Tập san tự nhiên - Pdf 38

Tổ Khoa học tự nhiên Trờng THPT Sơn Động số 3
GV: Nguyễn quang hùng
Dạy học tự chọn ở trờng THPT
Cùng với phân ban, dạy học tự chọn cũng là một hình thức phân hoá dạy học đợc thực hiện ở
trờng THPT. Hình thức dạy học này đợc thể hiện qua các chuyên đề tự chọn.
Phân ban và dạy học tự chọn là hai hình thức phân hoá dạy học tồn tại lâu dài và bền vững
trong việc thiết kế các chơng trình và kế hoạch dạy học ở bậc trung học của hầu hết các nớc trên thế
giới.
Dạy học tự chọn đã trở thành hình thức dạy học chính thức trong chơng trình THPT của ta
hiện nay.
1 Mục tiêu của chơng trình tự chọn THPT
- Bổ sung và khai thác sâu chơng trình các môn học bắt buộc của các ban khác nhau, góp
phần làm cho việc phân ban đợc đậm nét hơn, đồng thời cung cấp một số nội dung mới theo yêu cầu
của ngời học và cộng đồng.
- Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng học tập của các đối tợng HS khác nhau.
- Tăng cờng rèn luyện tích cực, tự giác và nhất là khả năng tự học của HS.
2 Nguyên tắc xây dựng chơng trình tự chọn
Chơng trình tự chọn (CTTC) đợc xây dựng dới hình thức một tập hợp các chuyên đề. Ngoài
việc phải tuân thủ các nguyên tắc chung của việc xây dựng chơng trình các môn học bắt buộc, việc
xây dựng CTTC còn phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm tính mục tiêu riêng biệt của dạy học tự chọn.
- Bảo đảm tính liên thông giữa CTTC với chơng trình bắt buộc.
- Có tính mềm dẻo cao để có thể vận dụng một cách linh hoạt cho các đối tợng khác nhau
trong những điều kiện và hoàn cảnh khác nhau, có thể thay đổi theo các giai đoạn phát triển khác
nhau của giáo dục và đào tạo.
- Có tính thiết thực cao, gây đợc hứng thú cho HS.
- Các chuyên đề có tính độc lập tơng đối với nhau để tạo điều kiện cho HS có thể dễ dàng lựa
chọn tùy theo năng lực và nguyện vọng cá nhân.
3 Nguyên tắc xây dựng các chuyên đề: Có 3 loại chuyên đề chính sau đây:
a) Chuyên đề cơ bản: Giúp HS đạt mặt bằng chuẩn nắm đợc kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất
của chơng trình THPT. Chuyên đề cơ bản chủ yếu gồm các chuyên đề tổng kết, hệ thống hoá và

Sách giáo khoa (SGK)là tài liệu nhằm cụ thể hoá chơng trình môn học qua một hệ thống các
bài học.
Đối với học sinh, SGK không chỉ có chức năng cung cấp những kiến thức, kĩ năng chuẩn mực
và cần thiết mà còn góp phần hớng dẫn phơng pháp học tập, củng cố những kiến thức đã học và tạo
điều kiện phát triển năng lực nhận thức, rèn luyện t duy, logic, độc lập và sáng tạo.
Đối với giáo viên, SGK là tài liệu thể hiện khối lợng và mức độ nội dung kiến thức, đồng thời
góp phần hớng dẫn cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm đạt mục tiêu bài học.
Đối với ngành giáo dục và cả xã hội thì SGK là căn cứ để đánh giá kết quả dạy học nói chung
và kết quả học tập thi cử nói riêng của học sinh.
Đối với khoa học giáo dục và khoa học tâm lí, SGK là một đối tợng nghiên cứu quan trọng. SGK đ-
ợc coi là công trình nghiên cứu khoa học giáo dục.
Đối với thế giới, SGK là công cụ giao lu quốc tế trong thời đại toàn cầu hoá.
2 Vai trò của sách giáo khoa
2
Tổ Khoa học tự nhiên Trờng THPT Sơn Động số 3
SGK đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình giáo dục, nó sẽ phát huy tác dụng tích cực
thông qua hoạt động dạy học với sự hỗ trợ của các điều kiện và phơng tiện dạy học.
SGK các môn ở trờng phổ thông có những vai trò chủ yếu sau:
- Cung cấp cho học sinh những kiến thức, kĩ năng cơ bản, hiện đại, thiết thực và có hệ thống
theo những qui định trong chơng trình.
- Góp phần hình thành cho học sinh phơng pháp học tập tích cực, khả năng tự học, tự nghiên
cứu môn học. SGK là tài liệu quan trọng nhất để học sinh tự học, tự tiếp thu tri thức cần thiết cho
bản thân.
- Tạo điều kiện cho học sinh tự kiểm tra, tự đánh giá kiến thức, kĩ năng, tự khẳng định khả
năng của mình đối với môn học.
- Góp phần chủ yếu trong nhiệm vụ giáo dục đạo đức, thẩm mỹ và nhân cách cho học sinh.
- Chuẩn bị và tạo điều kiện cho học sinh tiếp tục học lên hoặc vào các trờng học nghề hoặc
trực tiếp vào đời tham gia các hoạt động của đời sống xã hội.
3 Chức năng của sách giáo khoa
Sách giáo khoa có những chức năng chủ yếu sau đây:

giúp học sinh biết cách tự học và hợp tác với bạn trong học tập tích cực, chủ động, sáng tạo trong
phát hiện và giải quyết vấn đề để tự chiếm lĩnh tri thức mới, giúp học sinh biết tự đánh giá kết quả
học sinh của bản thân.
- Nội dung sách đã bảo đảm tính khoa học, cơ bản chính xác, tinh giản, thiết thực và cập nhật
phù hợp với sự phát triển của khoa học công nghệ, kinh tế xã hội.
- Có sự hài hoà và thống nhất cao giữa cấu trúc, nội dung, phơng pháp và hình thức trình bày
với tính đa dạng linh hoạt ở các nội dung cụ thể nhằm giúp học sinh vừa thuận lợi trong việc sử dụng
sách vừa phát triển đợc khả năng t duy sáng tạo.
- Mức độ nội dung phải phù hợp với trình độ phát triển chung của số đông học sinh, bảo đảm
tính khả thi trong điều kiện đa dạng của đất nớc.
- Phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của từng ban và góp phần phát hiện, bồi d ỡng những học
sinh có năng lực đặt biệt. Đảm bảo yêu cầu phân hoá đối với các đối tợng học sinh.
- Đảm bảo sự phát triển liên tục của các mảng kiến thức chủ yếu của môn học từ THCS đến
THPT. Sự phát triển đó có thể đi theo các cách hoặc là đồng tâm, đờng thẳng hoặc xoáy trôn ốc
tùy theo yêu cầu mà chơng trình bộ môn đã qui định.
- Tích hợp các kiến thức chứa đựng những vấn đề đang đợc quan tâm nh giáo dục bảo vệ môi
trờng, giáo dục dân số và sức khoẻ sinh sản, giáo dục giới, giáo dục phòng chống tệ nạn ma tuý,
giáo dục an toàn giao thông theo nguyên tắc: gắn nội dung của SGK với thực tiễn cuộc sống nhng
không làm cho việc học tập trở nên nặng nề.
- Đảm bảo yêu cầu về văn phong đặc trng của SGK. Ngôn ngữ phải trong sáng, dễ hiểu (cho
HS ở mọi vùng, miền). Các câu, chữ đợc viết ở dạng chuẩn mực, đơn trị, tránh có thể hiểu theo các
nghĩa khác nhau.
- Coi trọng vai trò của phơng tiện dạy học. Phơng tiện dạy học không chỉ dừng ở mức minh
hoạ nội dung dạy học mà phải trở thành công cụ nhận thức, là một bộ phân hữu cơ của phơng pháp
và nội dụng DH.
tổ chức các hoạt động cho học sinh xây dựng những bài
toán mới từ những bài toán đã biết
GV: Lơng Đình Giáp
4
Tổ Khoa học tự nhiên Trờng THPT Sơn Động số 3

+ HS : Hớng 1: Sin
2
A= 1- cos
2
A
Hớng 2: Sin
2
A=
2
A2cos1

Hớng 3: SinA=
R2
a
* Hớng 1: Sin
2
A= 1- cos
2
A
Từ (I) ta có : cos
2
A + cos
2
B + cos
2
C
4
3

(1)

(a+b+c)
2


3(a
2
+b
2
+c
2
)

27R
2

R33cba
++
(4)
Có bất đẳng thức : a
2
+b
2
+c
2


ab+bc+ca
++
cabcab
9R

Từ định lí cotang ta có: a
2
+b
2
+c
2
= 4S (cotgA+cotgB+cotgC)
Từ đó ta có hai bài toán (6), (7)
5
Tổ Khoa học tự nhiên Trờng THPT Sơn Động số 3
Cho
ABC

. CMR:
22
c
2
b
2
a
R
4
27
mmm
++
(6)

S4
R9
gCcotgBcotgAcot


)
Vậy có dự đoán gì?
+ HS : Cho
ABC

.CMR:
rR4mmm
cba
+++
(10)
Chứng minh (10)
Xét
ABC

, trung tuyến AM, O là tâm đờng tròn
ngoài tiếp
Ta có
AcosRRCOMcosRRmOMAOAM
a
+=++
Tơng tự ta có
CcosRRm;CcosRm
cb
+
)CcosBcosA(cosRR3mmm
cba
+++++
Mặt khác cosA+cosB+cosC=1+
2

2
C=2+2 cosA.cosB.cosC
Do đó ta có: cosA.cosB.cosC
8
1

(11)
+ HS: áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopxki tacó:
2
33
CsinBsinAsin
4
27
)CsinBsinA(sin3)CsinBsinA(sin
2222
++
++++
(12)
+ GV: Hãy phát biểu bài toán (3)(4)(6)(8) bằng ngôn ngữ khác?
+ HS: bài toán (3)(4)(6)(8) thứ tự đợc phát biểu bằng ngôn ngữ hình học nh sau
Bài toán 1: Tìm tam giác nội tiếp đờng tròn cho trớc có tổng bình phơng độ dài các cạnh đạt
giá trị lớn nhất.
Bài toán 2: Tìm tam giác nội tiếp đờng tròn cho trớc có chu vi đạt giá trị lớn nhất.
6
A
C
B
O
M
m

giác với nhau, nhìn nhận các đối tợng lợng giác dới khía cạnh khác nhau và quan trọng hơn là
các bài toán đợc mở rộng một cách rất tự nhiên trên cơ sở kiến thức cơ bản.Vì vậy việc tổ chức
các hoạt động cho học sinh xây dựng các bài toán mới là rất cần thiết, có nhiều cơ hội phát triển
năng lực t duy sáng tạo cho học sinh. Nhóm toán xin chân thành cảm ơn các thầy cô và mong đ-
ợc cùng các thầy cô trao đổi về vấn đề nhỏ vừa nêu ra ở đây.
Một số yếu tố ảnh hởng tới tâm lý chán học tập của học sinh
Giáo Viên: Phạm Văn Lâm, Hoàng Văn Thanh_Nhóm Vật lý
Hiện nay, sự tích cực học tập của học sinh,
cụ thể ở đây là học sinh đang là vấn đề đợc
quan tâm. Qua thực tiễn giảng dạy tại trờng
THPT một câu hỏi đặt ra là: Có phải là do cha
thực sự hứng thú học tập hay là do một lý do
nào đó mà quả học tập của học sinh cha cao?
Những yếu tố nào ảnh hởng đến tính tích cực
học tập của học sinh. Câu trả lời không chỉ ở
phía học sinh mà còn đặt ra cho cả ngời
giảng dạy. Ngời dạy phải làm gì để tích cực
hoá học tập ở học sinh
Để làm sáng tỏ vấn đề đã đặt ra thì ta cần
hiểu thêm về tính tích cực hoá. Có thể nói:
Tích cực hoá biểu hiện ở tính tích cực, tự lực,
tự giác và năng động trong quá trình học tập
của mình, là học tập có động cơ học tập.
Một số biểu hiện
tính tích cực

là:
- ở sự chú ý trong bài học của học sinh.
- ở sự tích cực, hăng hái tham gia xây
dựng bài học (thể hiện ở chỗ giơ tay phát biểu

- Tuy nhiên tôi nhận thấy: Yếu tố chủ
yếu ảnh hởng khá lớn đến hứng thú học tập
của học sinh là xuất phát từ ngời học. Bên
cạnh đó nguồn tài liệu phục vụ học tập của
học sinh còn hạn chế cũng là nguyên nhân
quan trọng và phơng pháp giảng dạy, lòng
nhiệt tình trong nghề nghiệp của thầy cô có
mức độ ảnh hởng hơn cả.
Vì, tính tích cực học tập của học sinh
còn xuất phát từ môn học. Một ngời giáo viên
có thể phát huy đợc hứng thú học tập cho học
sinh phải là ngời giúp học sinh nhận thấy đợc
giá trị mà cụ thể là những ứng dụng cụ thể của
môn học mình đang giảng dạy trong thực tiẽn.
Nguyên nhân để dẫn đến chán học của
học sinh thì có vô vàn lý do nh: học không tập
trung, không có hoặc rất ít tài liệu, lợng kiến
thức lớn, Thì trong đó yếu tố phơng pháp
giảng dạy và lòng nhiệt tình trong quá trình
giảng dạy của ngời giáo viên đợc học sinh đề
cập đến nhiều nhất. Với cách dạy đơn điệu, tẻ
nhạt một chiều, đơn giản chỉ là thầy đọc trò
chép, không có sự trao đổi giữa ngời dạy và
ngời học. Còn các yếu tố gây hứng thú học tập
ở học sinh thì rất ít.
Ngoài ra học sinh có không ít những
điều mong đợi từ ngời giảng dạy mình: Hiểu
tâm lí học sinh, có phơng pháp giảng dạy có
sáng tạo, trình độ chuyên môn của giáo viên
cao tạo lòng tin cho học sinh; Hớng dẫn cách

ngời trò, bằng các hình thức: phát vấn (đa ra
một số câu hỏi mở) và dành nhiều thời gian
để học sinh đào sâu kiến thức dới sự hớng
dẫn của thầy giáo. Tiếp cận vấn đề từ đơn
giản đến phức tạp, từ cái đã biết đến cái cha
biết để học sinh tin tởng vào khả năng của
mình khi tiếp nhận cái khó. Liên kết các
khối kiến thức với nhau để kiến thức có hệ
thống. Khi giảng dạy, cần chú ý xem phơng
pháp có phù hợp với số đông không. Luôn
liên hệ kiến thức đó với thực tiễn cuộc sống,
có xuất xứ từ những kiến thức đang học.
Nhanh chóng tiếp thu các phản hồi của học
sinh một cách liên tục, để ngay tại lớp, tại
thời điểm đó thay đổi ngay cách tiếp cận.
Còn khi học sinh tỏ ra chán môn học
thì ngời giáo viên phải tìm hiểu nguyên nhân:
8


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status