Tạo động lực cho người lao động thông qua việc thỏa mãn các nhu cầu của người lao động tại Công ty CP Thế giới số Trần Anh - Pdf 38

LI M U
Trong nền kinh tế thị trờng, để có thể cạnh tranh đợc các Công ty phải
tìm mọi cách giảm chi phí đầu vào đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trờng. Chất lợng sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào ngời
lao động, cho nên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phụ
thuộc rất nhiều vào trình độ, tay nghề, chuyên môn cũng nh sự hăng say trong
lao động của ngời lao động.
Chỳng ta bit rng con ngi lm vic vỡ nhng lý do khỏc nhau, mt
s ngi mun lm vic cú thu nhp cao, mt s ngi mun cụng vic
th thỏch, mt s ngi mun cú quyn lc. Nhng iu m mi cỏ nhõn
mun khi lm vic trong t chc úng vai trũ nh l nhng yu t quyt
nh ng c lm vic ca h.Do ú, khi t chc cụng tỏc to ng lc cho
ngi lao ng phi da trờn nhu cu m h cn ỏp ng.
Có thể nói vai trò của ngời lao động trong doanh nghiệp rất quan
trọng.Vy Lm th no khuyn khớch ngi lao ng lm vic hng say,
sỏng to? hay Lm th no to ng lc cho ngi lao ng? l nhng
cõu hi m cỏc nh qun lý luụn trn tr v phi tỡm cõu tr li. Do ú, em
ó quyt nh la chn ti l To ng lc cho ngi lao ng thụng
qua vic tha món cỏc nhu cu ca ngi lao ng ti Cụng ty C Phn
Th Gii S Trn Anh giai on hin nay .
Do cụng ty mi thnh lp nờn cụng tỏc to ng lc ca cụng ty Trn
Anh ang cũn rt kộm,nú cha thc s kớch thớch ngi lao ng hng say
lm vic.Nguyờn nhõn chớnh l vn ti chớnh ca cụng ty cũn gp nhiu
khú khn.
Ni dung chớnh ca ti ny l nghiờn cu hot ng to ng lc
lc thụng qua ỏp ng nm nhu cu ca ngi lao ng trong hc thuyt to
ng lc ca Maslow.Trờn c s ú phõn tớch,ỏnh giỏ thc trng v cụng
tỏc to ng lc thụng qua ỏp ng cỏc nhu cu ca ngi lao ng ti cụng
ty Trn Anh giai on hin nay. T ú,ề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác tạo động lực của công ty Trần Anh.
Phng phỏp m em s dng nghiờn cu trong ti ny bao gm

trường sống và làm việc của con người.(2)
Như vậy,động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người. Khi con
người ở những vị trí khác nhau,với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có
những mục tiêu mong muốn khác nhau. Chính vì những đặc điểm này nên
động lực của mỗi con người là khác nhau do đó nhà quản lý cần có những
cách tác động khác nhau đến mỗi người lao động.
3. Nhu cầu
Nhu cầu là tính chất của cơ thể sống,biểu hiện trạng thái thiếu hụt,mất
cân bằng của chính cá thể đó.Chính trạng thái đó đòi hỏi con người hành
động nhằm mục đích giành lấy đối tượng, lấy lại cân bằng. Khi mất cân
bằng,con người sẽ xuất hiện những cảm xúc khó chịu và nếu không được
thỏa mãn sẽ nảy sinh tâm trạng bực dọc hoặc tức tối,chán nản…Và khi các
nhu cầu đó được thỏa mãn như đói được ăn,khát được uống,rét được sưởi
ấm… thì lúc đó con người sẽ cảm thấy vui tươi,phấn khởi,yêu đời,thích thú
làm việc.
Nhu cầu của con người là một hệ thống phức tạp,nhiều tầng lớp,bao
gồm vô số các chuỗi mắt xích của hình thức biểu hiện,có khả năng phát triển
và đa dang hóa.Nhu cầu ở cường độ yếu thể hiện lòng mong muốn,sự ước ao
nên chưa đủ lực để thúc đẩy con người hoạt động. Nhu cầu ở cường độ
mạnh thể hiện bằng sự say mê,thích thú. Lúc này con người hoạt động rất
3
tích cực,hăng say và rất có hiệu quả. Nhu cầu ở cường độ quá mạnh tở thành
đam mê. Lúc này con người hoạt đông một cách điên cuồng,thiếu sáng suốt
và có thể là mù quáng.
II. Học thuyêt tạo động lực
1. Hệ thống nhu cầu của Maslow :
Nhà tâm lý học Abraham Maslow (1908-1970) được xem như một trong
những người tiên phong trong trường phái tâm lý học nhân văn,trường phái
này được xem là thế hệ thứ ba khi thế giới lúc ấy đang biết đến hai trường
phái tâm lý chính là phân tâm học và chủ nghĩa hành vi. Năm 1943,ông đã

một xã hội được pháp luật che chở,có nhà cửa để ở, có các phương tiện đi
lại…Các chế độ bảo hiểm xã hội,các chế độ khi về hưu,các kế hoạch để
dành tiết kiệm…cũng chính là thể hiện sự đáp ứng nhu cầu an toàn này.
1.3. Nhu cầu về xã hội (social needs)
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu mong muốn thuộc về một bộ
phận, một tổ chức nào đó hay nói cách khác là nhu cầu về tình cảm,tình
thương. Nhu cầu này thể hiện qua quá trình giao tiếp như việc tìm kiếm, kết
bạn, tìm người yêu, tham gia một cộng đồng hay câu lạc bộ nào đó,làm việc
nhóm, đi chơi picnic…
Mặc dù nhu cầu này được xếp sau hai nhu cầu trên nhưng nếu nhu cầu
này không được thỏa mãn, đáp ứng, nó có thể gây ra các bệnh trầm trọng về
mặt tinh thần và thần kinh.Bởi như chúng ta đã biết sự cô dơn có thể dễ dang
giết chết con người.
1.4. Nhu cầu được tôn trọng (esteem needs) :
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu được quý trọng vì nó thể hiện ở
hai cấp độ: thứ nhất là nhu cầu được người khác quý mến,nể trọng thông qua
các thành quả của bản thân, thứ hai là nhu cầu cảm nhận,quý trọng chính bản
thân,danh tiếng của mình,có lòng tự trọng,sự tự tin vào khả năng của bản
thân. Sự đáp ứng và đạt được nhu cầu này có thể khiến cho một đứa trẻ học
tập tích cực hơn,người lao động cảm thấy tự tin và làm việc hăng say hơn.
Chúng ta thường thấy trông công việc hoặc trong cuộc sống,khi một
người được khích lệ, tưởng thưởng vè thành quả lao động của mình, họ sẵn
sàng làm việc hăng say hơn,hiệu quả hơn.Nhu cầu này được xếp sau nhu cầu
xã hội bởi vì khi đã gia nhập một tổ chức,một nhóm thì chúng ta luôn muốn
mọi người trong nhóm nể trọng,quý mến,đồng thời chúng ta cũng phấn đấu
để cảm thấy mình có vị thí trong nhóm đó.
5
1.5. Nhu cầu tự hoàn thiện
Đây là nhu cầu của một cá nhân mong muốn được là chính mình.Nói
cách khác,đây chính là nhu cầu được sử dụng hết khả năng,tiềm năng của

nhân, trật tự nhu cầu cũng thay đổi theo thời gian và không gian. Với mỗi
một loại nhu cầu sẽ có một cách thỏa mãn phù hợp, việc thỏa mãn nhu cầu
đối với mỗi cá nhân cũng khác nhau do những khác biệt về đặc điểm cá nhân
và môi trường.
6
Thông thường thì các nhu cầu ở cấp thấp hơn nên được thỏa mãn trước
khi được thỏa mãn ở các nhu cầu cấp cao hơn. Tuy nhiên trong thực tế
không nhất thiết phải tuân theo trật tự như vậy, với mỗi con người thì
nhu cầu nào được coi là cấp bách nhất sẽ phải được thỏa mãn trước thì
mới tạo ra động lực cho người lao động.
Qua đây ta thấy nhu cầu của con người là vô hạn trong khi khả năng
của tổ chức là có hạn, chính vì thế mà khi thỏa mãn các nhu cầu của
người lao động nhất thiết phải xem xét đến khả năng, điều kiện của tổ
chức. Bên cạnh đó cũng cần xem xét đến những đặc trưng riêng của
người lao động để lựa chọn được những phương tiện và cách thức
thỏa mãn phù hợp.
III. Tạo động lực trong lao động đáp ứng năm loại nhu cầu của người
lao động.
1. Tạo động lực trong lao động.
1.1. Khái niệm
Tạo động lực được hiểu là hệ thống các phương pháp tác động đến
con người kích thích họ nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép nhằm tạo
ra năng suất, hiệu quả cao.(3)
Tạo động lực trong lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp,
thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động
có động lực trong công việc.(4)
Tạo động lực cũng chính là tạo ra sự hấp dẫn của công việc, của tiền
lương, tiền thưởng... để hướng hành vi của người lao động theo một chiều
hướng quỹ đạo nhất định.
Cả tổ chức và người lãnh đạo đều mong muốn người lao động, nhân

xuất sức lao động tức là tiền lương phải đủ để cho người lao động nuôi sống
bản thân và gia đình ở mức độ tối thiểu.Không ai có thể hoàn thành tốt công
việc nếu như họ bị đói hoặc mệt mỏi hay lo lắng cho người thân của mình.Vì
vậy đây là nhu cầu cơ bản mà doanh nghiệp phải đáp ứng được.
Tiền lương phải trả theo số lượng và chất lượng đã hao phí.Mục đích
đó là nhằm đảm bảo sự công bằng cho người lao động.Đó cũng chính là một
yếu tố nhằm tạo động lực cho người lao động bởi họ luôn yên tâm làm việc
khi họ biết rằng công sức mà họ bỏ ra luôn được trả một cách chính xác.
Tiền thưởng phải căn cứ cụ thể đến số lượng và chất lượng lao động
hoặc việc thực hiện công việc người lao động.Tiền thưởng phải có ý nghĩa
với cuộc sống tức thỏa mãn mong muốn nào đó của người lao động.Sự công
bằng và minh bạch trong chế độ trả thưởng sẽ khiến nhân viên của công ty
cảm thấy không có sự bất công nào và làm việc đạt năng suất cao hơn để
giành được tiền thưởng và phần thưởng xứng đáng.
Bên cạnh đó không thể không chú ý tới điều kiện về chế độ làm việc
và nghỉ ngơi để đảm bảo việc tái sản xuất sức lao động.Khi người lao động
được nghỉ ngơi đầy đủ sẽ làm việc hiệu quả hơn và đây cũng là điều kiện
giúp giảm tai nạn lao động, tăng năng suất và chất lượng lao động.
2.2. Nhu cầu an toàn
Nhu cầu an toàn thể hiện ở việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật tại
nơi làm việc đảm bảo vừa hiện đại, an toàn và sạch sẽ.Nơi làm việc là khu
vực mà người lao động tiếp xúc nhiều nhất.Việc tạo ra một môi trường làm
việc hiện đại,an toàn vừa tránh được các tai nạn,rủi ro trong quá trình làm
8
việc vừa tạo ra hình ảnh đẹp của công ty trong mắt khách hàng và hơn hết là
người lao động yên tâm làm việc.Bởi vì bạn thử hình dung xem nếu như
mình phải làm việc trong một môi trường đầy nguy hiểm thì bạn có muốn và
có thể làm việc hết mình được hay không.
Bên cạnh đó cần cung cấp các chế độ phụ cấp độc hại,rủi ro để
người lao động phục hồi sức khỏe một cách tốt nhất.

2.5. Nhu cầu tự hoàn thiện.
Nhu cầu tự hoàn thiện hướng cho doanh nghiệp tạo điều kiện cho
những ai tích lũy đủ kiến thức và kinh nghiệm cần thiết, có ước mơ vươn lên
9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status