinh tế
Các thành phần kinh tế
Các loại hình DN
Kinh tế Nhà nước
Công ty TNHH
Text
của
Công ty trong phạm vi vốn điều
lệ công ty
Công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân. Số
lượng thành viên không vượt quá 50
Thành viên chịu trách nhiệm với các
khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của Công ty
Text
trong phạm vi vốn cam
kết góp vào
doanh nghiệp
Tư cách
Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận ĐKKD
pháp nhân
Txt
Text
Cơ cấu tổ - Hội đồng thành viên (chủ sở hữu
- Hội đông thành viên
chức
là tổ chức)
- Chủ tịch Hội đồng thành viên (có thể
- Chủ tịch Hội đồng thành viên (do kiêm giám đốc hoặc tổng giám đốc)
chủ sở hữu chỉ định)
- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc (Sở hữu
- Chủ tịch công ty
ít nhất 10% vốn hoặc không phải là thành
• Không được phát hành bất cứ loại chứng khoán nào
Trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của Công ty:
• Thành viên hợp danh: chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
• Thành viên góp vốn: chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp
Cơ cấu tổ chức:
• Hội đồng thành viên
• Chủ tịch Hội đồng thành viên (bầu trong số thành viên hợp danh), đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc nếu điều lệ công ty không quy định khác
2. HỆ THỐNG KDTM TRONG NỀN KTQD
Doanh nghiệp tư nhân
Đặc điểm:
• Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
• Mỗi một cá nhân chỉ được phép thành lập 1 công ty tư nhân
Cơ cấu tổ chức: Chủ sở hữu trực tiếp quản lý hoặc thuê người khác làm Giám đốc nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhóm công ty
Công ty mẹ - Công ty con
Tập đoàn kinh tế: Do Chính phủ hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động
2. HỆ THỐNG KDTM TRONG NỀN KTQD
2.2. Theo quy mô doanh nghiệp:
Doanh nghiệp quy mô lớn
Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Quy mô
Khu vực
Doanh
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng
đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người
đến 300 người
II. Công
nghiệp và
xây dựng
10 người trở 20 tỷ đồng
xuống
trở xuống
từ trên 10 người đến
200 người
từ trên 20 tỷ đồng
đến 100 tỷ đồng
từ trên 200 người
đến 300 người
III. Thương 10 người trở 10 tỷ đồng
từ trên 10 người đến từ trên 10 tỷ đồng
mại và DV xuống
trở(Nghị
HÀNG HÓA
DOANH HÀNG HÓA
- Hàng công nghiệp tiêu dùng
- Chuyên môn hóa
- Hàng tư liệu sản xuất
- Tổng hợp
- Hàng nông sản
- Đa dạng hóa
3. CÁC LOẠI HÌNH KDTM
KD CHUYÊN MÔN HÓA
- Khái niệm: Kinh doanh một mặt hàng hoặc một nhóm hàng hóa có cùng
công dụng, trạng thái hoặc tính chất nhất định
Ưu
Nhược
- Tích lũy kinh nghiệm
-Dễ chuyển hướng KD
-Khó quản lý
-Khả năng quay vòng vốn nhanh
- Khó trở thành độc quyền
- Phát huy được tiềm lực
-Khó đào tạo được cán bộ giỏi
- Khai thác được cơ hội TT
-Phát huy tính năng động
KD ĐA DẠNG HÓA
KD Chuyên môn
hóa
KD Tổng hợp
KD Đa dạng hóa
KD ĐA DẠNG HÓA
Là sự kết hợp biện chứng
giữa KD Chuyên môn hóa
www.themegallery.com