Hình học 10 Kim Long
I.Mục tiêu :
1.Kiến thức: Hiểu được giá trò lượng giác của 1 góc bất kì từ O
0
đến 180 Hiểu được khái niệm góc giữa
hai vectơ ,tích vô hướng của hai vectơ ,các tính chất của tích vô hướng ,biểu thức tọa độ của tích vô hướng .
2.Kỹ năng: Xác đònh được góc giữa hai vectơ ,tích vô hướng của hai vectơ .
Tính độ dài của vectơ và khỏang cách giữa hai điểm .
-Vận dụng được các tính chất của tích vô hướng của hai vectơ vào giải bài tập .
3.Thái độ: Tích cực chủ động tham gia xây dựng bài học.
II. Chuẩn bò: Giáo viên : + Giáo án , thước kẻ , phấn màu , hình vẽ 2.4,2.5 trong sách giáo khoa .
+ Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề. Học sinh ôn lại kiến thức về tỉ số
lượng giác của góc nhọn đã học ở cấp 2. .
III. Tiến trình lên lớp: Tiết: 14
1.Ổn đònh lớp
2.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn .
Cho tam giác ABC vuông ở A và AB = 3,AC = 5 .Đặt
α
=
·
ABC
.Hãy tính sin
α
, cos
α
, tan
α
,cot
α
.
3.Bài mới :
0 0
;M x y
.Khi đó ta có đn:
*Sin của góc
α
là
0
y
, kí hiệu
0
sin y
α
=
.
*Cosin của góc
α
là
0
x
, kí hiệu
0
cos x
α
=
*Tang của góc là
0
0
y
x
(
được gọi các giá trị lượng
giác của góc
α
.
Họat động 2: Ví dụ: Tìm các giá trị lượng giác của góc 135
0
.
Lấy điểm M trên nửa đường tròn đơn vị sao cho
·
0
135xOM =
Khi đó ta có:
·
0
45yOM =
. Từ đó suy ra tọa độ của điểm M là
2 2
;
2 2
−
÷
÷
Vậy
0 0
0 0
2 2
sin135 ;cos135
2 2
( )
( )
( )
( )
0
0
0
0
sin sin 180
cos cos 180
tan tan 180
cot cot 180
α α
α α
α α
α α
= −
= − −
= − −
= − −
Họat động 3: Vận dụng đònh nghóa tìm giá trò lượng
giác của một số góc đặt biệt .
- Yêu cầu học sinh thảo luận , nghiện cứu ví dụ trong
sách giáo khoa.
- Hướng dẫn học sinh tìm giá trò lượng giác của các góc
0
0
, 90
0
, 180
, cos
α
, tan
α
,cot
α
theo x,y là tọa độ của điểm M trên nửa
đường tròn đơn vò kể cả khi M chạy qua góc
phần tư thứ II .
- Nghiên cứu và thảo luận ví dụ trong sách
giáo khoa ,nêu những thắc mắc ( nếu có) để
cùng nhau giải quyết .
Thảo luận để dùng đònh nghóa tìm các giá trò
lượng giác của 0
0
, 90
0
, 180
0
, 150
0
.
- Dựa vào nửa đường tròn đơn vò , nhận xét dấu
của các giá trò lượng giác : khi nào thì cos
α
<
26
Hình học 10 Kim Long
4.Củng cố bài – luyện tập:
Nhắc lại đònh nghóa giá trò lượng giác của góc
α
.
3.Bài mới
27
Hình học 10 Kim Long
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Họat động 1: Góc giữa hai vectơ
a )Định nghĩa:
Cho hai vectơ
a
r
và
b
r
đều khác
0
r
. Từ một điểm 0 bất kỳ
ta vẽ
OA a=
uuur r
và
OB b=
uuur r
. Góc
·
AOB
với số đo từ
0
0
, thì
ta nói rằng
a b⊥
r r
hoặc
b a⊥
r r
b)Chú ý:
( , ) ( , )a b b a=
r r r r
Hoạt động 2: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính giá trị
lượng giác của một góc.
Hướng dẫn học sinh thao tác trên máy tính bỏ túi CASIO
fx-500MS
Sau khi mở máy ,ấn phím
MODE
nhiều lần để màn hình
hiện lên dòng chữ ứng với các số sau đây:
Deg Rad Gra
1 2 3
Sau đó ấn phím
1
để xác định đvị đo góc là “độ”và tính
giá trị lgiác của góc.
a) Tính các giá trị lượng giác của góc
α
:
Ví dụ: tính
0
sin 63 52'41"
.
Muốn tìm x khi biết cosx, tan x ta làm tương tự như trên,
chỉ thay phím
sin
bằng phím
cos , tan
.
Hoạt động 3: Giải bài tập 1/40 SGK
- Câu hỏi 1 : Tổng các góc trong một tam giác bằng
- Nghiên cứu sách giáo khoa, xung phong lên
bảng làm bài tập giáo vòên nêu và nêu cách xác
đònh góc giữa hai vectơ .
- So sánh : (
a
r
,
b
r
) và (
b
r
,
a
r
) kết luận .
- Giải quyết họat động 4 trong sách giáo khoa .
- Nghiên cứu ví dụ trong sách giáo khoa và nêu
những thắc mắc( nếu có) để cùng nhau giải
quyết .
- Nghiên cứu sách giáo khoa /39 để biết cách sử
– 60
0
) = - cos60
0
Học sinh thực hành trên máy tính
+ Tổng các góc trong một tam giác bằng 180
0
+ Vận dụng công thức giá trò lượng giác của hai
góc bù nhau.
+ Lên bảng trình bày bài giải.
HD: a)
0
ˆ ˆ
ˆ
180A B C+ + =
nên
sinA = sin(180
0
– A) = sin(B + C)
b)
0
ˆ ˆ
ˆ
180A B C+ + =
nên
cosA = -cos(180
0
– A) = -cos(B + C)
28
Hình học 10 Kim Long
0
,180
0
khi nào ? (
a
r
≠
0
r
,
b
r
≠
0
r
)
Bài mới
Tiết:16+17+18
Ngày soạn:9/12/2007
Ngày dạy: 11/12/2007
TÍCH VƠ HƯỚNG CỦA HAI VECTƠ
29
Hình học 10 Kim Long
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Họat động 1: Từ kiến thức vật lí , giáo viên hướng dẫn
học sinh đi đến khái niệm tích vô hướng của hai vectơ . Vẽ
.
b
r
với
a
r
=
0
r
hoặc
b
r
=
0
r
*
a
r
.
b
r
với
a
r
⊥
b
r
.
a
r
và số này
được gọi là bình phương vơ huớng của vectơ
a
r
.
Ta có
2
2
0
cos0a a a a= =
r r r r
Họat động 2: Ví dụ: Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng
a và có chiều cao AH. Khi đó ta có:
0 2
0 2
0
1
. . cos60
2
1
. . .cos120
2
3
. . .cos90 0
2
AB AC a a a
AC CB a a a
a
- Thảo luận và nghiên cứu sách giáo khoa để trả
lời câu hỏi giáo viên nêu : Khi đó lực
F
sinh ra
một công : A =
F
'OO
.cosϕ
Xác đònh tích vô hướng của :
a
r
.
b
r
từ phần trên
Phát biểu đònh nghóa tích vô hướng của hai
vcetơ .
Hs trả lời các câu hỏi của giáo viên và giải thích
*
a
r
.
b
r
= 0 với
a
r
=
a
r
2
.
Nghiên cứu ví dụ trong sách giáo khoa .
lên bảng tính các tích vô hướng mà giáo viên
yêu cầu
.
0 2
0 2
0
1
. . cos60
2
1
. . .cos120
2
3
. . .cos90 0
2
AB AC a a a
AC CB a a a
a
AH BC a
= =
= = −
= =
uuur uuur
uuur uuur