HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN VĂN DŨNG
HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI
CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 62.34.04.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Dương Văn Sao
2. TS. Trần Minh Yến
Phản biện 1: PGS.TS. Quách Đức Pháp
Phản biện 2: PGS.TS. Bùi Quang Tuấn
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Đình Long
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học
viện Khoa học xã hội vào hồi giờ. Phút ngày. Tháng . Năm 2014
CÓ THỂ TÌM HIỂU LUẬN ÁN TẠI THƯ VIỆN:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta có 54 dân tộc cùng chung sống, trong đó có 53 dân tộc thiểu số chiếm
khoảng 14,3% dân số cả nước, đồng bào cư trú chủ yếu ở 52 tỉnh, thành phố. Địa
bàn dân tộc, miền núi nước ta chiếm ¾ diện tích, là vùng có nhiều tiềm năng và lợi
thế về nông, lâm nghiệp, thủy điện, khoáng sản, du lịch, kinh tế cửa khẩu và môi
phù hợp và rất cần thiết.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
- Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Khi bàn về vốn, đầu tư, huy động vốn đầu tư nhiều nhà kinh tế học đã giành nhiều
công sức nghiên cứu và đi đến kết luận quan trọng: Trong tác phẩm “Của cải của
các dân tộc” (1776), Adam Smith đã khẳng định: “Tiết kiệm là nguyên nhân trực
tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích lũy cho quá trình tiết kiệm.
Nhưng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhưng không có tiết kiệm thì vốn không
bao giờ tăng lên”. Trong tác phẩm “Tư bản”, theo C. Mác: tích luỹ là quy luật của
tái sản xuất mở rộng. Để thực hiện tái sản xuất mở rộng, cần tăng cường các yếu tố
đầu vào, tức là phải thực hiện đầu tư vốn”; John Maynard Keynes, trong tác phẩm
nổi tiếng “Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ” của mình, ông đã
chứng minh được rằng: Đầu tư chính bằng phần thu nhập mà không chuyển vào
tiêu dùng. Đồng thời ông cũng chỉ ra rằng, tiết kiệm chính là phần dôi ra của thu
nhập so với tiêu dùng.
Trong những năm gần đây vùng DTTS và MN đang được các tổ chức quốc tế quan
tâm nghiên cứu tìm hiểu và hỗ trợ đầu tư phát triển KT-XH thực hiện mục tiêu xóa
đói giảm nghèo như: Ngân hàng Thế giới; Chương trình phát triển Liên Hợp quốc
đã có nghiên cứu về vùng DTTS và MN.
- Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam: (1) Phạm vi nền kinh tế; (2) phạm vi vùng
DTTS và MN. Các nghiên cứu phạm vi nền kinh tế tập trung vào các vấn đề: đầu
tư công; huy động các nguồn vốn cho đầu tư phát triển; huy động nguồn vốn ODA,
FDI. Các nghiên cứu về vùng DTTS và MN: tổng kết thực hiện chính sách đầu tư
cho vùng DTTS và MN; các chính sách hỗ trợ cho phát triển kinh tế, phát triển văn
hóa xã hội, xóa đói giảm nghèo; phân tích thực trạng, hạn chế, nguyên nhân của
hạn chế, đề xuất giải pháp huy động vốn cho phát triển KT-XH vùng DTTS và MN
Những công trình nghiên đã tiếp cận, nghiên cứu vấn đề vốn và các nguồn lực khác
đầu tư phát triển KT-XH vùng DTTS và MN ở nhiều mức độ khác nhau và đã gợi
pháp huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây
Nguyên của Việt Nam đến năm 2020.
+ Địa bàn nghiên cứu: Luận án chọn hai địa bàn là: vùng TD và MN phía
Bắc; Vùng Tây Nguyên là hai địa bàn đặc trưng nhất cho vùng DTTS và MN của
Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: dựa trên những quan điểm khoa học của chủ nghĩa Mác
- Lê Nin, phương pháp luận của duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; quan điểm,
đường lối của Đảng và Nhà nước ta; các lý thuyết kinh tế học, chính sách KT-XH,
lý thuyết phát triển vùng. v.v..
- Phương pháp nghiên cứu: (1) Phương pháp thu thập thông tin; (2) Phương pháp
so sánh; (3) Phương pháp phân tổ thống kê; (4) Phương pháp kế thừa; (5) Phương
pháp chuyên gia; (6) Phương pháp dự báo.
6. Những đóng góp của luận án
- Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên có hệ thống, chuyên sâu về: đầu tư,
đầu tư phát triển, vốn, huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH; lý thuyết về đầu tư
và dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT-XH; lý thuyết phát triển vùng, các vấn
đề về huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng và các vấn đề về vùng, vùng
DTTS và MN ở Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng huy động vốn cho đầu tư phát triển KTXH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên giai đoạn 2001 – 2010; kết quả đạt
được, hạn chế, nguyên nhân hạn chế; bài học kinh nghiệm, những vấn đề đặt ra về
huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH. Mối quan hệ và các nhân tố ảnh hưởng
(điều kiện tự nhiên, KT-XH, cơ chế chính sách huy động vốn...) đến kết quả huy
động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên giai
đoạn 2001-2010.
- Luận án cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc đề xuất các giải pháp huy
động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên của
Việt Nam đến năm 2020.
7. Kết cấu của luận án
- Một số lý thuyết liên quan đến phát triển vùng: (1) Lý thuyết tăng trưởng nội sinh
vùng; (2) Lý thuyết về các giai đoạn tăng trưởng vùng; (3) Lựa chọn lĩnh vực đóng
vai trò động lực trong phát triển vùng. Về tăng trưởng vùng có khá nhiều lý thuyết,
tuy nhiên nghiên cứu này chỉ đề cập đến một số lý thuyết có liên quan đến nguồn
lực, làm cơ sở để xây dựng các giải pháp huy động vốn đầu tư phát triển KT – XH
vùng, để có thể tham khảo hoặc vận dụng. Khi nghiên cứu về vùng chịu tác động
của các nhân tố cơ bản sau: điều kiện tự nhiên (tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa
lý); vốn đầu tư phát triển; lao động; khoa học công nghệ; hợp tác/liên kết (thể hiện
khả năng liên kết của vùng); kết cấu hạ tầng KT-XH; chính sách.
1.3. Lý luận về huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội vùng
- Luận án đã nêu ra một số khái niệm về huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH
vùng. Ở các vị trí khác nhau, chủ thể khác nhau và căn cứ vào các đặc trưng khác
nhau, có thể phân loại hình thức huy động vốn đầu tư như sau: (1) Phân theo nguồn
huy động; (2) Phân loại theo phạm vi nguồn huy động; (3) Phân loại theo thời gian
huy động; (4) Phân loại theo hình thức huy động.
- Các chỉ tiêu phản ánh huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng được phản
ánh thông qua chỉ tiêu khối lượng vốn đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư; hiệu quả vốn
đầu tư phát triển KT-XH vùng: đối với các dự án đầu tư, phải được xem xét từ hai
góc độ, người đầu tư và nền kinh tế; đối với phạm vi nền kinh tế, ngành, vùng hoặc
địa phương hiệu quả KT-XH được đánh giá qua các chỉ tiêu: hiệu quả kinh tế: mức
tăng của tổng sản phẩm quốc nội; đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mức tăng thu
ngân sách, mức tăng thu ngoại tệ hay mức tăng kim ngạch xuất khẩu so với vốn
đầu tư phát huy tác dụng trong kỳ nghiên cứu. Hiệu quả xã hội: việc làm, xóa đói
giảm nghèo, phát triển văn hóa xã hội
- Mối quan hệ giữa nguồn huy động vốn với đối tượng sử dụng vốn đầu tư. Nghiên
cứu xác định rõ mối quan hệ này có tác dụng không chỉ giúp cho các nhà quản lý
đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư mà còn giúp cho các nhà
hoạch định chính sách đề ra giải pháp hữu hiệu tăng cường huy động vốn đầu tư
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC, TÂY NGUYÊN
2.1. Các đặc điểm tự nhiên, KT-XH, an ninh quốc phòng tác động đến huy động
vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng Trung du và Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
- Luận án đã trình bày đặc điểm tự nhiên, KT-XH, an ninh quốc phòng tác động
đến huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc với đặc điểm
nổi bật: (1) Đây là Vùng rộng lớn với diện tích 94.862 km2 (chiếm 29% diện tích
cả nước), vị trí đặc biệt về an ninh quốc phòng, có tài nguyên thiên nhiên phong
phú (rừng, đất, nước, khoáng sản); địa hình hiểm trở, chia cắt có nhiều khối núi và
dãy núi cao chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Dãy Hoàng Liên Sơn dài tới
180 km, rộng 30 km, với một số đỉnh núi cao trên từ 2800 đến 3000 m. Về khí hậu
rất khắc nghiệt: mùa đông có nhiều nơi có xuất hiện sương muối và nhiệt độ rất
thấp đặc biệt là những nơi núi cao; mùa hè hay xuất hiện như mưa bão, gió lốc, lũ
quét, lũ ống, mưa đá, gây sạt lở đất đá...gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất và đời
sống; (2) Về kinh tế: Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn cả giai đoạn
2001-2010 là 8,7%; cơ cấu kinh tế có chuyển biến tích cực, tỷ trọng nông nghiệp
có xu hướng giảm từ 39,0% năm 2001 xuống 35,1% năm 2005 và 30,5% năm
2010; tương tự CN-XD tăng từ 31,1%, 32,1% và 33,0%; dịch vụ tăng từ 30,0%,
32,8% và 36,5%; (3) Về văn hóa xã hội: dân số có 11.053.545 người chiếm 12,9%
dân số toàn quốc, trong đó người DTTS có 6.034.224 người chiếm 54,6% dân số
toàn vùng, có 49 dân tộc sống đan xen, trong đó đông nhất là dân tộc Tày, Thái,
Nùng, Mường, Mông; văn hóa và ngôn ngữ Tày, Nùng, Thái, Mường, Mông có
ảnh hưởng tới văn hóa vùng. Về lao động chiếm 49,5% dân số, lao động chưa qua
đào tạo chiếm khoảng 80,5%. Về Y tế, giáo dục có sự phát triển cả về số lượng và
chất lượng. Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện.
- Luận án đã trình bày đặc điểm tự nhiên, KT-XH, an ninh quốc phòng tác động
đến huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên với đặc điểm nổi
bật: (1) Tây Nguyên là Vùng cao nguyên, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
DTTS và MN.
Cơ chế chính sách đầu tư cho vùng DTTS và MN đang có sự thay đổi căn bản,
ngày càng sát thực tế hơn; từ chỗ chính sách đầu tư chủ yếu là hỗ trợ trực tiếp cho
người dân, chuyển sang chính sách vừa đầu tư phát triển, vừa hỗ trợ trực tiếp. Địa
bàn và đối tượng trong hệ thống chính sách đầu tư cũng có thay đổi quan trọng; từ
chỗ “dễ làm trước, khó làm sau”, chuyển sang ưu tiên đầu tư và hỗ trợ cho những
vùng khó khăn nhất (xã đặc biệt khó khăn; thôn, bản đặc biệt khó khăn) và huyện
nghèo nhất chương trình giảm nghèo nhanh, bền vững của 62 huyện nghèo (Nghị
quyết 30a), hiện nay số huyện nghèo nhất cả nước là 85 huyện.
Tiếp theo Chương trình 135 giai đoạn I, chính sách trong giai đoạn II từ 2006-2010
đã tập trung vào giải quyết những vấn đề khó khăn, búc xúc nhất cho vùng DTTS
và MN, tạo đà cho khu vực này phát triển như: Đầu tư cơ sở hạ tầng các xã thôn,
bản đặc biệt khó khăn (Chương trình 135 giai đoạn II); chính sách hỗ trợ đất ở, đất
sản xuất, nhà ở, nước sinh hoạt cho hộ đồng bào DTTS nghèo, đời sống khó khăn
(Quyết định 134, Quyết định 1592), chính sách hỗ trợ nhà ở (Quyết định 167),
chính sách cho vay vốn phát triển sản xuất (Quyết định 32 và 1342), chính sách
đầu tư hỗ trợ ĐCĐC (Quyết định 33 và 1342)Đồng thời với những chính sách đầu
tư hỗ trợ phát triển KT-XH vùng DTTS và MN, những chính sách được ban hành
theo Quyết định 24, 25, 26, và 27/2008/QĐ-TTg đảm bảo kết hợp phát triển KTXH với an ninh, quốc phòng các vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên vùng biên
giới, vùng căn cứ địa cách mạng, an toàn khu. Các chính sách cho một số dân tộc ít
người như: Brâu, Rơ Măm, Ơ Đu, Si La, Pu Péo, Cống, Mảng, La Hủ, Cờ Lao và
các chính sách đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn, giáo dục đào tạo, y tế chăm sóc
sức khỏe cho người dân, văn hóa, thể dục thể thaotạo thành hệ thống chính sách
tương đối toàn diện, bao trùm trên khắp các lĩnh vực kinh tế, xã hội, an ninh, quốc
phòng và địa bàn vùng DTTS và MN. Các chính sách là nhân tố tác động tích cực
đến huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng DTTS và MN nói chung, vùng
TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên nói riêng.
2.2.2. Kết quả huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
Giai đoạn 2001-2010 vùng TD và MN phía Bắc, tổng số vốn huy động đầu
tư phát triển KT-XH đạt 369.159 tỷ đồng, trong đó đầu tư cho nông lâm nghiêp,
thủy sản đạt 30.516 tỷ đồng, chiếm 8,3%, CN-XD đạt 125.478 tỷ đồng chiếm 34%,
thương mại – dịch vụ đạt 213.165 tỷ đồng, chiếm 57,7%; tương ứng vùng Tây
Nguyên là 181.679 tỷ đồng; 47.590 tỷ đồng và 26,2%; 64.792 tỷ đồng và 35,7%;
69.297 tỷ đồng và 38,1%.
2.2.3. Các tác động của vốn đầu tư đến phát triển kinh tế - xã hội vùng TD và MN
phía Bắc, Tây Nguyên
Luận án trình bày tác động của vốn đầu tư đến tăng trưởng kinh tế, đến chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, đến thu ngân sách, đến giải quyết và tạo việc làm mới cho
người lao động, đến kim ngạch xuất khẩu, Góp phần thực hiện mục tiêu xóa đói
giảm nghèo.
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Kết quả đạt được
Kết quả huy động vốn đã đáp ứng yêu cầu cơ bản của phát triển KT-XH, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế (vùng TD và MN phía Bắc tốc độ tăng trưởng bình quân hằng
năm đạt 8,7%, Tây Nguyên đạt 8,6%), đồng thời góp chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng CNH, HĐH, tăng dần tỷ trọng ngành CN-XD, dịch vụ, giảm tỷ trọng
ngành nông- lâm- ngư nghiệp, khai thác mọi tiềm năng thế mạnh của Vùng. Kết
cấu hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, thuỷ lợi...) ngày càng được cải thiện, bộ
mặt nông thôn vùng miền núi có sự thay đổi tích cực. Môi trường đầu tư được cải
thiện, các thành phần kinh tế ngày càng phát triển, doanh nghiệp ngoài nhà nước và
dân cư tích cực đầu tư tiền vốn phát triển SXKD góp phần phát triển KT-XH vùng
DTTS và MN.
2.3.2. Một số hạn chế
Một là, cơ chế chính sách huy động vốn đầu tư còn bất cập: ta đã ban hành nhiều
chủ trương, chính sách, kể cả có các chính sách đặc thù, song chưa đủ mạnh để tạo
ra môi trường đầu tư hấp dẫn thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Hai là, KT-XH chậm phát triển, sự liên kết trong vùng, các vùng chưa tốt
khích đầu tư chưa mạnh mẽ, rõ ràng, thiếu minh bạch; công tác xúc tiến đầu tư còn
yếu; (2) Công tác rà soát, kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch bị
buông lỏng dẫn tới sự tuỳ tiện ở các địa phương, các vùng và các Bộ, ngành sảy ra
hiện tượng chồng chéo, làm phá vỡ quy hoạch vùng, lãnh thổ gây lãng phí nguồn
lực phát triển; (3) Một bộ phận cán bộ, người dân còn tư tưởng trông ỷ lại vào
nguồn vốn đầu tư từ Nhà nước, chưa chủ động khơi dậy và phát huy tốt các nguồn
lực của các địa phương.
2.4. Bài học kinh nghiệm và những vấn đề đặt ra đối với huy động vốn đầu tư phát
triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên
2.4.1. Bài học kinh nghiệm huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH Vùng
Một là, cần sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, huy động mọi nguồn lực đầu tư
phát triển KT-XH vùng DTTS và MN
Hai là, tạo sự đồng thuận của xã hội.
Ba là, phải đánh giá đúng tình hình, xác định đúng địa bàn, tập trung đầu tư có
trọng tâm, trọng điểm - đó là xã, huyện khó khăn nhất, nghèo nhất, cần huy động
vốn và đầu tư vào những vấn đề thiết yếu nhất.
Bốn là, công tác chỉ đạo, điều hành của các cơ quan ở Trung ương và các địa
phương.
Năm là, thực tiễn chỉ ra rằng cần phải xây dựng vùng trọng điểm KT-XH, đô thị vệ
tinh của các địa phương các vùng miền núi
Sáu là, tăng cường phản biện xã hội trong tất cả quá trình đầu tư
2.4.2. Những vấn đề đặt ra về huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng Trung
du và Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên
Thứ nhất, “điểm nghẽn” đó là “sự bất cập về kết cấu hạ tầng và chất lượng
nguồn nhân lực”
Thứ hai, “ điểm nghẽo thứ hai” đó là “sức hấp thụ vốn đầu tư phát triển”
Thứ ba, là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hoá và
an ninh quốc phòng
Phấn đấu duy trì tốc độ phát triển kinh tế cao hơn nhịp độ phát triển chung của cả
nước; cải thiện rõ rệt và đồng bộ hệ thống hạ tầng KT-XH đáp ứng ngày càng tốt
hơn yêu cầu phát triển kinh tế, dân sinh và bảo đảm quốc phòng, an ninh; Mục tiêu
cụ thể phát triển Vùng, bảng 3.1 sau:
Bảng 3.1. Phương án phát triển vùng TD và MN phía Bắc đến năm 2020
Chỉ tiêu
ĐVT
2010 (năm gốc)
2015
2020
I. Chỉ tiêu tổng hợp
1. GDP (ghh)
Tỷ đồng
142.469
204.800
301.100
- Nông lâm thủy sản
””
43.453
55.300
65.800
- Công nghiệp – xây dựng
””
47.014
69.800
116.500
- Dịch vụ
””
33,0
34,1
38,7
- Dịch vụ
%
36,5
38,9
39,4
Nguồn: Tác giả tính toán theo [113], (PL 6.1).
Chú thích: (1) Tốc độ tăng giai đoạn 2011-2015, 2016-2020
3.1.2. Quan điểm, mục tiêu phát triển KT-XH vùng Tây Nguyên đến năm 2020
Phấn đấu phát triển toàn diện KT-XH, từng bước đưa Tây Nguyên trở thành vùng
động lực phát triển kinh tế của cả nước; không ngừng nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân, bảo vệ môi trường sinh thái; bảo đảm quốc phòng an
ninh.
Mục tiêu cụ thể phát triển vùng Tây Nguyên theo Bảng 3.2 sau:
Bảng 3.2. Phương án phát triển vùng Tây Nguyên đến năm 2020
Chỉ tiêu
ĐVT
2010 (năm gốc)
2015
2020
1. GDP (ghh)
Tỷ đồng
87.344
127.900
193.800
- Nông lâm thủy sản
%
100
100,0
100,0
- Nông lâm thủy sản
%
51,1
43,6
34,7
- Công nghiệp – xây dựng
%
22,0
29,2
35,0
- Dịch vụ
%
26,9
27,2
30,3
Nguồn: Tác giả tính toán theo [110], (PL 6.2).
Chú thích: (1) Tốc độ tăng giai đoạn 2011-2015, 2016-2020
3.2. Nhiệm vụ huy động vốn đầu tư phát triển KT-XH vùng TD và MN, Tây
Nguyên của Việt Nam đến năm 2020
Căn cứ quan điểm, mục tiêu phát triển của vùng TD và MN phía Bắc, Tây
Nguyên làm cơ sở cho dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển KT-XH Vùng:
Bảng 3.3. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư theo ngành kinh tế vùng TD và MN phía Bắc
giai đoạn 2011-2020
Danh mục
246.980
46,2
316.410
40,9
- Dịch vụ
172.778
53,2
243.200
45,5
415.488
49,3
Nguồn: tác giả tính toán từ (PL 6.1)
Bảng 3.4. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư theo ngành kinh tế vùng Tây Nguyên giai
đoạn 2011-2020
Danh mục
2011-2015
2016 - 2020
2011-2020
Tổng số (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Tổng số (tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Tổng số(tỷ đồng)
Tỷ trọng (%)
Vốn đầu tư toàn xã hội
202.579
100
345.575
Chúng ta cần phải có nhiều nhóm giải pháp với nhiều cơ chế chính sách
đồng bộ nhằm đảm bảo cho các nhóm giải pháp có tính khả thi cao:
3.3.1. Nhóm giải pháp về cơ chế chính sách huy động các nguồn vốn đầu tư phát
triển KT-XH vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên
- Xây dựng hệ thống các chính sách về đầu tư: (1) Chính sách bảo đảm đầu tư; (2)
Chính sách khuyến khích đầu tư (ngành nghề, địa bàn, lĩnh vực, nguồn vốn).
- Tạo lập môi trường kinh tế vĩ mô ổn định và phát triển bền vững (duy trì tăng
trưởng ổn định nền kinh tế, đảm bảo ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, ổn định giá
trị tiền tệ, duy trì lãi xuất và tỷ giá hối đoái hợp lý).
3.3.2. Nhóm giải pháp xây dựng môi trường đầu tư hấp dẫn
- Xây dựng môi trường chính trị xã hội ổn định: (1) Đầu tư phát triển kinh tế - xã
hội gắn với bảo đảm an ninh quốc phòng; (2) Thực hiện chính sách đại đoàn kết
các dân tộc.
- Xây dựng các trung tâm kinh tế, các khu công nghiệp, hệ thống đô thị đáp ứng
yêu cầu phát triển:
+ Phát triển các trung tâm kinh tế và đô thị vùng TD và MN phía Bắc: (1) Phát
triển các tiểu vùng (Tây Bắc, Đông Bắc); (2) Phát triển các trung tâm kinh tế trên
các tuyến hành lang; (3) Phát triển không gian đô thị.
+ Phát triển các trung tâm kinh tế và đô thị vùng Tây Nguyên: (1) Phát triển kinh tế
các tiểu vùng (Bắc Tây Nguyên, Trung Tây Nguyên, Nam Tây Nguyên); (2) Phát
triển không gian đô thị.
3.3.3. Nhóm giải pháp đổi mới quản lý điều hành KT-XH của các cấp chính quyền
vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên
- Tăng cường công tác quy hoạch phát triển KT-XH “Công tác quy hoạch phải đi
trước một bước”: Quy hoạch lãnh thổ (tỉnh, vùng, liên vùng, toàn bộ nền kinh tế);
quy hoạch ngành, lĩnh vực (từng ngành, tổng thể kinh tế xã hội, dân cư, đô thị, đất
đai, giao thông, thủy lợi, sản xuất nông lâm nghiệp).
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng “một cửa” công khai, minh
bạch đơn giản hóa thủ tục; lập đường dây “nóng” tiếp nhận các thông tin liên quan
mọi nguồn vốn đầu tư cho vùng TD và MN phía Bắc, Tây Nguyên góp phần thúc
đẩy phát triển KT-XH. Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được còn bộc lộ một số hạn
chế: (1) Khối lượng và cơ cấu huy động vốn đầu tư chưa đáp ứng mục tiêu phát
triển và yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chưa tương xứng với lợi thế, tiềm
năng của Vùng về đất đai, tài nguyên thiên nhiên, yếu tố về bản sắc văn hóa các tộc
người và nguồn nhân lực; (2) Vốn đầu tư công còn dàn trải, chưa trọng tâm, trọng
điểm, hiệu quả vốn đầu tư chưa cao, gây lãng phí nguồn lực; (3) Tổ chức huy động
vốn đầu tư và thực hiện quá trình đầu tư chưa tuân theo quy hoạch, kế hoạch dẫn
đến tình trạng thiếu đồng bộ, chồng chéo, mang tính “ cục bộ” ngành, địa phương,