QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃIGIAI ĐOẠN 2006 - 2010VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 38

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
SỞ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

DỰ THẢO

QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN
BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

Đơn vị tư vấn:
Viện Chiến lược Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin

Quảng Ngãi 11/2006


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

MỤC LỤC
PHẦN I: TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH......................................... 1
1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch..................................................................... 1
2. Cơ sở pháp lý lập quy hoạch.......................................................................... 2
3. Mục tiêu của quy hoạch................................................................................. 3
PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NGÃI 4
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG........................................4
1. Vị trí địa lý..................................................................................................... 4
2. Địa hình.......................................................................................................... 4
3. Khí hậu........................................................................................................... 5
4. Tài nguyên thiên nhiên................................................................................... 5
5. Kết cấu hạ tầng............................................................................................... 6
5.1. Hệ thống giao thông đường bộ của Tỉnh................................................. 6

III. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG TỈNH QUẢNG NGÃI........ 30
1. Mạng chuyển mạch...................................................................................... 30
2. Hiện trạng mạng truyền dẫn......................................................................... 32
3. Mạng ngoại vi.............................................................................................. 36
4. Mạng thông tin di động................................................................................ 36
5. Mạng Internet và VoIP................................................................................. 38
6. Dịch vụ Viễn thông...................................................................................... 41
7. Thị trường Bưu chính, Viễn thông............................................................... 43
IV. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỈNH QUẢNG
NGÃI................................................................................................................... 44
1. Điểm mạnh................................................................................................... 44
2. Điểm yếu...................................................................................................... 45
3. Nguyên nhân................................................................................................ 46
PHẦN IV. DỰ BÁO XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
............................................................................................................................. 47
I. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG THẾ GIỚI
............................................................................................................................. 47
1. Bưu chính..................................................................................................... 47
2. Viễn thông.................................................................................................... 48
II. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TẠI VIỆT NAM
............................................................................................................................. 48
1. Bưu chính..................................................................................................... 48
1.2. Dự báo xu hướng phát triển Bưu chính................................................. 49
2.3. Dự báo phát triển Bưu chính đến năm 2020.......................................... 53
2. Viễn thông.................................................................................................... 54
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi


3.3. Định hướng phát triển dịch vụ............................................................... 95
3.4. Thông tin duyên hải............................................................................... 96
3.5. Mạng viễn thông nông thôn................................................................... 97
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

3.6. Phòng chống thiên tai............................................................................ 98
3.7. Cung cấp dịch vụ Viễn thông công ích..................................................98
3.8. Khái toán đầu tư Viễn thông................................................................108
IV. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG ĐẾN 2020113
1. Bưu chính................................................................................................... 113
2. Viễn thông.................................................................................................. 114
2.1. Định hướng phát triển dịch vụ............................................................. 114
2.2. Định hướng công nghệ........................................................................ 115
2.3. Định hướng đầu tư............................................................................... 116
V. DANH MỤC CÁC DỰ ÁN TRỌNG ĐIỂM................................................117
1. Các dự án phát triển Bưu chính..................................................................117
2. Các dự án phát triển Viễn thông và Internet.............................................. 117
PHẦN VI. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN..................................... 119
I. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BƯU CHÍNH.....................................................119
1. Phát triển thị trường................................................................................... 119
2. Huy động và sử dụng nguồn đầu tư cho Bưu chính................................... 120
3. Cung cấp dịch vụ Bưu chính cho các cơ quan Đảng, Chính quyền, bảo đảm
quốc phòng, an ninh....................................................................................... 122
4. Bảo vệ quyền lợi người sử dụng................................................................ 123
5. Nâng cao nhận thức....................................................................................123
II. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG................................................. 123
1. Phát triển thị trường, phát huy nội lực....................................................... 123

Phụ lục 13: Danh mục các từ viết tắt và tiếng anh......................................... 170

Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

PHẦN I: TỔNG QUAN XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1. Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Tỉnh Quảng Ngãi nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, có vị
trí quan trọng trong phát triển kinh tế vùng; có điều kiện phát huy những tiềm
năng, lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, hệ thống kết cấu hạ tầng; nhằm
xây dựng tỉnh Quảng Ngãi trở thành một tỉnh có nền kinh tế phát triển mạnh, có
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, góp phần tăng trưởng kinh tế chung
của khu vực và cả nước.
Hiện tại, Bưu chính Viễn thông của tỉnh phát triển theo chiều hướng tốt,
tốc độ tăng trưởng nhanh, song chưa đồng bộ với phát triển kinh tế- xã hội và
các ngành khác, chưa toàn diện trên địa bàn tỉnh. Một số các vùng sâu, vùng xa,
vùng nông thôn hẻo lánh nhiều nơi vẫn chưa có các dịch vụ về Bưu chính Viễn
thông. Đặc biệt vẫn chưa có các quy hoạch định hướng nên việc đầu tư để phát
huy hết năng lực của ngành Bưu chính Viễn thông vẫn còn nhiều hạn chế.
Đẩy mạnh phát triển Bưu chính Viễn thông trong toàn tỉnh một cách có kế
hoạch, quy hoạch Bưu chính Viễn thông đồng bộ với sự phát triển chung của
Tỉnh và đất nước. Đưa Bưu chính Viễn thông trở thành ngành quan trọng thuộc
kết cấu hạ tầng kinh tế, đóng góp đáng kể vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế; đáp
ứng đầy đủ nhu cầu thông tin trong mọi mặt của đời sống xã hội, thúc đẩy sự
nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa.
Định hướng đúng cho ngành Bưu chính Viễn thông phát triển, hoạt động
hiệu quả sẽ góp phần vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh, tạo thêm nhiều việc làm
cho xã hội, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngành trong quá trình hội nhập

- Quyết định Số: 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 04 năm 2006 Phê duyệt
chương trình cung cấp dịch vụ Viễn thông công ích đến năm 2010.
- Quyết định số: 158/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 18
tháng 10 năm 2001 về việc "Phê duyệt chiến lược phát triển Bưu chính, Viễn
thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020".
- Quyết định số: 236/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 26
tháng 9 năm 2005 về việc "Phê duyệt Quy hoạch phát triển Bưu chính Việt Nam
đến 2010".
- Quyết định số: 246/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06
tháng 10 năm 2005 về việc "Phê duyệt Chiến lược phát triển công nghệ thông
tin và truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020".
- Quyết định số: 32/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 07
tháng 02 năm 2006 về việc "Phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và
Internet Việt Nam đến năm 2010".
- Quyết định số: 04/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06
tháng 01 năm 2005 về việc "Phê duyệt điều chỉnh Qui hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội Tỉnh Quảng Ngãi đến 2010";
Các chủ trương kế hoạch nghị quyết của Tỉnh.
- Văn kiện đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ngãi.
- Quyết định số: 28/2006/QĐ-UBND, ngày 18 tháng 05 năm 2006 của
Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi, về việc “Phê duyệt Kế hoạch phát triển Bưu
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

2


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 20062010”.
- Chỉ thị số: 23/2005/CT-UBND, ngày 28 tháng 11 năm 2005 của Chủ


3


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

PHẦN II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH
QUẢNG NGÃI
I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG
1. Vị trí địa lý
Quảng Ngãi trải dài từ 14°32′40’’ đến 15°25′ độ vĩ Bắc, từ 108°06′ đến
109°04′35’’ độ kinh Đông, tựa vào dãy núi Trường Sơn hướng ra biển Đông,
phía bắc giáp tỉnh Quảng Nam, phía nam giáp tỉnh Bình Định, phía tây giáp tỉnh
Kon Tum, phía đông giáp biển Đông. Quảng Ngãi cách thủ đô Hà Nội 883 km
về phía nam và cách Thành phố Hồ Chí Minh 838 km về phía bắc; quốc lộ 24A
nối Quảng Ngãi với Tây Nguyên, Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan.
Về hành chính, Tỉnh Quảng Ngãi bao gồm Thành phố Quảng Ngãi và 13
huyện trong đó có 01 huyện đảo (Lý Sơn), 06 huyện đồng bằng (Huyện Bình
Sơn, Huyện Sơn Tịnh, Huyện Tư Nghĩa, Huyện Nghĩa Hành, Huyện Mộ Đức,
Huyện Đức Phổ), 06 huyện miền núi (Huyện Ba Tơ, Huyện Trà Bồng, Huyện
Tây Trà, Huyện Sơn Tây, Huyện Sơn Hà, Huyện Minh Long); 162 xã và 18
phường, thị trấn.
2. Địa hình
Quảng Ngãi nằm ở miền Trung Trung bộ, có nhiều núi đồi cao, gò, thung
lũng, biển chia làm 3 miền riêng biệt:
Miền núi: Rộng gần bằng 2/3 diện tích toàn tỉnh. Miền này thuộc loại đất
núi có nhiều đá, khả năng khai thác kém. Với núi cao, diện tích rừng rộng lớn
nơi có lâm sản dồi dào, đặc biệt có quế Trà Bồng, một lâm sản quý. Quảng Ngãi
có nhiều núi cao như núi Cà Đam cao 1.600m ngăn cách Sơn Hà và Trà Bồng;
về phía tây bắc có núi Đá Vách (Thạch Bích) cao độ 1.500m ngăn cách Sơn Hà

12. Sự phân phối vũ lượng không đều cũng như sự kéo dài mùa khô hạn rất có
hại cho cây cối, đất đai và gây khó khăn cho việc dẫn thoát thuỷ. Đặc biệt ở
Quảng Ngãi các trận bão chỉ thể xảy ra trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến
tháng 12 dương lịch nhất là hai tháng 10 và 11.
4. Tài nguyên thiên nhiên
Theo kết quả tổng kiểm kê đất đai năm 12/2005, Quảng Ngãi có tổng diện
tích đất tự nhiên 513.984,83 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp (gồm đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và
đất nông nghiệp khác) 343.926,89ha chiếm 67% diện tích đất của toàn tỉnh. Đất
phi nông nghiệp (gồm: đất ở, đất chuyên dùng, đất sông suối và mặt nước
chuyên dùng) 46.427,61ha chiếm 9%. Đất chưa sử dụng (gồm: đất bằng chưa sử
dụng, đất đồi chưa sử dụng, đúi đá không có rừng) 123.630,33ha chiếm 24%
tổng diện tích.
Quảng Ngãi có 9 nhóm đất chính với 25 đơn vị đất và 68 đơn vị đất phụ.
Trong đó, nhóm đất xám có vị trí quan trọng (chiếm 74,65% diện tích đất tự
nhiên) thích hợp với cây công nghiệp dài ngày, cây đặc sản, dược liệu, chăn
nuôi gia súc. Nhóm đất phù sa thuộc hạ lưu các sông (chiếm 19,3% diện tích đất
tự nhiên), thích hợp với trồng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, rau đậu.
Sông ở Quảng Ngãi, đặc biệt là sông Trà Khúc và sông Vệ không quá
rộng nên rất hữu ích cho nông nghiệp. Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ngãi còn
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

5


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

các sông nhỏ như: Thóc Giang hay Bến Thóc (Mộ Đức), Phi Hiển Đông (Đức
Phổ), Phước Hậu (Nghĩa Hành) Sông Lê ở phía Tây Nghĩa Hành.
Tài nguyên khoáng sản chủ yếu là khoáng sản phục vụ cho công nghiệp

317Km đạt 60,9%; chưa được nhựa hoá, cứng hoá là 203,5 Km.
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

6


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

+ Đường huyện: tổng chiều dài 1276,88Km, trong đó mặt đường nhựa, bê
tông xi măng là 392,6 Km đạt 30,75%; chưa được nhựa hoá, cứng hoá là 884,28
Km.
+ Đường nội Thành phố: tổng chiều dài 135,22 Km, trong đó mặt đường
nhựa, bê tông xi măng là 62,22Km đạt 46,01%; chưa được nhựa hoá, cứng hoá
là 73Km (bao gồm các tuyến đường hiện có và các tuyến đường quy hoạch).
+ Đường xã, phường, thị trấn: tổng chiều dài 2.051Km, trong đó mặt
đường nhựa, bê tông xi măng là 484Km đạt 23,60%; chưa được nhựa hoá, cứng
hoá là 1567 Km.
+ Đường Khu Kinh tế Dung Quất: 80Km (đường nhựa)
5.2. Hệ thống điện
Đã hoàn thành hệ thống cấp điện từ điện lưới quốc gia qua 2 trạm
220/110KV-2 x 63MVA và trạm 110/22KV-2 x 25MVA, đưa điện đến hàng rào
các cụm công nghiệp ở điện áp 22 KV và đến từng nhà máy ở điện áp 0,4KV.
Đã triển khai kế hoạch đầu tư đường dây và trạm 500KV Pleiku-Dung
Quất-Đà Nẵng và đầu tư các trạm 220/110KV tại 3 địa điểm là Cảng Dung
Quất, Phần KCN phía Tây và đô thị Vạn Tường.
Mở rộng ngăn lộ tại trạm 500KV Plêiku, trạm 500KV Đà Nẵng; hệ thông
tin cáp quang và tải 3. Xây dựng thủy điện Dakring (công suất 100 MW), thủy
điện nhỏ Nước Trong (10 MW).
II. ĐẶC ĐIỂM XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1. Dân số và lao động

nhân kỹ thuật.
Tại Công văn số 1466/TTg-KG ngày 27/9/2005, Thủ tướng Chính phủ đã
đồng ý chủ trương thành lập trường đại học Phạm Văn Đồng giai đoạn 20062010. Dự kiến tổng mức đầu tư của dự án là 359 tỷ đồng. Nhằm đào tạo, xây
dựng đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có trình độ cao đáp ứng yêu cầu nguồn
nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
Bảng 1.Thống kê lao động trên địa bàn tỉnh 2001-2005
ĐVT: Nghìn người
Dân số
Tổng dân số
Dân số trong độ tuổi lao động
So với tổng dân số
Lao động làm việc trong ngành kinh tế
Nông, Lâm nghiệp và Thuỷ sản
Công nghiệp và Xây dựng
Dịch vụ
Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị (%)

Năm
2001
1.237,6
661,3
53,44
601,5
505,8
37,4
58,3
5,5

Năm
2002


Năm
2005
1.285,7
694,8
53,75
662,8
549
43,3
70,5
4,8

Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ngãi 2005

3. Nhận xét chung về đặc điểm xã hội và nhân văn
Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2005 là 662,8 nghìn
người, trong đó chủ yếu là lao động trẻ, có kiến thức vững vàng và tinh thần
sáng tạo để tiếp thu kỹ thuật tiên tiến. Người dân Quảng Ngãi được đánh giá là
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

8


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

những con người năng động, nhiệt tình, ham học hỏi, có tác phong công nghiệp
và trách nhiệm cao. Tất cả những đặc điểm xã hội và nhân văn đó là cơ sở gốc
tạo nên điểm mạnh cho tỉnh trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi
thời kỳ.
Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, tỉnh



Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

- Dịch vụ và thương mại: Dao động nhẹ trong khoảng 36,85% (năm 2000)
tăng lên 39% (năm 2001) và giảm xuống còn 35,29% (năm 2005).
Bảng 2. Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội Tỉnh Quảng Ngãi từ 2000 - 2005
Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm
2000

Năm
2001

Năm
2002

Năm
2003

Năm
2004

Năm
2005

1. Dân số trung bình

trưởng GDP
3. GDP (giá ss 1994)

Tỷ đồng 2.323,2 2.463,5 2.724,6 3.009,7 3.328,8 3.717,1

Trong đó
Nông Lâm Ngư
nghiệp

Tỷ đồng 1.012,8 1.061,1 1.154,0 1.220,1 1.304,0 1.402,6

Công nghiệp và xây
dựng

Tỷ đồng

498,5

512,9

599,4

Dịch vụ

Tỷ đồng

811,9

889,5


5.Cơ cấu GDP (giá
hiện hành)

741,7

752,7

926,5

1.093,8 1.376,6 1.968,5

%

100

100

100

100

100

100

Nông - Lâm - Ngư
nghiệp

%



%

36,85

39,0

37,91

38,57

37,66

35,29

Trong đó

Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

10


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi
Nguồn: Niên giám thống kê Quảng Ngãi 2005

1.2 Đặc điểm tình hình phát triển kinh tế - xã hội 2005
Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2005 đạt mức cao nhất trong 5 năm qua
đạt 11,7% Trong đó:
- Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 7,7%.
- Công nghiệp và xây dựng tăng 20,4%.

11


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

Các gói thầu của Nhà máy lọc dầu Dung Quất được triển khai đồng bộ,
hàng loạt các dự án lớn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước đăng ký và chấp
nhận đầu tư đã tạo môi trường phát triển công nghiệp và dịch vụ du lịch tại Khu
kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp, du lịch của tỉnh.
Các cụm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp ở các huyện đang được tiếp
tục triển khai đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo điều
kiện cho việc thu hút đầu tư. Tuy nhiên, còn một số huyện, thành phố chưa tích
cực chủ động trong công tác lập quy hoạch, đầu tư phát triển cụm công nghiệp,
chưa huy động các nguồn lực của địa phương để phát triển mà trông chờ vào
phần vốn hỗ trợ của ngân sách tỉnh.
Sản xuất Nông – Lâm - Ngư nghiệp
Giá trị sản xuất Nông-Lâm-Thuỷ sản năm 2005 ước đạt 2.295,146 tỷ đồng
(giá so sánh 1994), bằng 102,9% kế hoạch năm và tăng 7,7% so với năm 2004.
Sản xuất nông nghiệp
Sản lượng lương thực năm 2005 đạt 411,4 nghìn tấn, tăng 1,6% so với
năm 2004 (6.600 tấn) và bằng 101,2% kế hoạch năm.
Tổng diện tích lúa gieo trồng đạt 74.349 ha, tuy giảm 852 ha so với năm
2004 nhưng năng suất đạt 48,9 tạ/ha (tăng 0,7 tạ/ha so với năm 2004), sản lượng
đạt 363.812 tấn (tăng 1.292 tấn so với năm 2004).
Lâm nghiệp: Năm 2005, toàn tỉnh trồng mới được 7.907 ha rừng, so với
năm 2004 tăng 1.192 ha, so với kế hoạch đạt 88,8%, trong đó diện tích rừng
phòng hộ trồng mới ước đạt 2.332ha. Diện tích rừng được quản lý, bảo vệ
102.202 ha. Tỷ lệ che phủ rừng đạt 34,5%.
Thuỷ sản: Hoạt động khai thác thủy sản gặp không ít khó khăn do giá
xăng dầu liên tục tăng, nhưng ngành Thuỷ sản vẫn duy trì được nhịp độ phát

Xuất – nhập khẩu: Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 31 triệu USD, tăng
20,4% so với năm 2004 và bằng 110,7% so với kế hoạch năm. Kim ngạch nhập
khẩu ước đạt 9,5 triệu USD bằng 99,3% so với năm 2004 và bằng 63% kế hoạch
Đầu tư phát triển, xây dựng cơ bản và các khu công nghiệp
Thực hiện vốn đầu tư phát triển toàn xã hội trên địa bàn tỉnh năm 2005
ước đạt 5.950 tỷ đồng, tăng 29,6% so với năm 2004. Trong đó vốn nhà nước đạt
3.905 tỷ đồng, tăng 33,3%, vốn ngoài nhà nước là 379 tỷ đồng, tăng 22,6%. Vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 20 tỷ đồng.
Thu hút đầu tư tại các khu công nghiệp tỉnh: Tính đến hết năm 2005
có 76 dự án vào các khu công nghiệp tỉnh, (trong đó Khu công nghiệp Quảng
Phú 40 dự án, Khu công nghiệp Tịnh Phong 36 dự án) với tổng vốn đầu tư đăng
ký hơn 1.650 tỷ đồng và 3 triệu USD. Riêng năm 2005 có 16 dự án đầu tư, với
tổng vốn đầu tư lên đến 180 tỷ đồng.
Thu hút đầu tư tại Khu kinh tế Dung Quất: Đến nay đã cấp phép cho
70 dự án với tổng vốn đầu tư khoảng 49.757 tỷ đồng, trong đó có trên 27 dự án
đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bảng 3. So sánh tổng thu nhập GDP các tỉnh vùng KTTĐ Miền Trung năm
2005 (giá so sánh 1994)

Tỉnh

Dân số
(triệu
người)

GDP
(tỷ
đồng)

Nông nghiệp

1,46
1,28
1,1345

5.626
6.333
4.969
3.717
3.476

Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi
2.310 41,06% 1.401 24,90% 1.915 34,04%
351
5,54% 3.270 51,63% 2.712 42,82%
1.509 30,37% 1.547 31,13% 1.913 38,50%
1.403 37,75% 1.042 28,03% 1.273 34,25%
730
21%
1.248 35,9% 1.498 43,1%
Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2005

So với vùng kinh tế trọng điểm Quảng Ngãi có thu nhập GDP ở mức thấp
chỉ đứng trên TT.Huế.
Tình hình kinh tế - xã hội 6 tháng đầu năm 2006
Tình hình trong tỉnh thời gian qua tuy còn gặp những khó khăn về thời
tiết, dịch bệnh gia súc, thị trường giá cả biến động bất lợi...nhưng tình hình kinh
tế- xã hội 6 tháng đầu năm 2006 vẫn duy trì với tốc độ tăng trưởng GDP 11,1%,
trong đó sản xuất công nghiệp tăng khá, nông nghiệp phát triển ổn định; một số
lĩnh vực như kim ngạch xuất khẩu, dịch vụ, thu ngân sách nhà nước tăng cao so
với cùng kỳ năm trước; các hoạt động trên lĩnh vực văn hoá- xã hội có nhiều tiến

thông thoáng, linh hoạt và ưu đãi đặc biệt dành cho các nhà đầu tư vào các
khu công.
- Vốn viện trợ phát triển chính thức ODA và phi chính phủ nước ngoài
NGO: Hiện đang có khoảng 11 dự án ODA đang được triển khai trên địa
bàn tỉnh Quảng Ngãi do các chính phủ các nước: Australia, Nhật Bản, Đan
mạch, Pháp và các tổ chức quốc tế như ADB, WB tài trợ, trong đó
Australia là nhà tài trợ lớn nhất. Ngoài ra, 8 dự án khác đang khảo sát xem
xét tài trợ. Với quy mô nhỏ hơn, các dự án của 10 tổ chức NGO cũng đang
được triển khai và đem lại những kết quả đáng khích lệ góp phần xoá đói
giảm nghèo trên địa bàn tỉnh.
Quảng Ngãi có vị trí địa lý giao thông đường thuỷ thuận tiện cho vận tải
đường biển từ các khu công nghiệp của tỉnh đến các thành phố khác cũng như
với các nước khác.
Các cơ chế chính sách, hệ thống pháp luật liên tục được hoàn thiện đang
trở thành một địa chỉ hấp đẫn cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước, đóng vai
trò quan trọng trong chiến lược huy động các nguồn vốn.
Trong các năm gần đây, nguồn thu ngân sách tỉnh ngày càng tăng, đóng
góp quan trọng vào gân sách quốc gia và giành cho đầu tư phát triển.
Khó khăn
Thời tiết diễn biến bất thường, các trận bão lớn gây thiệt hại về người và
của, dịch cúm gia cầm phát sinh gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi gia cầm.
Chất lượng và nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hoá và tiến trình hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới.
3. Tác động của kinh tế xã hội đến sự phát triển Bưu chính Viễn thông
Thuận lợi
Trong xu thế hội nhập khu vực và quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế thế
giới, việc sẵn sàng hỗ trợ tài chính và công nghệ từ các tổ chức quốc tế và các
quốc gia phát triển đang mở ra những cơ hội thuận lợi cho việc xây dựng, phát
triển Công nghệ thông tin và Bưu chính Viễn thông của quốc gia và của tỉnh.
Các chỉ thị, Nghị quyết, Nghị định, chiến lược của Đảng, Nhà nước về

11,7%. Sự phát triển kinh tế đã thúc đẩy Bưu chính Viễn thông phát triển và tạo
sự thu hút các nhà đầu tư xây dựng mạng lưới cung cấp dịch vụ
Khó khăn
Đặc điểm tự nhiên Quảng Ngãi có nhiều thuận lợi, nhưng cũng không ít
khó khăn, có nhiều đồi núi, diện tích đồi núi chiếm gần 2/3 diện tích cả tỉnh. Do
đó gây khó khăn trong việc tổ chức, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho ngành
Bưu chính Viễn thông và triển khai các dịch vụ cho các xã vùng sâu vùng xa và
các xã miền núi. Về khí hậu, trong mùa mưa lũ thường xảy ra bão, lụt lũ quét
làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng trong đó có mạng lưới Bưu
chính Viễn thông trên địa bàn tỉnh.
Dân cư sống phân tán chủ yếu tập trung ở các huyện đồng bằng còn miền
núi dân số thưa thớt (dân số 6 huyện miền núi 189.691 người chiếm 37% tổng số
dân), điều kiện kinh tế - xã hội của các cụm dân cư không đồng đều. Nhu cầu sử
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

16


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

dụng các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông tại các khu vực khác nhau, chủ yếu
các dịch vụ được triển khai ở những nơi đông dân. Do đó dẫn đến khó khăn cho
các doanh nghiệp trong công tác triển khai phát triển các dịch vụ tại địa phương,
đặc biệt là 6 huyện miền núi và huyện hải đảo Lý Sơn.
Kinh tế tăng trưởng nhưng chất lượng và hiệu quả chưa cao, tính bền
vững và sức cạnh tranh trong nền kinh tế còn thấp. Năng lực và khả năng cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong tỉnh còn hạn chế, chi phí sản xuất cao.
IV. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA QUẢNG NGÃI
GIAI ĐOẠN 2006 - 2010
1. Phương hướng, mục tiêu tổng quát

Bồng - Tây
Trà

NM luyện thép tập đoàn
Tycoons
NM chế tạo thiết bị công
nghiệp nặng Doosan

Năng lực
thiết kế
6,5 triệu tấn
đóng tàu 100
ngàn tấn

Tổng
vốn đầu

2005-2010 39500
Thời gian
KC-HT

2006-2010

300

293 triệu m3

2005-2010

1934

Dung Quất
2007-2010
3200
tấn/năm
TP Quảng
100000 l/năm 2006-2010
500
Ngãi
Đức Phổ

50ha

2007-2010

100

Bến số 1, cảng Dung Quất

Bình Sơn

Tàu 3 vạn
DWT

2006-2010

316

Trường ĐH Phạm Văn
Đồng


kinh tế - xã hội. Thực hiện đề án hội nhập kinh tế quốc tế, có cơ chế ưu đãi đầu
tư cho các lĩnh vực sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Bằng nhiều hình thức huy động
đa dạng các nguồn vốn, chủ động xây dựng phương án quản lý, sử dụng vốn một
Dự thảo quy hoạch Bưu chính Viễn thông tỉnh Quảng Ngãi

18


Sở Bưu chính - Viễn thông Tỉnh Quảng Ngãi

cách linh hoạt, hiệu quả. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đáp ứng yêu
cầu đổi mới, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn
2006 - 2010.
Phát triển các vùng kinh tế:
- Vùng kinh tế động lực bao gồm các thành phố, Khu kinh tế Dung Quất,
các Khu công nghiệp của tỉnh và đô thị khác. Quy hoạch đầu tư mở rộng thành
phố Quảng Ngãi về phía bắc sông Trà khúc, phấn đấu đạt một số tiêu chí cơ bản
của đô thị loại II. Đối với thị trấn Đức Phổ, phấn đấu đạt các tiêu chí cần thiết để
nâng thành đô thị loại IV, hướng đến trở thành thị xã thuộc tỉnh. Từ nay đến
năm 2010 chuẩn bị các điều kiện để hình thành các thị trấn mới ở huyện Lý Sơn,
Thạch Trụ (Mộ Đức), Sa Huỳnh (Đức Phổ) và khu đô thị Dốc Sỏi (Bình Sơn).
Đầu tư xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng thành phố Quảng Ngãi, các
Khu công nghiệp, cụm công nghiệp - làng nghề của tỉnh. Đối với Khu công
nghiệp Quảng Phú xem xét điều chỉnh quy hoạch, chỉ tiếp tục thực hiện những
dự án đang triển khai. Xây dựng Khu công nghiệp Phổ Phong với quy mô 130
ha và tiến hành thu hút đầu tư mạnh vào Khu công nghiệp này.
Mở rộng Khu kinh tế Dung Quất về phía Tây và phía Nam với quy mô
50.000 ha. Phối hợp chặt chẽ với Trung ương xây dựng Nhà máy lọc dầu Dung
Quất đúng tiến độ, phát triển các ngành công nghiệp có quy mô lớn gắn với cảng
biển nước sâu Dung Quất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status