Đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất tại huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 38

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................1
Giải pháp để đẩy nhanh và hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
trong thời gian tới:..........................................................................................................................65
3.3. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất................................................90
Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất......................................................................90
Kết luận:..........................................................................................................................................93
Kiến nghị:.........................................................................................................................................94


DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................1
Giải pháp để đẩy nhanh và hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
trong thời gian tới:..........................................................................................................................65
3.3. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất................................................90
Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất......................................................................90
Kết luận:..........................................................................................................................................93
Kiến nghị:.........................................................................................................................................94


DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU........................................................................................................................................1
Giải pháp để đẩy nhanh và hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
trong thời gian tới:..........................................................................................................................65
3.3. Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất................................................90
Giải pháp về đầu tư cho con người và cơ sở vật chất......................................................................90
Kết luận:..........................................................................................................................................93
Kiến nghị:.........................................................................................................................................94


LỜI CẢM ƠN


Chỉ thị

CP:

Chính Phủ

NĐ:

Nghị định

NQ:

Nghị quyết

QĐ:

Quyết định

KH:

Kế hoạch

TTg:

Thủ Tướng

UBND:

Ủy ban nhân dân

của đất đai ngày càng cao và luôn giữ được vị trí quan trọng như Mác đã khẳng
định: “Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải vật chất”. Do đó, việc quản lý
đất đai luôn là mục tiêu Quốc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc và quản lý chặt
quỹ đất đai đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả.
Trước yêu cầu bức thiết đó Nhà nước đã sớm ra các văn bản pháp luật quy
định quản lý và sử dụng đất đai như: Luật Đất đai 1987, Hiến pháp năm 1992 nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai 1993, Luật đất đai 1993, Luật
sửa đổi và bổ sung năm 1998, 2001; Luật đất đai 2003, Luật đất đai sửa đổi năm
2009, Luật đất đai 2013 và một loạt các Thông tư, Nghị định, Chỉ thị về đất đai.
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng. Quá trình
phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng. Các
vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và nhạy cảm. Do đó cần có những biện pháp
giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích và chính đáng của các đối tượng trong
quan hệ đất đai. Nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng.
Tiên Yên là một huyện miền núi ở khu vực phía Đông của tỉnh Quảng
Ninh. Với diện tích hơn 64 nghìn ha, trong đó gần 30 nghìn ha đất rừng trở hành lợi
thế quan trọng để phát triển ngành lâm nghiệp. Do vậy công tác giao đất, giao rừng
có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển kinh tế của huyện. Những năm gần đây, quá
trình đô thị hóa đã và đang diễn ra mạnh mẽ. Luật đất đai 2013 có hiệu lực từ ngày
1/7/2014 với nhiều điểm mới trong đó có nội dung quản lý nhà nước về đất đai. Sự
1


thay đổi của các văn bản về pháp luật đất đai cùng với nhu cầu sử dụng đất ngày
càng đa dạng làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều khó khăn. Do đó, cần
đánh giá công tác quản lý và sử dụng đất đai để tìm ra những giải pháp phù hợp
nâng cao công tác quản lý đất đai và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả.
Với yêu cầu cấp thiết trên, được sự phân công của khoa Quản lý đất đai –
Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự đồng ý của Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyện Tiên Yên, dưới sự hướng dẫn của thầy Phan Văn


1.1.1. Khái niệm đất đai
Đất đai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các yếu
tố cấu thành môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt trái đất, là tư liệu sản
xuất đặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp.
Theo Docuchaev: “Đất là một vật thể có lịch sử tự nhiên hoàn toàn độc lập.
Nó là sản phẩm tổng hợp của đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình và thời gian”.
Theo FAO: Đất đai là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các thuộc tính
sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và
hiện trạng sử dụng đất.
1.1.2. Khái niệm về quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước để
điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì, phát
triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm
vụ của Nhà nước
Các quan hệ đất đai là các quan hệ xã hội trong lĩnh vực kinh tế, bao gồm:
quan hệ về sở hữu đất đai, quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản
phẩm do sử dụng đất mà có... Từ khi Luật đất đai thừa nhận quyền sử dụng đất là
một loại tài sản dân sự đặc biệt (1993) thì quyền sở hữu đất đai thực chất cũng là
quyền sở hữu một loại tài sản dân sự đặc biệt. Vì vậy khi nghiên cứu về quan hệ đất
đai, ta thấy có các quyền năng của sở hữu nhà nước về đất đai bao gồm: quyền
chiếm hữu đất đai, quyền sử dụng đất đai, quyền định đoạt đất đai.
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1.1.3.1. Đối tượng của quản lý đất đai
Đối tượng của quản lý nhà nước về đất đai gồm 2 nhóm:
- Các chủ thể quản lý đất đai và sử dụng đất đai;

3




mới có toàn quyền trong việc quyết định số phận pháp lý của đất đai, thể hiện sự tập
trung quyền lực và thống nhất của Nhà nước trong quản lý nói chung và trong lĩnh
vực đất đai nói riêng.
- Đảm bảo sự kết hợp hài hòa giữa quyền sở hữu đất đai, giữa lợi ích của
Nhà nước và lợi ích của người trực tiếp sử dụng. Quyền sử dụng đất đai là quyền
khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ đất đai của chủ sở hữu đất đai hoặc
chủ sử dụng đất đai khi được chủ sở hữu chuyển giao quyền sử dụng. Vì vậy, để sử
dụng đất đai có hiệu quả Nhà nước phải giao đất cho các chủ thể trực tiếp sử dụng
và phải quy định một hành lang pháp lý cho phù hợp để vừa đảm bảo lợi ích cho
người trực tiếp sử dụng, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước.
- Tiết kiệm và hiệu quả. Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả.
Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc:
+ Xây dựng các phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có tính khả thi
cao;
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.
1.1.3.4. Phương pháp quản lý đất đai
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể những cách thức
tác động có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụng đất nhằm
đạt được mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về không gian và thời gian
nhất định. Phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được chia thành 2 nhóm
phương pháp:
- Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai
- Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai
1.1.3.5. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Theo quy định tại Điều 6, Luật Đất đai 2003, nội dung quản lý nhà nước về
đất đai bao gồm 13 nội dung:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;

đất, làm cơ sở để đề ra những quyết định sử dụng đất có hiệu quả kinh về cao,
nhưng vẫn đảm bảo việc sử dụng đất theo hướng bền vững.
b) Sự cần thiết của việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất
Đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một bộ phận quan trọng trong việc đánh
giá tài nguyên thiên nhiên. Đối với quá trình quy hoạch và sử dụng đất cũng vậy,
6


công tác đánh giá hiện trạng sử dụng đất là một nội dung quan trọng, là cơ sơ để
đưa ra những quyết định cũng như những định hướng sử dụng đất hợp lý cho địa
phương.Việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất không chỉ đánh giá công tác quản lý
và sử dụng đất tại thời điểm nghiên cứu mà nó còn tạo cơ sở cho các định hướng sử
dụng đất bền vững trong tương lai.
c)

Mối quan hệ giữa công tác quản lý nhà nước về đất đai với hiện trạng sử

dụng đất.
Trong những năm gần đây, đất nước có sự phát triển về mọi mặt, điều này đã
gây áp lực lớn đối với tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên đất nói riêng.
Hiện nay tình hình quản lý và sử dụng đất là một vấn đề nổi cộm trong xã hội, hiện
tượng lấn chiếm, tranh chấp đất đai xảy ra thường xuyên đã gây nhiều khó khăn cho
công tác quản lý đất đai ở địa phương. Do đó để quản lý chặt chẽ quỹ đất thì cần
phải nắm bắt được các thông tin, dữ liệu về hiện trạng sử dụng đất. Đánh giá hiện
trạng sử dụng đất sẽ tạo cơ sở cho việc nắm chắc, quản lý chặt chẽ quỹ đất ở địa
phương và ngược lại. Vì vậy công tác đánh giá tình hình quản lý và hiện trạng sử
dụng đất có một vai trò hết sức quan trọng đối với công tác quản lý Nhà nước về đất
đai.
1.2. Một số văn bản pháp lý liên quan đến tình hình quản lý và sử dụng đất
- Luật Đất đai năm 2003 được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 13/2011/TT- BTNMT ngày 15/4/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ quy hoạch
sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
- Công văn số 429/TCQLĐĐ- CQHĐĐ ngày 16 thangs4 năm 2012 của tổng
cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (20112015) tỉnh Quảng Ninh.
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai;
8


- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về giá đất;
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về Hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về thống kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất;

+ Thời kỳ Lý- Trần: Ruộng đất vẫn thuộc sở hữu của Nhà vua là chủ yếu, sở
hữu tư nhân được công nhận và dần phát triển. Ngoài ra còn có hình thức sở hữu tập
thể.
+ Thời kỳ nhà Hồ và Hậu Lê:
Dưới thời nhà Hồ với chính sách “hạn điền” được ban bố nhằm củng cố chế
độ sở hữu của Nhà nước và hạn chế việc biến ruộng đất thành ruộng tư.
Dưới thời nhà Lê Nhà vua đã ban hành chính sách “lộc điền” và “quân điền”,
đồng thời tiến hành thống kê đất đai, lập sổ địa bạ nhằm phân phối lại ruộng đất cho
nhân dân. Đặc biệt trong giai đoạn này, Bộ luật đầu tiên ở nước ta được ban hành là
“Luật Hồng Đức” (1481).
+ Thời kỳ nhà Nguyễn: Thời kỳ nhà Nguyễn Tây Sơn (1789-1802): Thời kỳ
này nhà Nguyễn đã hoàn thành công tác đo đạc lập sổ địa bạ còn dở từ thời nhà Lê.
Nguyễn Ánh còn cho ban hành Luật Gia Long, có 14 điều nói về Luật Đất đai

10


+ Thời kỳ Pháp thuộc: Thực dân Pháp chia cắt nước ta thành 3 kỳ để dễ bề
cai trị là Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ, ở mỗi kỳ chúng áp dụng một chế độ chính trị
và sử dụng chế độ quản lý đất đai khác nhau
Tóm lại trong thời kỳ trước cách mạng tháng Tám 1945 với hình thức sở hữu
Nhà nước về đất đai đóng vai trò chủ đạo, xuyên suốt qua các giai đoạn lịch sử. Tuy
nhiên cùng song song với chế độ sở hữu Nhà nước còn chế độ sở hữu công xã tồn
tại dai dẳng qua các thời đại. Ngoài ra còn tồn tại chế độ sở hữu tư nhân về đất đai.
1.3.1.2. Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam sau Cách mạng tháng 8/1945
a)

Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta

giai đoạn chưa có Luật đất đai (từ năm 1945 đến 07-01-1988)

định các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.
b)

Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta

giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1987 (từ 08-01-1988 trên 14-10-1993)
Ngày 29 tháng 12 năm 1987, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã thông qua Luật đất đai đầu tiên - Luật Đất đai 1987. Luật Đất đai 1987 gồm
57 điều, chia thành 6 chương. Luật Đất đai 1987 khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý và vẫn giữ 7 nội dung quản lý nhà nước
về đất đai như ở Quyết định số 201/CP năm 1980, nhưng có hoàn thiện hơn, đó là:
• Điều tra, khảo sát, đo đạc, phân hạng đất và lập bản đồ địa chính;
• Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất;
• Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các chế độ, thể lệ ấy;
• Giao đất, thu hồi đất;
• Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống Kế đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất;
• Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai;
• Giải quyết tranh chấp đất đai.
c)

Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta

giai đoạn thực hiện Luật Đất đai 1993 (từ15-10-1993 đến 30-6-2004)
Hiến pháp 1992 ra đời, trong đó quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân"
(Điều 17). Để phù hợp với giai đoạn mới và thực hiện đổi mới toàn diện nền kinh
12



những thiếu sót, thực hiện Nghị quyết số12/2001/QHll về chương trình xây dựng
luật, pháp lệnh của Quốc hội khoá XI (2002-2007), Quốc hội đã tiến hành xây dựng
13


Luật đất đai mới thay thế cho Luật Đất đai 1993. Ngày 26 tháng 12 năm 2003, tại
kỳ họp thứ 4, Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai mới - Luật Đất đai 2003.
Luật Đất đai 2003 gồm 146 điều, chia thành 7 chương. Luật Đất đai 2003 đã
chi tiết hoá, chuẩn lại và bổ sung một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai so
với Luật Đất đai 1993. Tại Khoản 2, Điều 6, Luật này quy định 13 nội dung quản lý
nhà nước về đất đai như sau:
- Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó;
- Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập
bản đồ hành chính;
- Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồquy hoạch sử dụng đất;
- Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, 'chuyển mục đích sử dụng
đất;
- Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Thống kê, kiểm Kế đất đai;
- Quản lý tài chính về đất đai;
- Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản;
- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai
và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

• Xây dựng hệ thống thông tin đất đai ;
• Quản lý tài chính về đất đai và giá đất;
• Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất;
• Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi việc chấp hành các quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
• Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai ;

15


• Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai;
• Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
1.3.2. Tình hình quản lý đất đai và vấn đề sử dụng đất ở Việt Nam
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất Việt Nam (tính đến ngày 01/01/2014)
Tổng diện tích

STT

Mục đích sử dụng đất



1
1.1.
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3

Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại đô thị
Đất ở tại nông thôn
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự

NNP
SXN
CHN
LUA
COC
HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH
PNN
OTC
ODT
ONT
CDG
CTS

(nghìn ha)
33.096,731


291,250
277,777

0,88
0,84

2.2.4
2.3
2.4
2.5

nghiệp
Đất có mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên

CCC
TTN
NTD
SMN

1.264,831
15,296
101,966
1.068,418

3,82
0,00

0,05
0,06
11,47
2,12
0,43
1,69
5,75
0,06


3
3.1
3.2
3.3

Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây

CSD
2.476,908
7,48
BCS
224,741
0,68
DCS
1.987,445
6,00
NCS

17


2.3. Nội dung nghiên cứu
2.3.1. Điều tra đánh giá điều kiện tự nhiên,kinh tế xã hội của huyện Tiên Yên
2.3.2. Đánh giá tình hình quản lý Nhà nước về đất đai giai đoạn 2003 – 2013 trên
địa bàn huyện Tiên Yên theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
2.3.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Tiên Yên
2.3.4. Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý và sử dụng
đất trên địa bàn huyện Tiên Yên
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp thống kê, thu thập thông tin, xử lý số liệu
Thông tin thu thập chủ yếu là cơ sở lý luận và các quy định của cơ quan Nhà
nước ở trung ương và các cơ quan Nhà nước ở địa phương về quản lý đất, trên cơ sở
đó thu thập được những thông tin, số liệu về việc sử dụng đất của địa phương.
Nguồn thông tin này được thu tập chủ yếu qua Công báo, các trang web của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền.
Thu thập số liệu về: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội; số liệu về quản lý
nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan đến tình hình quản lý, sử dụng đất
trên địa bàn huyện Tiên Yên.
Phương pháp thống kê được dùng để xử lý các tài liệu, đặc biệt là các số liệu
thực tiễn về việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng đất.
Qua đó, có được các số liệu, thông tin tin cậy trình bày trong đồ án .
2.4.2. Phương pháp thừa kế.
Phương pháp này sử dụng và thừa hưởng những tài liệu đã có về vấn đề
nghiên cứu, dựa trên những thông tin sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ sở
dữ liệu cần thiết cho đồ án.
Phương pháp này áp dụng đối với phần tổng quan khi nghiên cứu về các vấn
đề tình hình quản lý, sử dụng đất ở Việt Nam và cơ sở pháp lý của quản lý nhà nước
về đất đai.

Tip giỏp vi cỏc n v hnh chớnh nh sau: phớa Bc giỏp huyn Bỡnh
Liờu; phớa Nam giỏp huyn Võn n; phớa ụng giỏp huyn m H; phớa Tõy
giỏp huyn Ba Ch, TP Cm Ph Qung Ninh v huyn ỡnh Lp tnh Lng Sn

sơ đồ vị trí các xã huyện Tiên Yên
h. bìn h liêu
Tỉnh
Lạng

Đại Thành

Hà Lâu

Đại Dực

Sơn

h.đầm hà

Phong Dụ

Điền Xá

Đông Ngũ

Yên Than
TT
Tiên Yên

Đông Hải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status