Thái Hoàng Bình An
Lớp học thêm Vật lý 10
77 Nơ Trang Gưh
LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
CÁC DẠNG BÀI TẬP CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.
I . Vận tốc tức thời, chuyển động thẳng biến đổi đều.
1. Độ lớn của vận tốc tức thời.
Trong khoảng thời gian rất ngắn , kể từ lúc ở M vật dời được một đoạn đường rất ngắn thì đại
lượng: v = là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại M.
Ví dụ : Tại một điểm M trên đường đi, đồng hồ tốc độ của một xe máy chỉ
36km/h. Tính xem trong khoảng thời gian 0,01s xe đi được quãng đường bao nhiêu.
v = 36 km/h ( vận tốc tức thời)
t = 0,01 s
s = tự bấm … ahihi
2. Véc tơ vận tốc tức thời.
Véc tơ vận tốc tức thời tại một điểm trong chuyển động thẳng có:
+ Gốc nằm trên vật khi chuyển động khi qua điểm đó.
+ Hướng trùng với hướng chuyển động.
+ Độ dài biểu diễn vận tốc theo một tỉ xích nào đó và được tính bằng : v = .
Với là quãng đường đi rất nhỏ tính từ điểm cần tính vận tốc tức thời.
là khoảng thời gian ngắn nhất để đi đoạn .
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều.
- Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có vận
tốc tức thời tăng đều theo thời gian.
- Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có quỹ đạo là một đường thẳng và có vận tốc
tức thời giảm đều theo thời gian.
II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều và thẳng chậm dần đều.
1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều và thẳng chậm dần đều.
- Công thức vận tốc: v = vo + a.t
- Công thức tính quãng đường đi: s = vot + at2
- Phương trình chuyển động: x = xo + vot + at2
- Công thức liên hệ giữa a, v và s của chuyển động thẳng biến đổi đều:
Trong đó: + vo là vận tốc ban đầu
+ v là vận tốc ở thời điểm t
+ a là gia tốc của chuyển động + t là thời gian chuyển động
+ xo là tọa độ ban đầu
+ x là tọa độ ở thời điểm t
Nếu chọn chiều dương làm chiều chuyển động thì:
• vo > 0 và a > 0 chuyển động thẳng nhanh dần đều
• vo > 0 và a < 0 chuyển động thẳng chậm dần đều.
Các dạng bài tập
Dạng 1: Xác định vận tốc, gia tốc, quãng đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều.
Cách giải: Sử dụng các công thức sau:
- Công thức tính gia tốc:
- Công thức vận tốc: v = vo + at
- S = vot + at2
- Công thức độc lập thời gian:
Trong đó: a > 0 nếu chuyển động thẳng nhanh dần đều, a < 0 nếu chuyển động thẳng chậm dần
đều.
Dạng 2: Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n và trong n giây cuối.
Cách giải:
* Quãng đường vật đi được trong giây thứ n.
- Tính quãng đường vật đi trong n giây: S1 = von + a.n2
- Tính quãng đường vật đi trong (n – 1) giây: S2 = vo.(n – 1) + a.(n – 1)2
- Tính quãng đường vật đi được trong giây thứ n: S = S1 – S2
* Quãng đường vật đi được trong n giây cuối.
bắt đầu giảm tốc độ cho đến khi dừng hẳn. Biết Cano bắt đầu tăng vận tốc cho đến khi dừng hẳn
là 10s. Quãng đường mà cano chạy được là ?
Bài 7: Một xe chuyển động nhanh dần đều đi được S1 = 24m, S2 = 64 m trong 2 khoảng thời gian
liên tiếp nhau là 4s. Xác định vận tốc ban đầu và gia tốc.
Bài 8: Một ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều với vo = 10,8 km/h. Trong giây thứ 6 xe đi
được quãng đường 14m.
a/ Tính gia tốc của xe.
b/ Tính quãng đường xe đi được trong 20s đầu tiên.
Bài 9: Một xe máy đang đi với v = 50,4 km/h bỗng người lái xe thấy ổ gà trước mắt cách xe
24,5m. Người ấy phanh gấp và xe đến ổ gà thì dừng lại.
Bài 10: Một viên bi lăn nhanh dần đều từ đỉnh một máng nghiêng với vo = 0, a = 0,5 m/s2.
a/ Sau bao lâu viên bi đạt v = 2,5m/s.
b/ Biết vận tốc khi chạm đất 3,2m/s. Tính chiều dài máng và thời gian viên bi chạm đất.
Bài 11: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu vo = 18 km/h.Trong giây thứ
tư kể từ lúc bắt đầu chuyển động nhanh dần, vật đi được 12m. Hãy tính:
a) Gia tốc của vật.
b) Quãng đường đi được sau 10s
Bài 12: Khi ôtô đang chạy với vận tốc 12m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga
cho ôtô chạy nhanh dần đều. Sau 15s, ôtô đạt vận tốc 15m/s.
a. Tính gia tốc của ôtô.
b. Tính vận tốc của ôtô sau 30s kể từ khi tăng ga.
c. Tính quãng đường ôtô đi được sau 30s kể từ khi tăng ga.
Bài 13: Khi đang chạy với vận tốc 36km/h thì ôtô bắt đầu chạy xuống dốc. Nhưng do bị mất
phanh nên ôtô chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2 xuống hết dốc có độ dài
960m.
a. Tính khoảng thời gian ôtô chạy xuống hết đoạn dốc.
b. Vận tốc của ôtô ở cuối đoạn dốc là bao nhiêu ?
Bài 14: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau khi chạy được
1,5km thì đoàn tàu đạt vận tốc 36km/h. Tính vận tốc của đoàn tàu sau khi chạy được 3km kể từ
khi đoàn tàu bắt đầu rời ga.
a/ Viết phương trình chuyển động.
b/ Tính thời gian khi gặp nhau.
Bài 22: Phương trình cơ bản của một vật chuyển động: x = 6t2 – 18t +12 cm/s. Hãy xác định.
a/ Vận tốc của vật, gia tốc của chuyển động và cho biết tính chất của chuyển động.
b/ Vận tốc của vật ở thời điểm t = 2s.
c/ Tọa độ của vật khi nó có v = 36cm/s.
Bài 23: Cho phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo trục Ox có dạng:
x = 10 + 4t – 0,5t2 . Vận tốc của chuyền động sau 2 giây là bao nhiêu ?
Bài 24: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc chuyển động
nhanh dần đều.
a) Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt 60 km/h.
b) Viết phương trình chuyển động của xe. Chọn chiều dương là chiều chuyển động, gốc tọa độ
trùng với vị trí xe bắt đầu tăng tốc, gốc thời gian là lúc tăng tốc.
Bài 25: Một viên bi thả lăn nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng với gia tốc 0,2 m/s2, vận
tốc ban đầu bằng không.
a) Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 1 m/s.
b) Viết công thức tính đường đi của viên bi và tính quãng đường viên bi lăn được trong 10 giây
đầu tiên.
Bài 26: Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2 km/h thì hãm phanh, chuyển động chậm dần
đều để vào ga. Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.
a) Tính gia tốc của đoàn tàu.
b) Tính quãng đường tàu đi được trong thời gian hãm.
Câu 27: Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì hãm phanh. Tàu chạy
chậm dần đều và dừng hẳn sau khi chạy thêm được 200m.
a) Tính gia tốc của đoàn tàu.
b) Sau 10s kể từ lúc sau khi hãm phanh tàu ở vị trí nào và vận tốc bằng bao nhiêu ?
c) Sau bao lâu thì tàu dừng lại.
Câu 28: Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu 30 m/s và gia tốc 2 m/s2.
a) Viết phương trình tọa độ của vật. Từ đó xác định tọa độ của vật tại thời điểm t = 6s.
Fb : />
có vận tốc đầu là 18km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 20cm/s2. Người thứ 2 có vận
tốc đầu là 5,4 km/h và xuống dốc nhanh đều với gia tốc 0,2 m/s2. Khoảng cách giữa hai người
là 130m. Hỏi sau bao lâu 2 ngưòi gặp nhau và vị trí gặp nhau.
Dạng 4: Quẩy một tí với cái đồ thị
V (m/s)
Bài 1: Dựa vào đồ thị hãy
a. Xác định gia tốc và vận tốc ban đầu của vật
trong mỗi giai đoạn.
b. Viết công thức vận tốc và phương trình chuyển
động mô tả từng giai đoạn chuyển động của vật.
B
4
A
O
Fb : />
2
C
5
t(s)
D
D
1
2
V(m/s)
Bài 3: Cho đồ thị chuyển đồn của bốn vật.
Hãy lập công thức vận tốc và đường đi của
chuyển động
t(s)
3
(II)
40
30
(I)
(III)
20
1
0
(
Fb : />
O