BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KH&CN CẤP TRƯỜNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG
LỚP HỌC ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN
THỰC HÀNHMÁY ĐIỆN CỦA SINH VIÊN
S
K
C
0
0
3
9
3
5
9
9
7
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƢỜNG TRỌNG ĐIỂM
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MÔI TRƢỜNG LỚP HỌC
ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN THỰC HÀNH MÁY ĐIỆN
CỦA SINH VIÊN
Mã số: T2011 – 05TĐ
Ngƣời chủ trì: Ths. Bùi Văn Hồng
TP. HỒ CHÍ MINH, 11 NĂM 2011
MỤC LỤC
Mục lục
Thông tin kết quả nghiên cứu
Mở đầu
Tính cấp thiết của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu
Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cƣ́u
Phƣơng pháp nghiên cƣ́u
Kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c của đề tài
1
1
1
1
2
13
14
17
20
35
35
35
35
35
41
41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
42
PHỤ LỤC 1
44
PHỤ LỤC 2
48
PHỤC LỤC 3
53
Cơ quan chủ trì
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Ngày 08 tháng 11 năm 2011
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Ths. Bùi Văn Hồng
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
Project title:
Rresearching the influence of environment of Electric Machine Practice
class on students’ learning results
Code number: T2011 – 05TĐ
Coordinator: MA. Bui Van Hong
Implementing institution: HCM City University Of Technical Education
Duration: from 03/2011 to 12/2011
2. Objective(s):
Assessing the influence of environment of Electric Machine Practice class on
students‟ learning results, after that proposing the model for organizing suitable class
environment to improve the quality of training.
3. Creativeness and innovativeness:
Organizing the environment of Electric Machine Practice class based on the
flexible approach.
4. Research results: One Paper
Bui Van Hong – Nguyen Thi Luong (2011), Influence of environment of
đề xuất biện pháp tổ chức môi trƣờng lớp học tích cực hơn , đề tài này sẽ trình bày
các kết quả nghiên cứu về môi trƣờng lớp học Thực hành Máy Điện và kết quả thực
nghiê ̣m về ảnh hƣởng của môi trƣờng lớp ho ̣c thƣ̣c hành Máy Điê ̣n đế n kế t quả ho ̣c
tâ ̣p của sinh viên trƣờng ĐH Sƣ Pha ̣m Kỹ Thuâ ̣t Tp . HCM.
Kế t quả của đề tài là cơ sở khoa ho ̣c để các cơ sở đào tạo nghề tham khảo , vận
dụng tùy theo điều kiện của từng trƣờng.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đánh giá sự ảnh hƣởng của môi trƣờng lớp ho ̣c Thƣ̣c hành Máy điện đến kết
quả học tập của sinh viên, từ đó đề xuất hƣớng tổ chức phù hợp với đặc điểm môn
học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo.
III. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Môi trƣờng lớp ho ̣c môn Thực hành Máy điện.
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đánh giá và tổ chức môi trƣờng lớp ho ̣c môn Thực hành Máy điện tại trƣờng
Đại học Sƣ phạm kỹ thuật Tp. HCM.
2
V. NHIÊM
̣ VỤ NGHIÊN CƢ́U
1. Nghiên cƣ́u cơ sở lý luâ ̣n về môi trƣờng lớp ho ̣c thực hành.
2. Đánh giá và tổ chức môi trƣờng lớp ho ̣c Thực hành Máy điện .
3. Thƣ̣c nghiê ̣m và đánh giá kế t quả .
VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CƢ́U
1. Nghiên cứu lý thuyết
Phân tích, tổng hợp các công trình và các nguồn tài liệu có liên quan đến môi
trƣờng lớp ho ̣c , tiếp cận linh hoa ̣t , môn Thực hành Máy điện , … có liên quan đế n
mục tiêu của đề tài.
2. Điều tra khảo sát
ngƣời. Theo Lewin, môi trƣờng (E) và những tƣơng tác của nó với các đặc điểm cá
nhân (P) là những yếu tố quyết định hành vi con ngƣời (B). Điều này có nghĩa là:
các lĩnh vực mà các nhà khoa học phải giải quyết là "không gian cuộc sống" của cá
nhân, bao gồm con ngƣời và môi trƣờng tâm lý (Cartwright,1975) [11].
Trong các nghiên cứu của Murray (1938); Stern, Stein, và Bloom (1956); Pace
và Stern (1958), đã mở rộng thuyết hành vi của Lewin thành thuyết nhu cầu – áp
lực, trong đó nhu cầu của cá nhân đƣợc thúc đẩy bỡi những xu hƣớng tiêu biểu của
đặc điểm con ngƣời theo một số mục tiêu trọng tâm. Trong khi đó áp lực môi
trƣờng cung cấp những tình huống bên ngoài hỗ trợ hoặc chống lại sự bày tỏ những
nhu cầu của nhân. Nhu cầu là những yếu tố quan trọng của hành vi cá nhân (Genn,
1984) [16].
Stern (1970), đã mở rộng thuyết nhu cầu – áp lực để phát triển một lý thuyết
về mức độ phù hợp của cá nhân – môi trƣờng liên quan đến kết quả học tập của học
sinh. Lý thuyết này là cơ sở cho các nghiên cứu thích hợp cá nhân – môi trƣờng
trong đó sự phù hợp giữa môi trƣờng thực tế và môi trƣờng mong muốn đƣợc đánh
giá và liên hệ đến kết quả học tập của học sinh (Fraser, 1994) [15].
Trong thời kỳ hiện đại, nghiên cứu môi trƣờng lớp học đã bắt đầu từ những
nghiên cứu độc lập của Moos và Walberg tại Mỹ trong những năm 1960 – 1970.
Sau đó nó đã đƣợc mở rộng và phát triển thêm bỡi một loạt các nghiên cứu nổi
tiếng, nhất là Fraser ở Australia (Dorman, 2002) [13]. Ở giai đoạn này, các nghiên
cứu môi trƣờng đã phân biệt giữa môi trƣờng lớp học và môi trƣờng trƣờng học.
Theo Anderson (1982); Fraser & Rentoul (1982), môi trƣờng lớp học liên quan đến
sự tƣơng tác giữa các học sinh và giáo viên, còn môi trƣờng trƣờng học bao gồm tất
cả các mối quan hệ giữa các thành viên trong nhà trƣờng [9]. Theo Walberg (1986),
4
đặc điểm giống nhau của môi trƣờng lớp học và môi trƣờng trƣờng học là cả hai
đều có ảnh hƣởng mạnh mẽ đến kết quả và thái độ học tập của học sinh [20].
Từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam trực tuyến, “môi trƣờng” bao gồm các
yếu tố tự nhiên và các yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao
quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại và phát triển của
con người và thiên nhiên [21].
Theo tâm lý học lao động, “môi trƣờng” bao hàm cả điều kiện vật lý (ánh
sáng, nhiệt độ, tiếng ồn, …) lẫn điều kiện xã hội mà trong đó hoạt động lao động
đang diễn ra [1, tr. 38].
Theo lý luận giáo dục học, „môi trƣờng” là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và xã
hội ảnh hưởng lớn lao đến đời sống và nhân cách của con người [2, tr. 71].
Thái Duy Tuyên (2008), “môi trƣờng” là toàn bộ các yếu tố và điều kiện xung
quanh ảnh hưởng đến con người [4, Hà Nội, tr. 118].
Nhƣ vậy, khi xét trong phạm vi hoạt động của con ngƣời, thì “môi trƣờng” có
thể đƣợc hiểu là: “toàn bộ các yếu tố và điều kiện xung quanh ảnh hưởng đến hoạt
động của con người”.
Định nghĩa cho thấy, môi trƣờng chứa đựng tất cả các yếu tố vật chất và các
yếu tố tâm lý tồn tại xung quanh hoạt động của con ngƣời. Trong đó, các yếu tố vật
chất bao gồm các yếu tố có trong tự nhiên (ví dụ: ánh sáng, nhiệt độ, thời tiết, …)
và các yếu tố nhân tạo do con ngƣời tạo ra (ví dụ: máy móc, thiết bị, dụng cụ, âm
thanh, màu sắc, …). Còn các yếu tố tâm lý đƣợc chứa đƣợng trong bản thân con
ngƣời (ví dụ: kinh nghiệm, động cơ, mục đích, …), trong các mối quan hệ giữa con
ngƣời với con ngƣời trong xã hội và giữa con ngƣời với thế giới xung quanh [1, tr.
155,174], [3, tr. 276,293]. Các yếu tố vật chất và tâm lý này có mối quan hệ mật
thiết với nhau. Trong quá trình hoạt động diễn ra, con ngƣời sử dụng các yếu tố vật
chất có sẵn trong tự nhiên hoặc do chính con ngƣời tạo ra nhƣ là phƣơng tiện tác
động lên đối tƣợng. Khi mục tiêu hoạt động đạt đƣợc, tâm lý của con ngƣời sẽ phát
triển, từ đó các mối quan hệ khác nhau của con ngƣời trong xã hội cũng phát triển
theo, đồng thời kích thích con ngƣời tác động đến những thay đổi và phát triển của
các yếu tố vật chất. Nhƣ vậy, môi trƣờng có thể đƣợc xem là mối quan hệ mang tính
hệ thống giữa các yếu tố vật chất – tâm lý tồn tại xung quanh hoạt động và luôn
triển kinh tế – xã hội; trình độ cơ sở hạ tầng; đội ngũ cán bộ công nghệ và chi phí
cho nghiên cứu – triển khai; hiện trạng công nghệ trong sản xuất; hiện trạng giáo
7
dục và đào tạo khoa học công nghệ; đầu tƣ cho công nghệ; các chế độ và môi
trƣờng chính sách phát triển công nghệ [21].
Môi trƣờng ho ̣c tâ ̣p : bao gồ m tấ t cả các yếu t ố xung quanh có tác động đến
quá trình dạy học và có ảnh hƣởng trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên nhƣ :
giáo viên, sinh viên, nhà quản lý , phương pháp dạy , phương pháp học , tài liệu học
tập, phương tiê ̣n dạy học, kiể m tra – đánh giá, ... (Hình 1.1).
cy ut đ u o
i
nh;
đi m c sinh;
đi m i o viên;
đi m
n ; Vă
a
nh y c
ch ti p c n;
iđ ;
vi; Mô nh v t ch t
K T
Môi tr ng l p c
nh i
ơ
p; Th c nh;
tiêu;
ng tâm
ơ
p c
sinh
a
c
c
Hình 1.1. Các yếu tố của môi trƣờng học tập [17]
1.2.2. Linh hoa ̣t
Tƣ̀ điể n Dictionary trực tuyến , thuâ ̣t ngƣ̃ “Linh hoa ̣t” có góc tƣ̀ tiế ng Anh là
“Flexible” nghiã là dễ được thay đổ i hoặc đáp ứng [22].
Tƣ̀ điể n Webster‟s New Collegiate trực tuyến, “Linh hoa ̣t” là khả năng sẵn
sàng đáp ứng với những thay đổ i hoặc nhu cầ u mới [25].
Theo LiJian, “Linh hoa ̣t ” là khả năng một hệ thống hoặc một thành phần có
thể được sửa đổi để sử dụng cho các ứng dụng hay các môi trường khác so với
những thiế t kế hiê ̣n tại [24].
Trong sản xuấ t , “Linh hoa ̣t” nghiã là sản xuất các sản phẩm chất lượng cao
giá thành hợp lý có thể cung cấp đến khách hàng một cách nhanh chóng. [24].
9
3. Có nhiều phƣơng pháp đạt mục tiêu hoạt động và tƣơng ứng với mỗi điều
kiện của môi trƣờng có một phƣơng pháp phù hợp nhất.
Từ những đặc điểm này của tiếp cận linh hoạt , để các hoạt động dạy học đạt
hiê ̣u quả , môi trƣờng lớp ho ̣c cầ n phải đƣơ ̣c tổ chƣ́c phù hơ ̣p . Các yếu tố vật chất
của lớp học nhƣ: không gian ho ̣c tâ ̣p, ánh sáng, bàn ghế, trang thiế t bi ̣đá p ƣ́ng đƣơ ̣c
nhƣ̃ng thay đổ i về hình thƣ́c và phƣơng pháp da ̣y ho ̣c ; Tài liệu học tập và phƣơng
tiê ̣n da ̣y ho ̣c phu ̣c vu ̣ đƣơ ̣c cho cả da ̣y ho ̣c lý thuyế t , thƣ̣c hành, thí nghiệm. Các mối
quan hê ̣ tƣơng tác giƣ̃a giảng viên
– sinh viên, sinh viên – sinh viên , sinh viên –
phƣơng tiê ̣n thiế t bi ̣diễn ra trong lớp ho ̣c tác đô ̣ng tić h cƣ̣c đế n thái đô ̣ ho ̣c tâ ̣p của
sinh viên, giúp sinh viên chủ động trong học tập và phát triển các kỹ năng làm việc
nhóm, làm việc cá nhân.
Nhƣ vâ ̣y, vận dụng tiế p câ ̣n linh hoa ̣t vào quá trình dạy học
, môi trƣờng lớp
học có vai trò rất quan trọng . Trong đó, môi trƣờng vâ ̣t chấ t là điề u kiê ̣n cầ n thiế t để
triể n khai các hiǹ h thƣ́c , nô ̣i dung và phƣơng pháp da ̣y ho ̣c . Còn môi trƣờng tâm lý
giúp sinh viên có thái độ học tập tích cực , phát triển kỹ năng làm việc nhóm , làm
viê ̣c theo quy triǹ h và hiǹ h thành tin
̀ h cảm với nô ̣i dung ho ̣c tâ ̣p .
1.4. MÔI TRƢỜNG LỚP HỌC THỰC HÀNH
1.4.1. Khái niệm môi trƣờng lớp học thực hành
Theo đinh
Ng
i
- Th y –
–
c
y
Môi tr ng
l p c
c
- Mô nh y c
ng , thi t
B
,l
đ t
c
y
th
11
Các mối quan hệ trên vừa mang tính vật chất
(Máy móc ), vƣ̀a mang tính xã
hô ̣i (yế u tố Ngƣời ). Do đó , môi trƣờng lớp ho ̣c chin
́ h là sƣ̣ kế t hơ ̣p thố ng nhấ t của
môi trƣờng vâ ̣t chấ t và môi trƣờng tâm lý xã hô ̣i diễn ra cùng lúc trong lớp ho ̣c , có
ảnh hƣởng mạnh mẽ đến thái độ và kết quả học tập của sinh viên (Hình 1.3).
- Môi trƣờng vâ ̣t chấ t bao gồ m các yế u tố trong mố i quan hê ̣ giƣ̃a Máy móc
–
Môi trƣờng xung quanh đƣơ ̣c thể hiê ̣n qua viê ̣c bố trí lắ p đă ̣t các máy móc trong
không gian lớp ho ̣c và sƣ̣ tác đô ̣ng ngƣơ ̣c la ̣i của các yế u tố vâ ̣ t lý nhƣ diê ̣n tích bố
trí, ánh sáng, nhiê ̣t đô ̣, thông gió, ... lên máy móc thiế t bi ̣khi làm viê ̣c . Mố i quan hê ̣
này ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu suất làm việc của máy móc
, tâm lý và hiê ̣u quả
học tập của ngƣời học [1, tr. 38].
Môi tr ng
l p c
Ng
i–
đ , ti ng n
-
ơ
c gi a
–
c
- Mô
nh
ng
-
ng
-
i li u
Môi tr
ng tâm
Hình 1.3. Quan hê ̣ tƣơng tác trong môi trƣờng lớp ho ̣c thực hành
- Môi trƣờng tâm lý xã hô ̣i bao gồ m các yế u tố trong mố i quan hê ̣ tƣơng tác
giƣ̃a Ngƣời – Ngƣời, Ngƣời – Máy móc, Ngƣời – Môi trƣờng xung quanh. Trong đó
12
quan hê ̣ giƣ̃a Ngƣời – Ngƣời là quan hê ̣ tƣơng tác giƣ̃a Thầ y – Trò và giữa Trò –
Trò. Quan hê ̣ tƣơng tác giƣ̃a Ngƣời – Máy móc đƣợc thể hiện qua việc ngƣời học
làm các bài thí nghiệm , thƣ̣c hành trên mô hì nh và du ̣ng cu ̣ thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c . Quan
hê ̣ tƣơng tác giƣ̃a Ngƣời – Môi trƣờng xung quang thông qua cách bố trí lớp ho ̣c
theo các hiǹ h thƣ́c tổ chƣ́c da ̣y ho ̣c khác nhau và sƣ̣ tác đô ̣ng của ánh sáng , tiế ng ồ n,
... Thông qua các mố i quan hê ̣ này , ngƣời ho ̣c hình thành đƣơ ̣c tình cảm với các nô ̣i
dung ho ̣c tâ ̣p, tƣ̀ đó phát triể n đƣơ ̣c thái đô ̣ ho ̣c tâ ̣p tić h [1, tr. 155 – 174].
Nhƣ vâ ̣y , môi trƣờng lớp học thực hành chính là mối quan hệ mang tính hệ
thống giữa các yếu tố vật chất – tâm lý diễn ra trong quá trình tổ chức dạy học và có
tác động trực tiếp đến thái độ và kết quả học tập của sinh viên (Hình 1.4).
Môi trƣờng vật chất
- Diện tích, bàn ghế, ánh
sáng, màu sắc
- Phƣơng tiện, thiết bị
- Nguồn tài liệu học tập.
Môi trƣờng tâm lý
- Tƣơng tác Trò – Trò
- Tƣơng tác Thầy – Trò
- Tƣơng tác Trò – Thiết
bị
Môi trường
Kết quả
– Điê ̣n tƣ̉ , nhƣ: Điê ̣n công nghiê ̣p ,
Điê ̣n tự động, Điê ̣n tử viễn thông. Môn học có mu ̣c tiêu dạy học cụ thể nhƣ sau:
Học xong môn học này sinh viên có khả năng [7]:
- Giải thích cấu tạo , nguyên lý và đă ̣c tin
́ h làm viê ̣c của các máy điê ̣n thông
dụng.
- Kiể m tra, bảo dƣỡng, vâ ̣n hành và khảo sát nguyên lý làm viê ̣c của các loại
máy điện một chiều và xoay chiều sử dụng trong công nghiệp .
- Thƣ̣c hiê ̣n các công viê ̣c đúng quy trình , an toàn và xác đinh
̣ đƣơ ̣c ƣ́ng du ̣ng
của các loại máy điện trong thực tế .
Với mu ̣c tiêu trên , môn ho ̣c có các nô ̣ i dung chin
́ h nhƣ : khảo sát cấu tạo và
nguyên lý làm viê ̣c; vâ ̣n hành, bảo dƣỡng, kiể m tra và sƣ̉a chƣ̃a ; thí nghiệm khảo sát
và xây dựng đă ̣c tính viê ̣c , kiể m tra chấ t lƣơ ̣ng Máy điê ̣n . Nhƣ̃ng nô ̣i dung này cho
thấy, môn học mang tính thƣ̣c tiễn cao , kiế n thƣ́c và kỹ năng của môn ho ̣c gắ n liề n
với thƣ̣c tế sản xuấ t . Do đó , để đạt đƣợc mục tiêu dạy học , cầ n thiế t phải có các
phƣơng tiê ̣n và thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c phù hơ ̣p, nhƣ:
- Các chủng loại máy điện phụ c vu ̣ khảo sát cấ u ta ̣o , nguyên lý , kiể m tra, bảo
dƣỡng, vâ ̣n hành và sƣ̉a chƣ̃a .
- Các mô hình phục vụ thí nghiệm vận hành , khảo sát đặc tính và kiểm tra
chấ t lƣơ ̣ng máy điê ̣n.
- Dụng cụ phục vụ thực hành và thí nghiệm.
14
Ngoài ra để giúp cho sinh viên thực hiện các bài thực hành , thí nghiệm đúng
xuyên
31,1%
35,6%
Không thƣờng
xuyên
44,5%
48,4%
Không có
16,9%
4,5%
Hình 2.1. Thƣ̣c tra ̣ng về mƣ́c đô ̣ tƣơng tác
2.2.1.2. Thực traṇ g về môi trường vật chấ t:
Bảng 2.2. Đánh giá chấ t lượng môi trường vật chấ t :
TT
1
2
Đối tƣợng khảo sát
Hệ VHVL
Hệ chính quy
Tố t
3,0%
3,5%
Khá
26,7%
Thƣờng
xuyên
38,9%
35,1%
Không thƣờng
xuyên
8,8%
8,3%
Không có
0,0%
0,0%
Hình 2.3. Mƣ́c đô ̣ tƣơng tác mong muố n
2.2.2.2. Mong muố n về chấ t lượng của môi trường vật chấ t
Bảng 2.4. Yêu cầ u chấ t lượng các mô hình dạy học:
TT
1
2
Đối tƣợng khảo sát
Hệ VHVL
Hệ chính quy
Tố t
Khá
lƣơ ̣ng của các phƣơng tiê ̣n da ̣y ho ̣c còn ha ̣n chế
. Trong đó, sinh viên hệ Đại học
chính quy đánh giá môi trƣờng lớp học tốt hơn sinh viên hệ Đại học vừa học vừa
làm là do trong nhóm sinh viên chính quy có đại diện của các sinh viên khoa Chất
lƣợng cao luôn đƣợc tổ chức dạy học trong điều kiện môi trƣờng tốt hơn.
- Hầ u hế t sinh viên của cả hai hệ đào tạo đề u mong muố n đƣơ ̣c thƣờng xuyên
tổ chƣ́c môi trƣờng lớp ho ̣ tić h cƣ̣c . Kế t quả này thể hi ện vai trò quan trọng của môi
trƣờng lớp ho ̣c, sƣ̣ cầ n thiế t phải tổ chƣ́c môi trƣờng lớp ho ̣c phù hơ ̣p với đă ̣c điể m
môn ho ̣c nhằ m phát triể n thái đô ̣ ho ̣c tâ ̣p tić h cƣ̣c của ho ̣c sinh , tƣ̀ đó nâng cao chấ t
lƣơ ̣ng da ̣y ho ̣c cho môn học.
Kết quả đánh giá cho thấy, môi trƣờng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình
phát triển tâm lý và hình thành thái độ học tập tích cực, là một yếu tố quyết định
đến kết quả học tập của sinh viên.
17
2.3. TỔ CHƢ́C MÔI TRƢỜNG LỚP HỌC MÔN THỰC HÀNH MÁY ĐIỆN
2.3.1. Tổ chức môi trƣờng vật chất
Các yếu tố của môi trƣờng vật chất đƣợc tổ chức theo hƣớng linh hoạt nhằm
giảm chi phí trang bị và giúp học sinh có điều kiện tƣơng tác nhiều hơn với phƣơng
tiê ̣n, thiế t bi ̣da ̣y ho ̣c. Trong đó:
- Diê ̣n tić h, ánh sáng, màu sắc, tiế ng ồ n , … đƣơ ̣c tổ chức theo tiêu chuẩ n xây
dƣ̣ng trƣờng ho ̣c [5], [6].
- Bàn ghế trong lớp học có thể thay đổi đƣợc hình thức bố trí để phục vụ cho
dạy thực hành , thí nghiệm và cá c hin
̀ h thƣ́c da ̣y ho ̣c khác nhau nhƣ da ̣y ho ̣c toàn
lớp, dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân . Tùy theo kích thƣớc thực tế và cơ số thiết
Mô
nh th c
nh
Mô
nh th c
nh
nh th c
nh
nh th c
nh
Mô
Mô
Hình 2.6. Sơ đồ tổ chƣ́c không gian học tập lớp học hình chữ nhật
- Phƣơng tiê ̣n và mô hin
̀ h da ̣y ho ̣c đƣơ ̣c thiế t kế nhỏ go ̣n theo hình thức
module, có thể di chuyển dễ dàng trong lớp họ c. Đồng thời tích hợp đƣợc các chức
năng quan sát , thƣ̣c hành và thí nghiê ̣m trên mô ̣t mô hình để có thể sƣ̉ đƣơ ̣c cho các
hình thức dạy học khác nhau hoặc kết hợp nhiều hình thức dạy học cùng một lúc
(Hình 2.8).
18
Mô h nh th c
h nh
Mô h nh th c
h nh
Mô h nh th c
h nh
B ng
Hình 2.7. Sơ đồ tổ chƣ́c không gian học tập lớp học hình vuông
Hình 2.8. Mô hin
̀ h thực hành hòa đồng bộ
- Tài liệu học tập trong lớp đƣợc biên soạn theo hƣớng module hóa với nội
dung phù hơ ̣p với chƣơng trình môn học và trang thiết bị dạy học . Các quy trình
thƣ̣c hành, thí nghiệm và quy tắc an toàn đƣợc trình bày rõ ràng phù hợp với trình
đô ̣ sinh viên. Số lƣơ ̣ng tài liê ̣u ho ̣c tâ ̣p cung cấ p đủ cho các nhóm ho ̣c sinh .
2.3.3. Tổ chức môi trƣờng tâm lý
Các mối quan hệ tƣơng tác diễn ra trong lớp đƣợc tổ chức theo hƣớng tích cực
có tác dụng nâng cao thái độ học tập của học sinh , bao gồ m:
- Mố i quan hê ̣ tƣơng tác giƣ̃a sinh viên với sinh viên đƣơ ̣c biể u hiê ̣n thông
qua sƣ̣ đoàn kế t và hơ ̣p tác lẫn nhau trong quá trình ho ̣c tâ ̣p . Các yếu tố này thể hiện
mƣ́c đô ̣ hiể u biế t , giúp đỡ, hơ ̣p tác và chia sẻ thông tin lẫn nhau của sinh viên , tƣ̀ đó
19
sinh viên phát triể n đƣơ ̣c kỹ năng làm viê ̣c nhóm , kỹ năng phát hiện và giải quyết
Các yếu tố môi trƣờng lớp học Thực hành Máy điện đƣợc mô tả nhƣ bảng 2.5.
Bảng 2.5. Mô tả các yếu tố của môi trường lớp học Thực hành Máy điện
Yế u tố môi trƣờng
Mô tả mƣ́c đô ̣ đánh giá
Sự đoàn kết của sinh viên
Sự hơ ̣p tác của sinh viên
Sự linh hoa ̣t
Mƣ́c đô ̣ hiểu biết và giúp đỡ lẫn nhau của ho ̣c sinh
Mƣ́c đô ̣ chia sẻ thông tin lẫn nhau của sinh viên
Mƣ́c đô ̣ linh hoa ̣t trong các nô ̣i dung lý thuyế t , thƣ̣c hành,
thí nghiệm và các hình thức tổ chức dạy học.
Mức độ tích hợp lý thuyết, thực hành và thí nghiệm trong
lớp ho ̣c thƣ̣c hành máy điện.
Mức độ rõ ràng của các quy tắ c trong lớp thƣ̣c hành máy
điê ̣n.
Mức độ đầ y đủ của các phƣơng tiện, thiết bị và tài liê ̣u ho ̣c
tâ ̣p trong lớp ho ̣c thƣ̣c hành máy điê ̣n.
Sự tích hợp
Sự rõ ràng các quy định
Môi trƣờng vật chất