ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN KIỀU QUỲNH
SỰ THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN
TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN
(Nghiên cứu đối với sinh viên tốt nghiệp từ trường Đại học
KHXH&NV, ĐHQGHN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN KIỀU QUỲNH
SỰ THÍCH ỨNG ĐỐI VỚI VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN
TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI
VÀ NHÂN VĂN
(Nghiên cứu đối với sinh viên tốt nghiệp từ trường Đại học
KHXH&NV, ĐHQGHN)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01
Chƣơng 2. PHÂN TÍCH MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG VỚI VIỆC LÀM CỦA
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP CÁC NGÀNH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ
NHÂN VĂN ..................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. Mức độ thích ứng đối với việc làm của sinh viên tốt nghiệp các ngành
khoa học xã hội và nhân văn ......................... Error! Bookmark not defined.
1
2.1.1. Sự thích ứng của sinh viên với môi trường làm việcError! Bookmark not defined
2.1.2. Sự thích ứng của sinh viên về kiến thức, kỹ năng, phương phápError! Bookmark not d
2.2. Phân tích sự tác động của các yếu tố đến thích ứng với việc làm của
cựu sinh viên ................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.1 Các yếu tố tác động đến sự thích ứng của sinh viên với môi trường làm
việc.................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Các yếu tố tác động đến sự thích ứng về kiến thức, kỹ năng và phương
pháp .................................................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................ Error! Bookmark not defined.
1. Kết luận ....................................................... Error! Bookmark not defined.
2. Khuyến nghị ................................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 10
PHỤ LỤC ........................................................ Error! Bookmark not defined.
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là vấn đề cốt lõi trong sự phát triển của mỗi quốc gia,
viên sau khi ra trường họ đang làm việc như thế nào, có đáp ứng được nhu
cầu thực tiễn xã hội hay không?
Hiện nay, nâng cao chất lượng giáo dục đại học đang là mối quan tâm
hàng đầu của toàn xã hội. Ở một khía cạnh nào đó, chất lượng nguồn nhân lực
là sự phản ánh về chất lượng giáo dục. Vì vậy, để tìm ra những biện pháp có
tính chiến lược trong giáo dục đại học không thể không dựa vào thực tiễn
công việc của sinh viên sau khi ra trường. Sinh viên sau khi ra trường đang
làm công việc gì và làm như thế nào đó cũng là băn khoăn của các đơn vị giáo
dục, các thầy cô và của chính các bạn sinh viên.
Về lĩnh vực nghiên cứu, nghiên cứu về việc làm của sinh viên luôn là
vấn đề có tính thời sự; nó thu hút sự quan tâm của rất nhiều đối tượng trong
xã hội như những nhà hoạch định chính sách, học sinh, sinh viên, các bậc phụ
huynh .v.v. Trước những nghiên cứu về việc làm của sinh viên, chúng tôi
nhận thấy những nghiên cứu về sự thích ứng với việc làm của sinh viên hiện
nay vẫn chưa được quan tâm một cách xứng đáng. Nhất là việc sau khi ra
trường, sinh viên có thích ứng được với môi trường làm việc, thích ứng về
kiến thức, kỹ năng và phương pháp đối với công việc hay không. Có rất nhiều
đề tài đã quan tâm đến việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường,
trong đó có đối tượng là sinh viên các ngành khoa học xã hội. Tuy nhiên,
nghiên cứu về sự thích ứng việc làm, nhất là đối với sinh viên thuộc các
ngành khoa học xã hội thì chưa được nhắc đến nhiều. Vấn đề tìm việc và
thích ứng được với công việc của cá nhân là tiền đề vô cùng quan trọng, quyết
định sự thành đạt của chính cá nhân đó. Đó là tiền đề để cá nhân có thể phát
huy khả năng của mình và trở thành người có ích cho gia đình và xã hội. Vậy
sau khi được trang bị đầy đủ các kiến thức, kỹ năng với ngành nghề mà mình
đã được đào tạo, các cá nhân đã thích ứng với công việc mới như thế nào, có
4
hài lòng với công việc của mình hay không, hay cá nhân tự tạo việc làm, hoặc
4. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Sự thích thích ứng với việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp từ
trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
4.2. Khách thể nghiên cứu:
+ Những sinh viên đã tốt nghiệp đại học chính quy của tất cả các
khoa/ngành học của trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn ĐHQGHN từ năm 2010 đến năm 2014.
+ Các nhà quản lý có sử dụng người lao động là sinh viên tốt nghiệp
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn.
5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
5.1. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Sinh viên trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
thích ứng như thế nào với việc làm sau khi tốt nghiệp?
Câu hỏi 2: Những yếu tố nào tác động đến việc thích ứng đối với việc
làm của sinh viên tốt nghiệp trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn –
ĐHQGHN.
5.2. Giả thuyết nghiên cứu
Chúng tôi đưa ra các giả thuyết nghiên cứu như sau để kiểm chứng
nhằm tìm ra câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
- Sinh viên có sự thích ứng tốt với môi trường làm việc nhưng sự thích
ứng với kiến thức, kỹ năng và phương pháp lại không cao.
- Có nhiều yếu tố khác nhau tác động đến sự thích ứng đối với việc làm
như quê quán, loại hình công việc, thu nhập, công việc phù hợp với chuyên
môn đào tạo.
6
6. Khung phân tích
Để xây dựng khung phân tích cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi lựa chọn
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp phân tích tài liệu
Người nghiên cứu tiến hành phân tích các sách chuyên môn, báo, tạp
chí chuyên ngành… để khai thác những thông tin có liên quan tới vấn đề
nghiên cứu.
Đặc biệt luận văn đã sử dụng các dữ liệu định lượng thu được từ kết
quả khảo sát với 319 cựu sinh viên đã tốt nghiệp đại học chính quy của tất cả
các khoa/ngành học của trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn ĐHQGHN từ năm 2010 đến năm 2014 thuộc đề tài “Xã hội hóa nghề nghiệp
và xu hướng việc làm của sinh viên tốt nghiệp các ngành khoa học Xã hội ở
Việt Nam hiện nay” do PGS .TS Phạm Văn Quyết chủ trì.
Đặc điểm mẫu thu được như sau:
+ Quê quán:
Quê quán
Số lƣợng
Tỷ lệ (%)
193
126
319
60,5
39,5
100
Hà Nội
Các tỉnh khác
18
10
5,6
3,1
Đông Phương học
Du lịch học
Hán Nôm
Khoa học quản lý
Lịch sử
Lưu trữ và quản trị văn phòng
Ngôn ngữ học
Nhân học
Quốc tế học
17
7
3
31
24
7
17
3
24
5,3
2,2
100
7.2. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
Để cung cấp thêm thông tin định tính cần thiết cho nghiên cứu, chúng
tôi tiến hành 30 phỏng vấn sâu là những cựu sinh viên đã tốt nghiệp từ trường
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn từ năm 2010 - 2014.
Ngoài ra, chúng tôi cũng tiến hành phỏng vấn sâu 10 người sử dụng lao
động. Là những nhà tuyển dụng, những người đang làm công tác quản lý có
người lao động là các sinh viên đã tốt nghiệp trường đại học Khoa học Xã hội
và Nhân văn.
7.3. Phƣơng pháp xử lý và phân tích thông tin
Các dữ liệu định lượng của đề tài đã được trích suất và được xử lý bằng
phần mềm thống kê chuyên dụng SPSS 17.0.
9
TÀI LIỆU THAM KHẢO
TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1.
Đặng Nguyên Anh (2014), Suy thoái kinh tế và những thách thức đối với giải
quyết việc làm thanh niên hiện nay. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổ chức Lao động Quốc tế.
2010. Xu hướng lao động và xã hội Việt Nam 2009 - 2010. Viện Khoa
học Lao động và Xã hội. Hà Nội
3. Chính phủ. Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 2011 – 2020. Ban hành
kèm theo Nghị Quyết 10/NQ - CP. Chương trình hành động của Chính
phủ triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020
14. Phạm Văn Quyết (2001), Phương pháp nghiên cứu Xã hội học, NXB
ĐHQGHN.
15. Nguyễn Phương Thảo (1991), Những định hướng giá trị xã hội - nghề nghiệp
của sinh viên trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí xã hội học số 3 – 1991.
16. Hoàng Bá Thịnh (2008), Giáo trình Xã hội học về giới. Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
17. UNFPA (Qũy Dân số Liên Hợp Quốc) (2010), Tận dụng cơ hội dân số “vàng”
ở Việt Nam: Cơ hội, thách thức và các giải pháp chủ yếu. Hà Nội
TÀI LIỆU THAM KHẢO TIẾNG ANH
1.
Brian
Redmond
–
Work
attitudes
and
Job
motivation
/>2. Dang Nguyen Anh, Le Bach Duong, Nguyen Hai Van. 2005. Youth
employment in Viet Nam: Characteristics, determinants and policy
responses, Employment strategy papers.
(A/68/228).
Tuy
cập
từ
/>7. World Bank. 2014. World Development Report 2014: Risk and Opportuny:
Managing Risk for Development. World Bank: Washington DC.
12