Ứng dụng công nghệ thông tin thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Vụ Quang huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ - Pdf 38

MỤC LỤC

1


DANH MỤC BẢNG

2


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA CHUYÊN ĐỀ
“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân
bố các khu dân cư, xây dựng, các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc
phòng.” _ Luật Đất đai 1993. Như vậy, đế đảm bảo tầm quan trọng đặc biệt
của đất đai đối với việc phát triển kinh tế, tạo sự ốn định chính trị và giải
quyết các vấn đề của xã hội, các văn bản hướng dẫn thực hiện công tác Quản
lý Nhà nước về đất đai liên tục cập nhật, bố sung sửa đối cho phù hợp với
điều kiện kinh tế, chính trị của đất nước. Trong đó chỉ rõ:
Khảo sát, đánh giá, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là một
trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai. Bản đồ hiện trạng sử
dụng đất là một nội dung quan trọng, được xây dựng năm năm một lần gắn
liền với việc kiểm kê đất đai. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cung cấp các
thông tin về mặt không gian (vị trí, hình dáng, kích thước), thuộc tính (loại
đất,...) của thửa đất. Là tài liệu pháp lý cao để Uỷ ban nhân dân (UBND) các
cấp thực hiện tốt công tác quản lý Nhà nước về đất đai, là cơ sở để phục vụ
cho công quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Ngày nay, với tốc độ công nghiệp hóa và hiện đại hóa diễn ra một cách
nhanh chóng, sự phát triến của công nghệ thông tin diễn ra rất mạnh mẽ, có
sức lan tỏa vào các ngành, các lĩnh vực và đi sâu vào mọi khía cạnh của cuộc

Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải đảm bảo phản ánh đầy
đủ, trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thành lập bản đồ.

4


c). Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất dạng số là bản đồ được số hóa từ các bản
đồ hiện trạng sử dụng đất đã có hoặc được thành lập bằng công nghệ số
d). Khoanh đất
Khoanh đất là đơn vị của bản đồ hiện trạng sử dụng đất, được xác định
trên thực địa và thể hiện trên bản đồ bằng một đường bao khép kín. Trên bản
đồ hiện trạng sử dụng đất tất cả các khoanh đất đều phải xác định được vị trí,
hình thể, loại đất theo hiện trạng sử dụng khoanh đất đó.
đ). Loại đất
Loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xác định theo mục
đích sử dụng đất.
Mục đích sử dụng đất được xác định tại thời điểm thành lập bản đồ.
Trường hợp khoanh đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất nhưng tại thời
điểm thành lập bản đồ chưa sử dụng đất theo mục đích mới thì loại đất được
xác định theo mục đích sử dụng đất mà Nhà nước đã giao, đã cho thuê, đã cho
phép chuyển mục đích sử đụng đất hoặc đã đăng ký chuyển mục đích sử
dụng đất.
Đối với khoanh đất có nhiều mục đích sử dụng thì thể hiện mục đích sử
dụng chính của khoanh đất.
Mục đích sử dụng đất được phân loại và giải thích các xác định theo
Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (xem phụ lục số).

xây dựng cố định như nhà ở, nhà làm việc... Các công trình xây dựng được
xác định theo mép tường ngoài, trên vị trí công trình còn biểu thị các tính chất
công trình như: Nhà tạm thời, nhà gạch, nhà bê tông, nhà nhiều tầng ...
6


Địa vật quan trọng có ý nghĩa định hướng như các tháp cao,… chỉ thể
hiện trên bản đồ địa chính khi không cản trở việc thể hiện các yếu tố nội dung
quan trọng khác.
e. Hệ thống giao thông
Phải thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường phố, ngõ phố,
đường trong làng, ngoài đồng,… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới đường, các công trình cầu cống trên đường và ghi chú tính
chất con đường. Giới hạn thể hiện hệ thống giao thông là chân đường, đường
có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải vẽ thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ
hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét theo đường tim và ghi chú độ rộng.
f. Mạng lưới thuỷ văn
Thể hiện tất cả các hệ thống sông ngòi, kênh mương, ao, hồ,... Đối với
hệ thống thuỷ văn tự nhiên phải thể hiện đường bờ ổn định và đường mép
nước ở thời điểm đo vẽ, với hệ thống thuỷ văn nhân tạo chỉ thể hiện đường
bờ ổn định. Độ rộng của kênh mương lớn hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 2
nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm trên bản đồ thì vẽ 1 nét theo đường tim của
nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cư thì phải đo vẽ chính xác các rãnh thoát
nước công cộng, sông ngòi, kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và
hướng dòng nước chảy.
g. Mốc giới quy hoạch
Trên bản đồ địa chính còn thể hiện đầy đủ các mốc quy hoạch, chỉ giới
quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao
thế, bảo vệ đê điều.
h. Dáng đất

(hay độ dẹt α (f) = 1 / 298.257223563)
+ Vận tốc góc quay quanh trục: ω = 7292115x10-11rad/s -11rad/s
+ Hằng số trọng trường Trái đất:

fM=3986005.108m3s-2

Điểm gốc toạ độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa
chính, Tổng cục Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
c. Lưới chiếu bản đồ được quy định như sau:
8


Sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu 3 o có hệ số
điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài K 0 = 0,9999 để thành lập các bản đồ nền
(ứng với cấp xã) có tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/1.000.
d. Tỷ lệ bản đồ:
Tỷ lệ bản đồ nền được lựa chọn dựa vào: kích thước, diện tích, hình
dạng của đơn vị hành chính, đặc điểm, kích thước của các yếu tố nội dung
hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị trên bản đồ. Tỷ lệ bản đồ nền cũng là tỷ lệ
của bản đồ hiện trạng sử dụng đất quy định trong bảng sau:
Bảng 01: Tỷ lệ bản đồ nền dùng để thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Đơn vị thành lập
bản đồ
Cấp xã

Cấp huyện
Cấp tỉnh
Cấp vùng
Cả nước


9


e. Độ chính xác của bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
- Độ chính xác chuyển vẽ của các yếu tố nội dung cơ sở địa lý từ các bản
đồ tài liệu sang bản đồ nền phải bảo đảm các yêu cầu sau:
- Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung không được vượt quá ±
0,3 milimét (mm) tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
- Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung bản đồ không được vượt quá
± 0,2 mm tính theo tỷ lệ bản đồ.
1.1.4. Hệ thống ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Nội dung của tờ bản đồ địa chính được biểu thị bằng các ký hiệu quy
ước và các ghi chú, các ký hiệu được thiết kế phù hợp cho từng loại tỷ lệ bản
đồ và phù hợp với yêu cầu sử dụng bản đồ địa chính. Các ký hiệu phải đảm
bảo tính trực quan, dễ đọc, không bị nhầm lẫn giữa ký hiệu này với ký hiệu
khác.
1.1.4.1. Phân loại ký hiệu
Các ký hiệu quy ước của bản đồ địa chính được chia làm 3 loại: Ký
hiệu theo tỷ lệ, ký hiệu không theo tỷ lệ và ký hiệu nửa theo tỷ lệ.
a. Các ký hiệu theo tỷ lệ
Khi thể hiện các đối tượng có diện tích bề mặt tương đối lớn ta dùng ký
hiệu theo tỷ lệ, phải vẽ đúng kích thước của địa vật theo tỷ lệ bản đồ. Đường
viền của đối tượng có thể vẽ bằng nét liền, nét đứt hoặc đường chấm chấm,
bên trong phạm vi đường viền dùng màu sắc hoặc các biểu tượng và ghi chú
để biểu thị đặc trưng địa vật. Với bản đồ địa chính gốc thì ghi chú đặc trưng
và biểu tượng được dùng làm phương tiện chính để thể hiện. Các ký hiệu này
thể hiện rõ vị trí các điểm đặc trưng và tính chất của đối tượng cần biểu diễn.
VD: Nhà, sông, hồ, thửa đất...



11


- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị đầy đủ các khoanh đất.
Khoanh đất được xác định bằng một đường bao khép kín. Mỗi khoanh đất
biểu thị mục đích sử dụng đất chính theo hiện trạng sử dụng.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải biểu thị tất cả các khoanh đất có
diện tích trên bản đồ theo quy định trong bảng sau:
Bảng 02: Các khoanh đất phải thể hiện trên bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Tỷ lệ bản đồ
Diện tích khoanh đất trên bản đồ
Từ 1:1.000 đến 1:10.000
≥ 16 mm2
Từ 1:25.000 đến 1:100.000
≥ 9 mm2
Từ 1:100.000 đến 1:1000.000
≥ 4 mm2
- Độ chính xác chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất từ
các tài liệu dùng để thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất sang bản đồ nền
phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Sai số tương hỗ chuyển vẽ các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng
đất không vượt quá ± 0,7 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Sai số chuyển vẽ vị trí các yếu tố nội dung hiện trạng sử dụng đất
không được vượt quá ± 0,5 mm tính theo tỷ lệ bản đồ nền.
+ Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phải thể hiện biểu đồ cơ cấu diện
tích các loại đất theo mục đích hiện trạng đang sử dụng. Tất cả các ký hiệu sử
dụng để thể hiện nội dung bản đồ phải giải thích đầy đủ trong bảng chú dẫn.
1.1.6. Cơ sở pháp lý

hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Công văn số: 1539/TCQLĐĐ-CĐKTK ngày 26 tháng 10 năm 2009
của Tổng cục quản lý đất đai - Bộ Tài nguyên và Môi trường "V/v hướng dẫn
nghiệp vụ kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm
2010”.
1.1.7. Phương pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất:
a. Phương pháp sử dụng bản đồ địa chính hoặc bản đồ địa chính cơ sở:

13


Là một trong những phương pháp chính được lựa chọn để thành lập bản
đồ hiện trạng sử dụng đất, phương pháp này là sử dụng bản đồ địa chính hoặc
bản đồ địa chính cơ sở mới được thành lập kể từ lần kiểm kê trước đến nay để
khoanh vẽ các khoanh đất có cùng mục đích sử dụng đất, đồng thời sử dụng
hệ thống kí hiệu do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất. Mục đích chính của phương pháp này là lợi dụng
sự chính xác về tọa độ địa lý của các khoanh đất trên bản đồ địa chính hoặc
bản đồ địa chính cơ sở sẽ giúp cho bản đồ hiện trạng chính xác hơn trong các
thông tin về mặt diện tích, vị trí không gian của các khoanh đất có cùng muc
đích sử dụng. Bên cạnh đó việc sử dụng phương pháp này còn bảo đảm tính
hiện thực so với bên ngoài thực địa, vì bản đồ địa chính có rất ít biến động so
với thực tế.
b. Phương pháp sưu tầm thu thập, thống kê tài liệu:
Đề tài đã thu thập, tổng quan tài liệu từ các nguồn khác nhau và phân tích
sắp xếp chúng theo một trình tự hợp lý liên quan đến nội dung nghiên cứu.
Đề tài này đã sử dụng nhiều nguồn tài liệu khác nhau như bản đồ địa
hình do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp, bản đồ lâm nghiệp do Sở Tài
nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ cung cấp, bản đồ địa chính tỷ lệ 1/2000
do xã Vụ Quang cung cấp,.

Trong lĩnh vực biên tập và trình bày bản đồ, dựa vào rất nhiều các tính
năng mở của MicroStation SE cho phép người sử dụng tự thiết kế các ký hiệu
dạng điểm, dạng đường, và dạng màu tô mà rất nhiều các phương pháp trình
bày bản đồ được coi là rất khó sử dụng đối với một số phần mềm khác lại

15


được giải quyết một cách dễ dàng trong MicroStation SE. Ngoài ra các file dữ
liệu của các bản đồ cùng loại được tạo dựa trên nền một file chuẩn (seed file)
được định nghĩa đầy đủ các thông số toán học bản đồ, hệ đơn vị đo được tính
theo giá trị thật ngoài thực địa làm tăng giá trị chính xác và thống nhất giữa các
bản đồ. Các bản vẽ trong MicroStation SE được ghi dưới dạng các file *.dgn.
Mỗi file bản vẽ đều được định vị trong một hệ toạ độ nhất định với các
tham số về lưới toạ độ, phạm vi làm việc, số chiều của không gian làm việc. Nếu
như không gian làm việc là hai chiều thì có file 2D (x,y), nếu không gian làm
việc là ba chiều thì có file 3D (x,y,z). Các tham số này thường được xác định sẵn
trong một file chuẩn và khi tạo file mới người sử dụng chỉ việc chọn file seed
phù hợp để sao chép các tham số này từ file seed sang file bản vẽ cần tạo.
MicroStation SE còn cung cấp công cụ nhập (import), xuất (export) dữ
liệu đồ hoạ sang các phần mềm khác qua các file (*.dxf) hoặc (*.dwg).
2.1.2. Ứng dụng của MicroStation SE trong biên tập bản đồ hiện trạng sử
dụng đất.
2.1.2.1 Tổ chức và quản lý dữ liệu trong MicroStation SE
a. Làm việc với các Design file
File dữ liệu của MicroStation SE gọi là Design file. MicroStation SE chỉ
cho phép người sử dụng mở và làm việc với một Design file tại một thời điểm.
File này gọi là Active Design file.
Nếu tiến hành mở một Design file trong khi đã có một Design file khác
đang mở sẵn, MicroStation SE sẽ tự động đóng file đầu tiên lại. Tuy nhiên


18


phần tên file, còn phần mở rộng .dgn sẽ được tạo ra theo mặc định).
*7. Bấm OK để quay lại hộp thoại Create Design file.
Khi đang làm việc với một Design file muốn tạo một Design file mới: Từ
menu File của MicroStation SE chọn New, xuất hiện hộp thoại Create Design
file. Tiếp tục làm từ bước (*3) trở đi.
d. Cách mở một Design file dưới dạng Reference file
Lệnh này chỉ thực hiện được khi MicroStation SE đang hoạt động với
một file design nào đó đã được mở rồi.
*1. Chọn menu File→ Reference xuất hiện hộp thoại Reference files:

*2. Trong hộp thoại Reference files, chọn menu Tools → Attach xuất hiện hộp
thoại Preview Reference:

19


*3. Chọn kiểu file cần mở là (*.dgn hay tất cả các kiểu file *.*) để tham
khảo bằng cách bấm vào

.

*4. Chọn ổ đĩa, thư mục chứa file cần tham chiếu và chọn tên file.
*5. Nếu muốn xem trước nội dung file, bấm vào

.


Design đang làm việc. Vì vậy người sử dụng không cần ghi lại dữ liệu sau mỗi
lần đóng file đang làm việc hoặc khi muốn thoát khỏi MicroStation SE. Tuy
nhiên, để đề phòng các trường hợp bất trắc, người sử dụng nên ghi lại file
Design đó dưới dạng một file dự phòng bằng cách thay đổi tên file hoặc thay đổi
phần mở rộng của file.
Cách 1: Menu File→ Save as, sau đó đánh tên khác vào.
Cách 2: Tại cửa sổ lệnh của MicroStation SE gõ lệnh Backup sau đó
nhấn Enter trên bàn phím. MicroStation SE sẽ ghi lại file Design đang được mở
21


đó (Active Design file) thành một file có phần mở rộng là (.bak), tên file và thư
mục chứa file được giữ nguyên.
2.1.2.2 Khái niệm Level
Dữ liệu trong file DGN có thể được tách riêng thành từng lớp dữ liệu.
Mỗi một lớp dữ liệu được gọi là một level. Một file DGN có nhiều nhất là 63
level. Các level này được quản lý theo mã số từ 1- 63 hoặc theo tên của level
do người dùng sử dụng đặt.
a. Cách đặt tên Level
Trong màn hình làm việc của MicroStation SE, chọn menu Settings→
Level → Names xuất hiện hộp thoại Level Names

Bấm chọn Add xuất hiện hộp thoại Level Names:

- Number: Đặt mã số level
- Name: Đặt tên level (không quá 16 ký tự)
- Comment: Giải thích thêm về tên (không quá 32 ký tự).
Bấm OK để đóng hộp thoại Level Name.
Bấm Done để kết thúc.


- Các level đang tắt là các ô vuông màu xám (level 1,19,28…).
- Riêng level đang hoạt động là hình tròn màu đen (level 10).
Mỗi lần bấm vào ô vuông có mã số nào đó thì sẽ đổi ngược chế độ từ
xám(tắt) sang đen(bật) hoặc từ đen(bật) sang xám(tắt). Sau khi chọn xong
bấm Apply hoặc All.
2.1.2.3. Đối tượng đồ hoạ
a. Khái niệm
Mỗi một đối tượng đồ hoạ được vẽ trên Design file được gọi là một
element. Element có thể là một điểm, đường, vùng hoặc chữ chú thích. Mỗi
một element được định nghĩa bởi các thuộc tính đồ hoạ sau:
- Level: Lớp (1-63)
- Color: Màu (0-255)
- Line Style: Kiểu đường (0-7, custom style)
- Line weight: Độ rộng đường (0-15)
- Fill color: Màu nền (cho các đối tượng đóng vùng tô màu).
b. Các kiểu đối tượng (element type) sử dụng cho bản đồ số
* Kiểu element thể hiện các đối tượng dạng điểm
- Point: Là một điểm có toạ độ và các thuộc tính.
- Cell: Là điểm ký hiệu nhỏ được vẽ trong MicroStation SE. Mỗi một
Cell được định nghĩa bởi một tên riêng và được lưu trữ trong một thư viện
Cell (Cell Library).
* Kiểu element thể hiện đối tượng dạng đường
- Line: Đoạn thẳng nối giữa hai điểm.
- Line String: Đường gồm một chuỗi các đoạn thẳng nối liền với nhau 100

24

.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status