Nghiên cứu thu nhận fucoxanthin từ rong mơ và ứng dụng làm trà hoà tan hỗ trợ làm giảm mỡ nội tạng - Pdf 38

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:

“Nghiên cứu thu nhận fucoxanthin từ rong mơ và ứng dụng
làm trà hòa tan hỗ trợ làm giảm mỡ nội tạng.”

Giáo viên hướng dẫn : TS. NGUYỄN ĐỨC TIẾN
Sinh viên thực hiện

: CAO THỊ PHƯƠNG

Lớp

: CNTP 12.01

Hà Nội - 2016


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội
LỜI CẢM ƠN

Có được kết quả nghiên cứu này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc đến :
TS. Nguyễn Đức Tiến – Trưởng Bộ môn Nghiên cứu Phụ phẩm và Môi
trường nông nghiệp thuộc Viện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ Sau thu
hoạch, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên, khuyến

1.1.Giới thiệu về rong mơ ........................................................................... 3
1.1.1. Nguồn gốc, phân bố, phân loại, đặc điểm thực vật học ................. 3
1.1.1.1. Nguồn gốc, phân bố ................................................................... 3
1.1.1.2. Phân loại .................................................................................... 4
1.1.1.3. Đặc điểm thực vật học ............................................................... 4
1.1.2. Thành phần hóa học ...................................................................... 5
1.1.3. Giá trị của rong mơ ....................................................................... 6
1.2. Giới thiệu về fucoxanthin .................................................................... 7
1.2.1. Khái niệm, cấu trúc ....................................................................... 7
1.2.2. Sự ổn định của fucoxanthin........................................................... 9
1.2.3. Tác dụng sinh học của fucoxanthin ............................................. 10
1.2.3.1. Tác dụng chống oxy hóa .......................................................... 11
1.2.3.2. Tác dụng chống viêm ............................................................... 11
1.2.3.3. Tác dụng chống tình trạng thừa cân, béo phì ............................ 12
1.2.3.4. Tác dụng chống ung thư........................................................... 12
1.2.3.5. Tác dụng làm đẹp da, trắng da ................................................. 12
1.2.3.6. Tác dụng bảo về mạch máu ...................................................... 13
1.3 . Nghiên cứu thu nhận fucoxanthin từ rong mơ ................................ 13
1.3.1. Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly thu nhận các hoạt chất sinh học
từ rong mơ ............................................................................................ 13
1.3.2. Nghiên cứu công nghệ tinh sạch và thu nhận fucoxanthin từ rong
mơ ........................................................................................................ 14
1.4. Ứng dụng của fucoxanthin trong thực phẩm ...................................... 17
PHẦN 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU......................................................................................................... 18
2.1. Đối tượng, vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu........................ 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 18
Cao Thị Phương

Lớp: CNTP 1201

3.1. Khảo sát tỷ lệ nước khử ion: cao trích ly fucoxantin cho làm sạch dầu
fucoxanthin từ cao trích ly thô .................................................................. 26
3.2. Nghiên cứu xử lý dầu fucoxanthin bằng NaOH cho tinh chế
fucoxanthin .............................................................................................. 27
3.2.1. Xác định lượng NaOH cho xử lý cao trích ly fucoxanthin và thời
gian xử lý cao trích ly fucoxanthin. ...................................................... 27
3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian xà phòng hóa cao trích ly fucoxanthin
đến hiệu suất xà phòng hóa. .................................................................. 27
3.3. Nghiên cứu tách fucoxanthin từ hỗn hợp xà phòng giàu fucoxanthin. 28
3.3.1 Xác định nồng độ ethanol để tinh sạch fucoxanthin từ hỗn hợp xà
phòng giàu fucoxanthin ....................................................................... 28
Cao Thị Phương

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

3.3.2. Xác định tỷ lệ dung môi ethanol : hỗn hợp xà phòng giàu cho tinh
sạch fucoxanthin ................................................................................... 29
3.3.3. Xác định thời gian tách fucoxanthin từ xà phòng giàu fucoxanthin
............................................................................................................. 32
3.4. Đánh giá tính ổn định chất lượng chế chẩm fucoxanthin ................... 33
3.4.1. Hàm lượng fucoxanthin, độ ẩm, cảm quan của chế phẩm
fucoxanthin........................................................................................... 33
3.4.2.Đánh giá hoạt tính chống oxy hóa của chế phẩm rong mơ ........... 33
3.5. Đề xuất quy trình thu nhận fucoxanthin ............................................. 34
3.6. Ứng dụng chế phẩm fucoxanthin cho sản xuất trà hòa tan ................. 36

Ethanol

MeOH

Methanol

S. muticum

Sargassum muticum

Cao Thị Phương

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIÊU

Bảng 1.1. Diện tích và mật độ rong mơ vùng biển Việt Nam năm 2010 ........... 3
Bảng 3.1. Hàm lượng fucoxanthin, độ ẩm, cảm quan của chế phẩm fucoxanthin .. 33
Bảng 3.2. Khả năng ức chế gốc tự do DPPH của chế phẩm rong Mơ ........... 33

Cao Thị Phương

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng tăng
cao, không chỉ quan tâm đến việc “ăn no, mặc ấm” như trước kia mà nhu cầu
về thực phẩm bắt đầu hướng tới tính an toàn, khản năng tăng cường sức đề
kháng, ngăn ngừa nghuy cơ gây bệnh, giảm thiểu các bện mãn tính, kéo dài
tuổi thọ cho người tiêu dùng… Vì vậy thực phẩm chức năng đang là một xu
hướng rất được quan tâm. Chúng có thể cải thiện tình trạng sức khỏe và giảm
nguy cơ mắc bệnh do có chứa các thành phần có hoạt tính sinh học cao. Trong
đó việc tách chiết các hợp chất sinh học từ thực vật đang được các nhà khoa
học đặc biệt quan tâm. Hiện nay, có rất nhiều hợp chất được chiết xuất từ
thiên nhiên đã được nghiên cứu và đưa vào ứng dụng trong đời sống. Không
thể không kể đến các hợp chất chống oxy hóa, các chất này có vai trò vô cùng
quan trọng trong việc hạn chế hình thành gốc tự do từ đó làm giảm nguy cơ
lão hóa, phòng ngừa các bệnh như: ung thư, béo phì, tiểu đường…
Việt Nam là một nước có lợi thế về biển, không chỉ tạo điều kiện thuận
lợi cho việc khai thác thủy hải sản mà còn thích hợp cho rong mơ phát triển
mạnh. Rong mơ được xem như một loài thực vật biển quý do giá trị kinh tế
và dinh dưỡng mà nó mang lại rất cao. Nó có chứa nhiều thành phần dinh
dưỡng như các muối vô cơ (trong đó có nhiều iod, kali), protein, lipid, alginic,
đặc biệt là fucoxanthin chiếm hàm lượng khá cao (1,01mg/g trọng lượng khô)
[26]. Fucoxanthin là một carotenoid có trong các loài tảo biển nâu ăn được
như Undaria pinnatifida, Sargassum fulvellum, … là một chất chống oxy hóa
tuyệt vời, chống ung thư, chống bện tiểu đường [37].
Mặc dù là chất có hoạt tính sinh học cao, tuy nhiên hiện nay
fucoxanthin đang được bán xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu thô, giá trị kinh
tế còn thấp, các cơ sở chế biến rong mơ còn hạn chế. Việc nghiên cứu thu
nhận fucoxanthin từ rong mơ để làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm
chức năng và mỹ phẩm cũng là hết sức cần thiết.



PHẦN 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.

Giới thiệu về rong mơ

1.1.1. Nguồn gốc, phân bố, phân loại, đặc điểm thực vật học
1.1.1.1. Nguồn gốc, phân bố
Rong mơ tên khoa học là Sargassum, là một giống Tảo lớn thuộc ngành
rong Nâu , được các thủy thủ người Bồ Đào Nha tìm thấy trong vùng biển
Sargasso.[8]
Rong mơ sống tập trung ở vùng ven biển, tại các vùng có bãi đá ngầm.
Rong mơ phân bố chủ yếu ở Trung Quốc, Nhật Bản, Philipin, Úc…Ở Việt
Nam trong mơ phân bố dọc bờ biển. Khu vực miền Trung và phía Nam thì tập
trung chủ yếu tại các tỉnh: Quảng Bình, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng
Trị, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa,
Ninh Thuận, Bình Thuận, Kiên Giang. Năng suất ở các vùng tập trung đó có
khi lên đến 7kg/m2 mặt nước , bình quân trên dưới 5,5kg/m2, tạo nên nguồn
nguyên liệu bền vững cho việc khai thác chế biến và cũng điểm chỉ những
môi trường trồng thuận lợi. [4]
Rong mơ là loài chiếm ưu thế nhất ở các khu vực với trữ lượng chiếm
98% tổng trữ lượng của các bãi rong, mật độ cây trung bình là 43,8 ± 20,2
cây/m2 và sinh lượng trung bình đạt 456 ± 64,2 g khô/m2 [5]
Bảng 1.1.Diện tích và mật độ rong mơ vùng biển Việt Nam năm 2010[3]
Tỉnh
Quảng Nam-Đà

Diện tích (m2)

Mật độ (kg/m)


3,4,5

nẵng

Cao Thị Phương

3

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

Vùng biển Khánh Hòa có diện tích rong lớn nhất , tổng diện thích lên
đến 2000.000m2 với mật độ là 5,5kg/m. Tiếp theo là vùng biển Ninh Thuận
với diện tích 1.500.000m2 , mật độ 7,0kg/m. Thấp nhất là vùng biển Bình
Định với diện tích 42.750m2, mật độ 2,5kg/m
1.1.1.2. Phân loại
Phân loại khoa học rong mơ theo Wikipedia. [8]
Vực (domain)

Eukaryota

Giới (regnum)

Chromalveolata


mùa hè hoặc mùa thu, để lại một thân gốc ngắn qua mùa đông (Wallentinus,
1999) [28]
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng thời gian tăng trưởng của S. muticum
khác nhau tùy thuộc vào nhiệt độ nước mà nó đang sinh sống. Trong các khu
vực có khí hậu ấm hơn thì S. muticum đã được chứng minh là phát triển quanh
năm, nhưng nó vẫn bị mất nhánh (Norton, 1976; Arenas & Frenández, 2000;
Cao Thị Phương

4

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

Britton-Simmons, 2004). S. muticum có cả hai hình thức sinh sản là vô tính và
hữu tính. Một nghiên cứu đã chứng minh rằng nhiệt độ tăng trưởng tối ưu của
S. muticum là 25°C, và nghiên cứu này cũng cho thấy S. muticum có thể chịu
được nhiệt độ từ 10°C – 30°C [30]

Hình 1.1: S.muticum
1.1.2. Thành phần hóa học
- Thành phần hóa học
Mầu nâu của rong mơ là kết quả của sắc tố hoàng thể tố fucoxanthin,
thành phần chính của rong mơ là các polysaccharide (cellulose, alginate,
laminaran, fucoidan…), ngoài ra còn có mannitol, gibberellin, cytokinin…
và nhiều loại vitamin. Hàm lượng alginic acid trung bình từ 20 – 30% trọng
lượng khô. Một loại đường khác có giá trị trong rong mơ là mannitol với

hàng vạn hay hàng triệu lần so với trong nước biển. Đã tìm thấy khá nhiều
nguyên tố hóa học trong rong mơ: Al, Si, Mg, Ca, Sr, Ba, fe, V, Mn, Ti, Co,
Ni, Cr, Sn, Ag, Bi, Cu, Pb, Zn, Ga, Be, Na, K… [6]
1.1.3. Giá trị của rong mơ
Nguồn lợi mà rong mơ đem lại cho thế giới rất lớn. Các sản phẩm
truyền thống của nó là mannitol (35000 tấn/năm), alginate (hàng triệu
tấn/năm) [6].. Trong khoảng chục năm gần đây, các nghiên cứu phát hiện
rong mơ có chứa một số thành phần quan trọng, đó chính là fucoxanthin,
phlorotannins, fucoidan,… với những hoạt tính sinh học quý, như: Chống ung
thư, giảm mỡ nội tạng, chống cục máu đông, kháng khuẩn, kháng virut (kể cả
virut HIV), chống nghẽn tĩnh mạch... [36]
Rong mơ được sử dụng đầu tiên ở Nhật Bản và Trung Quốc trong vai
trò là nguồn thực phẩm quan trọng. Hàm lượng iod trong rong mơ (0,25 –
0,35% khối lượng khô) cao hơn hàm lượng iod của thực vật ở đất liền vài
trăm lần. Rong mơ được sử dụng như một loại dược thảo chữa bệnh bướu cổ,
nó không chỉ cung cấp iod và các nguyên tố vi lượng cho con người mà còn
cung cấp một số vitamin như A, B, C, D, E, K và hầu hết các acid amin không
thay thế.

Cao Thị Phương

6

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội


Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

methanol,… Độ hòa tan của fucoxanthin trong dung môi xấp xỉ 10
mg/ml.[16]

Hình 1.3. Các dạng chuyển hóa của fucoxanthin [17]
Đặc biệt fucoxanthin là một carotenoid allenic đầu tiên được tìm thấy
trong rong Nâu. Fucoxanthin tồn tại ở cả hai cấu hình cis và trans, trong đó
cấu hình dạng trans (chiếm gần 80%) là đồng phân chính của fucoxanthin
[18] và hỗn hợp đồng phân dạng cis (13-cis và 9-cis)[19]. Cấu hình trans của
fucoxanthin ổn định hơn so với dạng cis.
Nakazawa và cộng sự (2009) đã nghiên cứu được dạng đồng phân trans
của fucoxanthin có sự hấp thu và tích hợp vào các tế bào chất béo nhanh hơn
so với dạng cis. Tuy nhiên, đồng phân cis được tìm thấy là có hiệu quả hơn
trong việc ức chế các tế bào trên người bị bệnh bạch cầu so với dạng trans.
Fucoxanthin cũng tồn tại ở dạng khác là fucoxanthinol, được tìm thấy trong
các tế bào ruột của người và chuột sau khi tiêu thụ fucoxanthin. [17]
Cao Thị Phương

8

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

1.2.3. Tác dụng sinh học của fucoxanthin

Hình 1.4. Con đường chuyển hóa sinh học của fucoxanthin [20]
Vào năm 2002, Surawara và cộng sự

đã kiểm tra sự hấp thụ

fucoxanthin trong các tế bào Caco-2. Kết quả cho thấy, fucoxanthin và
fucoxanthinol với nhóm acetyl thủy phân đã được tìm thấy và được xác định
trong các tế bào Caco-2. Người ta cho rằng nhóm acetyl bị thủy phân bởi các
hoạt động của enzyme esterolytic tồn tại trong đường tiêu hóa và
fucoxanthinol tự do được hấp thụ. Sự trao đổi chất của fucoxanthin đã được
nghiên cứu trên chuột. Mỗi con chuột được cho uống 40 nmol fucoxanthin
trong một giờ và sau đó huyết tương của chúng được lấy đi phân tích. Mặc
dù không tìm thấy fucoxanthin nhưng chất chuyển hóa của nó là
fucoxanthinol và amarouciaxanthin A đã được phát hiện. Theo kết quả kiểm
tra thì sau khi uống, fucoxanthin bị thủy phân thành fucoxanthinol bởi
enzyme lipase từ dịch tụy, enzyme phân hủy các ester trong acid béo như
ascholesterol esterase, hoặc esterase từ các tế bào biểu mô ruột non. Sau đó
fucoxanthin được hấp thụ bởi các tế bào biểu mô đường tiêu hóa, vận chuyển
đến gan thông qua dịch bạch huyết và máu, và được chuyển hóa thành
amaroucixanthin A [20].
Cao Thị Phương

trong đó các tế bào viêm được kích hoạt bởi các chất trung gian viêm và tạo
ra anion superoxide và các gốc nitric oxide và có thể trở thành một quá trình
tự hoại, theo công bố của Zaragoza M.C. và cộng sự; Choi S.K. và cộng sự
năm 2008 [22]
Heo và cộng sự (2008); Kim và cộng sự (2010) đã chứng minh tác
dụng ức chế của fucoxanthin trên các cytokine gây viêm và các trung gian
trong lipopolysaccharide được kích thích bởi đại thực bào RAW 264.7.
Những kết quả này cho thấy fucoxanthin ức chế chất cảm ứng nitric oxide và
cyclooxygenase 2, và làm giảm mức nitric oxide, prostaglandin E2,
Cao Thị Phương

11

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

interleukin 1β và interleukin 6 thông qua việc ức chế sự kích hoạt tác nhân
nguyên tử қB và phản ứng phosphoryl hóa mitogen – được kích hoạt bởi
enzyme kinase [22].
1.2.3.3. Tác dụng chống tình trạng thừa cân, béo phì
Trong báo cáo, Maeda và cộng sự đã chỉ ra rằng các chất béo từ
Undaria pinnatifida làm giảm trọng lượng mô mỡ trắng tại vùng bụng ở
những con chuột cống Wistar và chuột nhà KK-Ay. Nghiên cứu đã khẳng
định fucoxanthin và fucoxanthinol đã ức chế sự tích lũy lipid nội bào và làm
giảm hoạt tính enzyme glycerol-3-phosphate dehydrogenase trong suốt sự
phân hóa thành tế bào mỡ của các tế bào. Nghiên cứu của Miyashita cho thấy

ứng viêm được coi là tác nhân gây bệnh chính làm tổn thương các thành phần
tế bào và một số bệnh như nám, ban đỏ và ung thư da. Kết quả nghiên cứu
này cũng cho thấy fucoxanthin làm giảm đáng kể các loại oxi hoạt động trong
tế bào - được tạo ra bởi sự tiếp xúc với bức xạ tia cực tím. Fucoxanthin giúp
nâng cao tỷ lệ sống tế bào và ức chế sự tổn thương ở các tế bào đã được xử lý,
điều này chỉ ra rằng fucoxanthin có thể bảo vệ da khỏi tác hại gây ra bởi tia
cực tím B từ ánh sáng mặt trời. Năm 2011, Shimoda và cộng sự đã cho thấy
rằng fucoxanthin ức chế hoạt động của tyrosinase, melanogenesis trong khối u
ác tính và tia cực tím B – gây nên sắc tố da [22].
Propionibacterium acnes là một loại vi khuẩn mụn trứng cá luôn xuất
hiện trong các nang lông trên da. Vi khuẩn này sử dụng một lượng lớn bã
nhờn như là một nguồn dinh dưỡng. Trong quá trình phát triển của vi khuẩn
này chúng đã sản xuất enzyme lipase làm giảm chất béo trung tính trong bã
nhờn. Thử nghiệm cho thấy fucoxanthin ức chế sự kích hoạt của enzyme
lipase có nguồn gốc từ vi khuẩn mụn trứng cá. Kết quả xét nghiệm chỉ ra rằng
fucoxanthin có hoạt động chống mụn trứng cá [20].
1.2.3.6. Tác dụng bảo về mạch máu
Năm 2013, Ikeda và cộng sự đã nghiên cứu khả năng bảo về mạch máu
não của fucoxanthin trên chuột bạch mắc bệnh cao huyết áp. Kết quả,
fucoxanthin có khả năng bảo vệ mạch máu não thong qua hoạt động loại bỏ
các gốc tự do, chống lại sự chết các tế bào thần kinh ở những con chuột cao
huyết áp [23].
1.3 . Nghiên cứu thu nhận fucoxanthin từ rong mơ
1.3.1. Ứng dụng sóng siêu âm trong trích ly thu nhận các hoạt chất sinh học từ
rong mơ
Hiện nay, việc sử dụng sóng siêu âm để phá vỡ vách bào tử cũng được
ứng dụng khá rộng rãi trong công nghệ trích ly các hoạt chất sinh học nhằm
nâng cao hiệu quả trích ly.

Cao Thị Phương

Fucoxanthin đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và nhà sản
xuất do hoạt tính sinh học mạnh của nó. Hiện nay các nước như Nhật Bản,
Mỹ, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan, công nghệ sản xuất chế phẩm
fucoxanthin thương mại làm nguyên liệu cho chế biến thực phẩm, mỹ phẩm
đã được chứng minh, làm rõ cơ chế và chức năng, có hiệu quả giảm cân,
chống béo phì, hiệu ứng chống viêm và chống oxi hoá trong cơ thể. Cùng với
những kết quả được chứng minh bằng các thử nghiệm lâm sàng, sản phẩm
được lưu hành trên thị trường.

Cao Thị Phương

14

Lớp: CNTP 1201


Khóa Luận Tốt Nghiệp

Viện Đại học Mở Hà Nội

Noviendri và cộng sự (2010) đã trích ly và tinh chế thành công
fucoxanthin từ hai loài rong nâu biển Malaysia, cụ thể là Sargassum binderi và
Sargassum duplicatum. Kết quả cho thấy độ tinh khiết của fucoxanthin > 99%
được chỉ ra nhờ phân tích sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Hàm lượng
fucoxanthin, lipid tổng số và thành phần acid béo của rong biển đã cho thấy cả
hai mẫu có chứa một lượng đáng kể fucoxanthin và lipid tổng số. Hàm lượng
fucoxanthin và lipid tổng số của Sargassum duplicatum tương ứng là (1,01 ±
0,10 và 21,3 ± 0,10 mg/g trọng lượng khô), cao hơn đáng kể so với Sargassum
binderi tương ứng là (0,73 ± 0,39 và 16,6 ± 4,10 mg/g trọng lượng khô) [11].
Một nghiên cứu khác, Kim và cộng sự (2012) đã khai thác fucoxanthin

acid béo trên 2 đối tượng rong mơ là Sargassum binderi và S. duplicatum, sử
dụng dung môi trích ly là acetone-methanol lạnh (7: 3) và sau đó tinh chế rồi đi
phân tích hàm lượng bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC. Kết
quả đã cho thấy hàm lượng fucoxanthin và lipid tổng số của S. duplicatum tương
ứng là (1,01 ± 0,10 và 21,3 ± 0,10 mg/g trọng lượng khô), cao hơn so với loài S.
binderi (0,73 ± 0,39 và 16,6 ± 4,10 mg/g trọng lượng khô) [26].
Takeshi Mise và cộng sự (2011) đã nghiên cứu khảo sát các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trình chiết fucoxanthin trên đối tượng là loài tảo Cladosiphon
okamuranus. Tác giả đã khảo sát các kích thước nguyên liệu là 50, 200 và
1000 µm với 3 loại dung môi là ethanol, methanol và acetone. Kết quả cho
thấy ở kích thước nguyên liệu 50 µm và dung môi trích ly là methanol cho
hiệu quả trích ly cao nhất, sau đó là đến acetone và ethanol [38].
Irwandi Jaswir và cộng sự (2011) đã trích ly fucoxanthin trên loài tảo
Padina australis sử dụng hệ dung môi acetone-methanol lạnh (7:3), sau đó
làm sạch, tinh chế. Kết quả phân tích HPLC cho thấy hàm lượng fucoxanthin
đạt 0,43 ± 0,07 mg/g trọng lượng khô và hàm lượng lipit đạt 10,70 ± 0,90
mg/g trọng lượng khô [39].
Patent công bố số US20100152286A1, ngày 17 tháng 6 năm 2008 của
nhà sáng chế Liang Li, Yanmei Li công bố [31], nguyên liệu cho sản xuất
fucoxanthin chủ yếu là rong biển mầu nâu, gồn có tảo bẹ, tảo cát, rong mơ
(Sargassum fusiforme, Sargassum kjiellmanianum Yendo, Sargassum
pallidum...) là những loại rong biển cho hàm lượng fucoxanthin cao hơn so
với nguyên liệu khác, ở sáng chế này chủ yếu dùng cồn: ethanol, isopropanol,
methanol, butanol và isobutanol ở các nồng độ khác nhau từ 30-100 % cồn,
cho trích ly ở nhiệt độ 35, 40 và 500C, nguyên liệu trước khi trích ly được
nghiền nát trước khi trích ly, sáng chế đã dùng than hoạt tính, bột nhôm, nhựa
macroporous và polyamide để thực hiện tách các kim loại nặng, muối asen...
và làm giầu fucoxanthin lên, sáng chế đã tạo ra được các chế phẩm có hàm
Cao Thị Phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status