BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
4
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH MTV XI MĂNG QUANG
SƠN...................................................................................................................................6
Phần II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH MTV XI
MĂNG QUANG SƠN......................................................................................................6
Phần III: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh của
Công ty TNHH MTV XI MĂNG QUANG SƠN............................................................6
PHẦN 1.............................................................................................................................6
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Xi
Măng Quang Sơn.....................................................................................................6
1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty.......................................................................................6
1.1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh.................................................................7
Vốn điều lệ: 200,000,000,000 VNĐ......................................................................7
.
Giám đốc : Lê Văn Ký...........................................................................................7
Sản phẩm của công ty:............................................................................................7
Clanhke Cp50 – TCVN 7024:2002.......................................................................7
Xi măng Pooc lăng hỗn hợp: PCB30, PCB40, PCB30R, PCB40R – TCVN
6260:2009.................................................................................................................7
Phương thức hoạt động...........................................................................................7
Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn là công ty con của VINAINCON có
2.1.1 Thị trường tiêu thụ.......................................................................................20
+ Các doanh nghiệp có quy mô nho, công nghệ Trung Quốc như Duyên Hà, La
Hiên, Quán Triều, Tân Quang, Yên Bình,… Cung se là đối thủ cạnh tranh cản
đường do có lợi thế chi phí thấp nhờ vốn đầu tư thấp. Mỗi địa bàn có một đối thủ
cạnh tranh trực tiếp. Tại Thái Nguyên là xi măng La Hiên, tại Phu Tho là xi
măng Sông Thao, tại Yên Bái là xi măng Yên Bình, tại Tuyên Quang là xi
măng Tân Quang. Cuộc cạnh tranh se thực sự khó khăn trong luc thị trường là
các hộ gia đình và các công trình có nhu cầu giá thấp, chất lượng...................22
2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty........................................22
Bảng 02: doanh thu tiêu thụ sản phẩm XMQS theo sản phẩm...........................23
Đơn vị tính: triệu đồng..........................................................................................23
Nhìn chung sản lượng tiêu thụxi măng của các khu vực thị trường tiêu thụ của
XMQS đều tăng, điều đó chứng to XMQS ngày càng có được lòng tin của người
tiêu dùng từđó khẳng định uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty.............25
2.1.3 Phương pháp định giá của doanh nghiệp....................................................25
2.2 Phân tích tích hình lao động tiền lương của công ty CP Xi măng Quang
Sơn..........................................................................................................................29
2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty CP Xi măng Quang Sơn...............................29
Tổng số người lao động trong Công ty năm 2013 là 579 người.Tính đến tháng
12 năm 2014, công ty đã nâng tổng số lao động lên 561 người.Lao động công ty
được phân chia theo các tiêu thức như:................................................................29
2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động................................30
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động.......................................................................32
Doanh nghiệp luôn quan tâm tới thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao
động. Chính vì vậy doanh nghiệp đã tổ chức thời gian làm việc như sau:........33
2.2.4Năng suất lao động.......................................................................................34
Quỹ dự phòng mất việc làm: Công ty có quỹ trợ cấp mất việc làm, hàng năm
trích quỹ 1% trên quỹ tiền lương cơ bản đóng BHTNtheo Thông tư 82 của Bộ
Tài Chính...............................................................................................................35
2.2.5 Các hình thức trả lương của công tyXi Măng Quang Sơn........................35
2.4.2.1 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán.........................................56
2.4.2.2 Nhóm chỉ tiêu về khả năng hoạt động..........................................58
2.4.2.3 Nhóm chỉ tiêu về đòn cân nợ........................................................61
2.4.2.4 Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời của doanh nghiệp................63
3.1.1. Tổng hợp lại những đánh giá, nhận xét.....................................................65
3.1.1.1. Về hoạt động marketting của công ty........................................65
3.1.1.2. Tình hình lao động, tiền lương...................................................65
3.1.1.3. Tình hình chi phí, giá thành......................................................66
3.1.1.4. Tình hình tài chính của công ty.................................................66
3.1.2. Các nguyên nhân thành công cung như hạn chế......................................67
3.1.2.1 Nguyên nhân thành công..............................................................67
3.1.2.2 Những hạn chế của công ty CP Xi măng Quang Sơn..................67
3.2 Các đề xuất, kiến nghị....................................................................................68
GVHD:Phạm Văn Hạnh
3
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH một thành viên Xi Măng
Quang Sơn 6......................................................................................................................1
1.1.1. Tên, địa chỉ Công ty. 6............................................................................................1
1.1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh 7........................................................................1
Vốn điều lệ: 200,000,000,000 VNĐ. 7............................................................................1
giá thấp, chất lượng. 22.....................................................................................................2
2.1.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ của công ty 22................................................2
Bảng 02: doanh thu tiêu thụ sản phẩm XMQS theo sản phẩm 23..................................2
Đơn vị tính: triệu đồng 23................................................................................................2
Nhìn chung sản lượng tiêu thụxi măng của các khu vực thị trường tiêu thụ của XMQS
đều tăng, điều đó chứng tỏ XMQS ngày càng có được lòng tin của người tiêu dùng từ
đó khẳng định uy tín và chất lượng sản phẩm của công ty 25.........................................2
2.1.3 Phương pháp định giá của doanh nghiệp 25..........................................................2
2.2 Phân tích tích hình lao động tiền lương của công ty CP Xi măng Quang Sơn 29. . .2
2.2.1 Cơ cấu lao động của công ty CP Xi măng Quang Sơn 29.....................................2
GVHD:Phạm Văn Hạnh
4
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
Tổng số người lao động trong Công ty năm 2013 là 579 người.Tính đến tháng 12 năm
2014, công ty đã nâng tổng số lao động lên 561 người.Lao động công ty được phân
chia theo các tiêu thức như: 29.........................................................................................2
2.2.2 Phương pháp xây dựng định mức thời gian lao động 30.......................................2
2.2.3 Tình hình sử dụng lao động 32...............................................................................2
Doanh nghiệp luôn quan tâm tới thời gian làm việc và nghỉ ngơi của người lao động.
Chính vì vậy doanh nghiệp đã tổ chức thời gian làm việc như sau: 33...........................2
2.2.4Năng suất lao động 34..............................................................................................2
Quỹ dự phòng mất việc làm: Công ty có quỹ trợ cấp mất việc làm, hàng năm trích quỹ
1% trên quỹ tiền lương cơ bản đóng BHTNtheo Thông tư 82 của Bộ Tài Chính. 35.....2
tốt nghiệp là một yêu cầu bắt buộc đối với sinh viên trường ĐH Kinh Tế và Quản Trị
Kinh Doanh Thái Nguyên. Một mặt là yêu cầu, nhưng mặt khác nó cũng là cơ sở giúp
cho sinh viên có cơ hội tiếp xúc với các công ty thực tế bên ngoài.Nó cũng được coi
như một kì tập dượt cho sinh viên tập làm quen với công việc thực sự của mình sau
GVHD:Phạm Văn Hạnh
5
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
này, khi mà kết thúc kì thực tập này sinh viên sẽ kết thúc khóa học và bước vào công
việc thật sự.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH MTV XI MĂNG QUANG SƠN, em
đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của ban lãnh đạo Công ty cùng toàn
thể nhân viên trong Công ty, được khảo sát thực tế tại các đơn vị trong công ty, em có
cơ hội vận dụng những lý thuyết trên sách vở vào công việc thực tế. Với ba tháng thực
tâp tại công ty, thời gian tuy không dài nhưng nó đã giúp cho em thêm những kiến
thức quý báu để phục vụ cho công việc sau này.
Bài báo cáo của em gồm ba phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH MTV XI MĂNG
QUANG SƠN
Phần II: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
MTV XI MĂNG QUANG SƠN
Phần III: Đánh giá chung và đề xuất các biện pháp thúc đẩy sản xuất kinh
doanh của Công ty TNHH MTV XI MĂNG QUANG SƠN
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc và các anh chị trong công ty đặc biệt là
1.1.2. Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Vốn điều lệ: 200,000,000,000 VNĐ.
Giám đốc : Lê Văn Ký
Sản phẩm của công ty:
+ Clanhke Cp50 – TCVN 7024:2002
+ Xi măng Pooc lăng hỗn hợp: PCB30, PCB40, PCB30R, PCB40R – TCVN
6260:2009
Phương thức hoạt động
Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn là công ty con của VINAINCON có
tư cách pháp nhân đầy đủ, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều lệ của
Công ty, có các quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, chịu trách nhiệm hữu hạn về
hoạt động sản xuất kinh doanh trong số vốn do Công ty quản lý.
Ngành nghề kinh doanh
GVHD:Phạm Văn Hạnh
7
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
Bảng 01: Ngành nghề kinh doanh của Công ty TNHH MTV Xi măng
Quang Sơn
Stt
Tên ngành
4610
7
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
2395
8
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây
dựng trong các cửa hàng chuyên doanh (xi măng, vôi, thạch cao,
đá, cát, sỏi, đất sét, bê tông thương phẩm, cấu kiện bê tông đúc 4752
sẵn, gạch xây, ngói lợp, tấm thạch cao)
9
Cho thuê xe có động cơ
10
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác (máy móc
7730
thiết bị công nghiệp và xây dựng, máy móc thiết bị văn phòng)
11
Giáo dục nghề nghiệp (dạy nghề vận hành thiết bị SX xi măng)
phân tích các chỉ tiêu cơ lý của clanhke, xi măng và bê tông)
Sửa chữa máy móc, thiết bị
3312
(nguồn: phòng tổ chức- lao động công ty XMQS)
17
GVHD:Phạm Văn Hạnh
Mã ngành
8
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
2394
7710
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển
Dự án nhà máy Xi măng Thái Nguyên do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư
và giao cho Tổng Công ty Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (nay là Tổng Công ty Cổ
phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam) – Bộ Công Thương làm chủ đầu tư tại Quyết
định số 140/TTg ngày 08/2/2002. Tổng số vốn đầu tư Dự án hơn 3.500 tỷ đồng, Công
suất thiết kế 4.000 tấn clanhke/ngày, tương đương 1,51 triệu tấn Xi măng/năm thực
hiện tại xã Quang Sơn, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh đăng ký lần đầu số: 4600964966
được cấp ngày 01/07/2011 do phòng đăng ký kinh doanh trên Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Thái Nguyên cấp bao gồm:
•
•
•
•
•
•
Sản xuất xi măng và thạch cao.
Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng.
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác.
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.
Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao.
1.2.2. Nhiệm vụ
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty là: tổ
chức thực hiện tốt kế hoạch sản xuất mà Công ty đã đặt ra.
+ Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, dưới tác động của các quy luật kinh tế
đòi hỏi Công ty cần có những quyết định đúng đắn, tìm ra những giải pháp tối ưu nhất
để có thể sử dụng hiệu quả các nguồn cơ sở vật chất và nhân lực sẵn có, tiết kiệm tối
đa chi phí, hạ giá thành, đảm bảo quyền lợi cho người tiêu dùng, đồng thời quản lý và
mong muốn.
Các công đoạn sản xuất xi măng :12 công đoạn
Công đoạn đập và vận chuyển nguyên liệu
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất xi măng là đá vôi và đá sét. Ngoài ra còn
dùng quặng sắt, đá cao silic, đá vôi sạch làm nguyên liệu điều chỉnh.
Đá vôi được khai thác tại mỏ đá vôi La Hiên bằng phương pháp khoan nổ mìn
cắt tầng, được bốc xúc lên ôtô vận chuyển về trạm đập của Công ty (cự ly 7 km).
Đá sét được khai thác tại mỏ sét Lòng Giàn bằng phương pháp ủi, xúc lên ô tô
vận chuyển về trạm đập của Công ty (cự ly 2 km).
Đá vôi, đá sét được vận chuyển về đổ vào phễu tiếp liệu và được cấp liệu tấm
đưa vào máy đập với tỷ lệ thích hợp theo yêu cầu công nghệ. Thiết bị phân tích trực
tuyến phân tích nhanh thành phần hoá học của hỗn hợp đá vôi, đá sét, kết quả phân
tích là cơ sở để điều chỉnh tỷ lệ cấp đá vôi, đá sét thông qua việc điều chỉnh tốc độ của
2 cấp liệu tấm.
* Năng suất máy đập: 950/1050 tấn/h
* Kiểm tra chất lượng đá vôi, đá sét lấy tại mỏ
Kiểm tra chất lượng đá vôi, đá sét trước khi khai thác để lập quy hoạch khai thác
Kiểm tra chất lượng hỗn hợp đá vôi, đá sét trong kho đồng nhất.
Công đoạn kho chứa đá vôi, đá sét
Đá vôi, đá sét sau khi đập được vận chuyển bằng hệ thống băng tải cao su đưa về
kho tròn có sức chứa 39.000 tấn và được đồng nhất sơ bộ theo phương pháp rải thành
đống bằng cầu rải.
* Năng suất rải 950/1.100 tấn/h
* Hiệu quả đồng nhất sơ bộ là 10:1(theo độ lệch chuẩn CaCO3).
Đá vôi, đá sét được máy cào cắt đồng thời nhiều lớp cào xuống băng tải để vận
chuyển về máy nghiền. Năng suất của máy cào 310/380 tấn/giờ.
Công đoạn tiếp nhận than và phụ gia
Công đoạn này tiếp nhận và xử lý các loại phụ gia, than và nguyên liệu điều
chỉnh.
Than, quặng sắt, đá cao silic được vận chuyển bằng ôtô về Công ty, đổ vào phễu
Công đoạn nghiền liệu
Máy nghiền liệu là loại máy nghiền đứng
* Năng suất danh định/max : 320/350 tấn/h
* Độ mịn sản phẩm trên sàng R009: 10 %
Tác nhân sấy nguyên liệu trong máy nghiền được lấy từ khí thải của Preheater
sau khi đã qua tháp điều hòa.
Bột liệu sau máy nghiền được thu hồi bởi hệ thống cyclone, lọc bụi tĩnh điện và
vận chuyển tới silô đồng nhất bột liệu.
Khí thải của lò và nghiền liệu được qua lọc bụi tĩnh điện, qua ống khói chính
thoát ra môi trường, nồng độ bụi ≤ 50 mg/Nm3.
* Kiểm tra chất lượng :
Cứ 1 giờ phân tích mẫu bột liệu sau máy nghiền trên hệ QCX để điều khiển tự
động chất lượng bột liệu.
Cứ 1 giờ phân tích mẫu bột liệu cấp vào lò nung trên hệ QCX làm cơ sở cho vận
GVHD:Phạm Văn Hạnh
12
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
hành lò nung tại trung tâm điều chỉnh chế độ nhiệt trong lò.
Công đoạn si lô đồng nhất và cấp liệu lò nung
Bột liệu sau máy nghiền được vận chuyển đến si lô đồng nhất thông qua hệ thống
máng khí động và gầu nâng.
* Tỷ lệ đồng nhất:
Than từ kho dài được vận chuyển và đổ vào két định lượng, sau đó vận chuyển
tiếp tới máy nghiền.
GVHD:Phạm Văn Hạnh
13
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
* Năng suất : 30/33 tấn/h
* Độ mịn trên sàng 90 microns:
4%
Sản phẩm than mịn được thu hồi bởi lọc bụi túi, vận chuyển đến két chứa. Tại
đây than mịn được định lượng và cung cấp cho vòi phun ở đầu lò và vòi phun ở
precalciner .
Tác nhân sấy nghiền than lấy từ lò đốt phụ 415.HG1 hoặc khí nóng từ máy làm
lạnh clinker.
Để đảm bảo an toàn, hệ thống van phòng nổ và khí trơ được lắp đặt trong hệ
thống nghiền than.
* Kiểm tra chất lượng than
Hằng giờ kiểm tra các tính chất lý học (độ mịn và độ ẩm) của than mịn sau máy
nghiền.
Công đoạn định lượng và nghiền xi măng
Clinker từ si lô được vận chuyển và đổ vào két chứa.
Thạch cao và phụ gia Pozzolan từ kho dài được vận chuyển và đổ vào két chứa.
1.4.
Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Một
Thành Viên Xi Măng Quang Sơn
1.4.1.
Sơ đồ tổ chức của Công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban trong cơ cấu tổ chức
của Công ty
- Chủ tịnh hội đồng quản trị, Giám Đốc: là người đứng đầu Công ty điều hành
hoạt động mọi của Công ty và là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi
của mình.
- Phó giám đốc: là người giúp giám đốc điều hành Công ty và thay mặt giám đốc
điều hành Công ty khi cần thiết.
GVHD:Phạm Văn Hạnh
15
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
- Trưởng các phòng ban: Trưởng đơn vị điều hành hoạt động của đơn vị mình
được giao phụ trách và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Công ty, trước pháp luật về
hoạt động của đơn vị mình và thực hiện các nhiệm vụ do Lãnh đạo Công ty giao.
16
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
Công tác tổ chức, cán bộ; Công tác tuyển dụng và đào tạo lao động, tiền
lương;Chính sách đối với người lao động;
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Tổng hợp đánh giá tình hình hoạt động của bộ máy tổ chức quản lý của Công
ty; xây dựng đề án, phương án quy hoạch và sử dụng cán bộ nguồn, đề bạt, bổ nhiệm,
miễn nhiệm cán bộ theo phân cấp;
2. Thực hiện các chính sách đối với người lao động vào làm việc tại cơ quan Công
ty: Ký kết Hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động, khen thưởng, kỷ luật, chế
độ nâng bậc lương hàng năm, lập bảng lương, thanh toán lương hàng tháng, đóng và
hưởng BHXH, BHYT, BHTN ...
d, Phòng Hành chính tổng hợp
- Chức năng:tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty quản lý, điều hành
trong các lĩnh vực:
Công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; Công tác thông tin tuyên truyền, đối nội,
đối ngoại; Công tác quản lý, chăm sóc sức khỏe người lao động;
- Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng các loại văn bản về quản lý hành chính, quản trị, văn phòng để ban
hành thực hiện trong Công ty;
2. Tổng hợp đề nghị của các phòng, ban trình Giám đốc phê duyệt và tiến hành
mua để cung cấp các loại phương tiện, máy móc thiết bị, văn phòng phẩm phục vụ cho
hoạt động của Công ty;
tục, năng suất, chất lượng, hiệu quả;
2. Tiếp nhận hướng dẫn vận hành từ các chuyên gia, vận hành từ trung tâm các
Công đoạn từ rút liệu kho tròn, kho dài đến nghiền xi măng cấp vào silo theo đúng quy
trình được phê duyệt;
g, Phòng Quản lý chất lượng
- Chức năng: tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty quản lý, điều hành
trong các lĩnh vực
1. Công nghệ sản xuất; Quản lý chất lượng nguyên, nhiên vật liệu đầu vào, bán
sản phẩm, sản phẩm;
2. Nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản
xuất.
- Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Tổ chức sản xuất theo công nghệ chuyển giao từ nhà thầu chính, xây dựng tiêu
chuẩn cơ sở đối với nguyên, nhiên liệu, vật tư, bán sản phẩm, sản phẩm trình giám đốc
phê duyệt để làm cơ sở thực hiện;
2. Tổ chức kiểm tra nguyên, nhiên liệu, vật tư, bán sản phẩm, sản phẩm đảm bảo
theo đúng yêu cầu;
h, Phòng Cơ khí
- Chức năng:tham mưu, giúp việc cho Lãnh đạo Công ty quản lý, điều hành
trong các lĩnh vực
1. Công tác quản lý kỹ thuật hệ thống máy móc, thiết bị cơ; Công tác lập kế hoạch
dự phòng vật tư, thiết bị cơ;
2. Công tác kiểm định hiệu chuẩn, bảo trì, sửa chữa thiết bị cơ;
GVHD:Phạm Văn Hạnh
18
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TNHH MTV XI MĂNG QUANG SƠN
2.1. Phân tích các hoạt động marketing
Đi vào sản xuất từ năm 2011, Công ty TNHH MTV Xi Măng Quang Sơnlà
một trong ba đơn vị sản xuất xi măng chủ lực trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Do ảnh
hưởng của suy thoái kinh tế, Xi măng Quang Sơn đã gặp không ít khó khăn trong sản
xuất và kinh doanh. Vì vậy, để đưa được sản phẩm của XMQS đến tay người tiêu
dùng và được người tiêu dùng tin tưởng sử dụng công ty cần có những phương pháp
thích hợp đặc biệt là phương pháp hoạch định chiến lược Marketing
2.1.1 Thị trường tiêu thụ
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của xi măng Quang Sơn chủ yếu là các Tỉnh phía
Bắc như: Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Phú
Thọ, Bắc Kạn, Cao Bằng, Hà Giang, Tuyên Quang. Nhưng thị trường chủ yếu là tỉnh
Thái Nguyên (chiếm khoảng 20%) và Hà Nội (chiếm trên 30%). Thị trường mở rộng
sẽ là Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Lào Cai là những thị trường ít có sự cạnh tranh với
các nhà máy có quy mô lớn. Tại các Tỉnh này các sản phẩm đã được khách hàng quen
dùng như: Hoàng Thạch, Hải Phòng, Nghi Sơn, Bút Sơn, Chinfon. Gần đây có các sản
phẩm mới gia nhập thị trường khá mạnh như: Duyên Hà, Hướng Dương, Vinakansai.
Trong đó xi măng Hoàng Thạch được khách hàng ưa dùng nhất.
Ngoài ra, hiện nay xi măng Quang Sơn đang được tiêu thụ tại các dự án trong và
ngoài Tỉnh như:
+ Công trình bệnh viện Đa khoa Thái Nguyên
+Dự án “Khu chế biến khoáng sản Núi Pháo – Đại Từ – Thái Nguyên”
+ Dự án “ĐTXD công trình nhà hát ca, múa, nhạc Dân Gian Việt Bắc”
+Dự án “Khu đô thị mới – Phường Hoàng Văn Thụ – Tp. Thái Nguyên”
+Dự án “Đại học Thái Nguyên”
+Dự án ĐTXD cải tạo nâng cấp xây dựng mới Sở TN& MT Thái Nguyên: công
trình xây dựng mới nhà làm việc 8 tầng
+ Và rất nhiều dự án, công trình khác...
Mặc dù Công ty đã cố gắng mở rộng thị trường nhưng chỉ với 13 Tỉnh thành tại
khu vực phía Bắc là quá ít so với tiềm năng của một Nhà máy có công suất lớn như xi
có trên 10 doanh nghiệp cùng hoạt động sản xuất kinh doanh xi măng với tổng công
suất hơn 4 triệu tấn, chiếm khoảng gần 10% tổng sản lượng xi măng của cả nước.
Ngoại trừ xi măng Quang Sơn, các doanh nghiệp còn lại đều sử dụng công nghệ thiết
bị Trung Quốc có suất đầu tư thấp, giá thành thấp, chất lượng sản phẩm trung bình,
phù hợp với nhu cầu của các hộ gia đình và các công trình không quan trọng. Do vậy,
tại các địa bàn này việc cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất xi măng công nghệ
Trung Quốc khá gay gắt. Định hướng tập trung vào các dự án có yêu cầu xi măng chất
lượng cao như: Giao thông, thuỷ điện, các dự án công nghiệp sẽ có lợi thế hơn.
Riêng thị trường Hà Nội mặc dù có nhiều sản phẩm được sản xuất từ những nhà
máy có quy mô lớn như Hoàng Thạch, Bút Sơn, Chinfon, Nghi Sơn, Tam Điệp,…
Nhưng sức mua lớn (Vào khoảng trên 4 triệu tấn/năm). Mặt khác, do có nhiều sản
phẩm nên không có sản phẩm nào chiếm ưu thế hoàn toàn nên thị trường này được coi
GVHD:Phạm Văn Hạnh
21
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
là thị trường chung và sẽ tạo ra cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp. Tại thị trường này
thường là các công trình cao cấp nên các loại xi măng công nghệ hiện đại được ưa
chuộng hơn.
Đối thủ cạnh tranh của Công ty được phân loại như sau:
+ Các doanh nghiệp có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, trong đó Hoàng Thạch,
Nghi Sơn, Bút Sơn, Chinfon sẽ là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của doanh nghiệp. Đây
là những đối thủ mạnh vì sản phẩm của họ đã nhiều năm chiếm lĩnh thị trường, giá
thành sản xuất thấp (Tại các Tỉnh lân cận, thị phần của Hoàng Thạch là 16%, Chinfon
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
2.1.2.1 Kết quả tiêu thụ sản phẩm của công ty theo mặt hàng
Theo báo cáo kết quả tiêu thụ của công ty qua hai năm 2014 – 2015 ta có bảng
sau:
Bảng 02: doanh thu tiêu thụ sản phẩm XMQS theo sản phẩm
Đơn vị tính: triệu đồng
sản phẩm
giá trị Sản lượng
so sánh 2014/2013
so sánh 2015/2014
năm 2013
năm 2014
năm 2015
chênh lệch
tỷ lệ
chênh lệch
30,116.00
23.01
PCB30R
112687
43635.0535
50340.24255
-69,051.95
-61.28
6,705.19
15.37
PCB40R
67384.32465
87270.1093
110680
19,885.78
Doanh thu tiêu thụ xi măng của công ty năm 2015 là 503402.2426 triệu
đồngtăng 67,051.87 triệu so với sản lượng tiêu thụ năm 2014, tương ứng tăng với
15.37%
Trong đó:
− Sản phẩm xi măng PCB30 năm 2014 giảm 2.87 % đến năm 2015 tăng thêm
3.91%
− Xi măng PCB40 năm 2014 tăng 45.7% đến năm 2015 tăng thêm 23.01%
− Xi măng PCB30R năm 2014 giảm 61.28% đến năm 2015 tăng 15.37%
− Xi măng PCB40R năm 2014 tăng 2.95% đến năm 2015 tăng thêm 15.36%
Có thể thấy sản phẩm xi măng PCB30 chiếm đa số trong tổng số doanh thu tiêu thụ,
chiếm khoảng 39.97% năm 2013 và 36.03% năm 2015.
Sản lượng tiêu thụ của xi măng PCB 30R đang giảm mạnh, từ 112687 triệu đồng năm
2013 xuống còn 43635.0535 triệu đồng năm 2015 tương ứng giảm 61.28%
2.1.2.2 Kết quả tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu thị trường
GVHD:Phạm Văn Hạnh
23
SVTH: Hoàng Thị Phương Thơm
BÁO CÁO THỰC TẬP
TRƯỜNG ĐH KT&QTKD TN
Bảng 03: doanh thu tiêu thụ sản phẩm chính theo cơ cấu thị trường của công ty
Đơn vị tính: triệu đồng
stt
Khu vực
3
Bắc Ninh
36341.24732
38108.3456
42826.08283
1,767.10
4
Hà Nội
41840.29687
35877.4359
41411.31038
-5,962.86
5
Vĩnh Phúc 35165.00703
22593.967
3477.45336
14.39
8
Hà Giang
3860.249284
4784.29397
7313.867399
924.04
23.94
2529.573428
52.87
9
Lào Cai
538.6965328
92.3570132
20720.5731
23812.03129
7,214.60
53.42
3091.4582
14.92
30912.0443
38076.4596
2,498.28
8.79
7164.41529
23.18
13
98913.49919
108520
6,413.39
24.52
2306.46149
7.08
4.86
4717.73723
12.38
5533.87446
15.42
12079.63157
53.46
9.71
-13,258.00 -2.95
-638.4665355 -100
(Nguồn: Phòng kinh doanh công ty XM Quang Sơn)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng số liệudoanh thu tiêu thụ sản phẩm chính theo cơ cấu thị trường
chính sách giá cả cạnh tranh đối với từng loại sản phẩm đưa ra tiêu thụ trên thị trường.
Giá thành sản phẩm còn là công cụ quan trọng để Công ty kiểm tra, giám sát hoạt động
sản xuất kinh doanh, xem xét các biện pháp tổ chức kỹ thuật.
Công ty căn cứ vào tổng chi phí sản xuất ra một sản phẩm, nhu cầu thị trường và lợi
nhuận mong muốn để định giá.
Giá bán = Giá thành + Lợi nhuận dự tính + Thuế (nếu có)
Bảng 04: Giá hiện tại của một số mặt hàng xi măng chủ yếu năm 2014, 2015
Đơn vị tính: VNĐ/tấn
So sánh
Giá bán
So sánh
Năm
Năm
Năm
2014/2013
2015/2014
chênh
tỷ lệ chênh
tỷ
lệ
Xi măng PCB30
2013
Xi măng PCB30R
887000
890000
885000
3000
0.34
-5000
Xi măng PCB40R
835000
833000
830000
-2000
-0.24
-3000
Sản phẩm