ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
HUYỆN THANH OAI (HÀ NỘI) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội –2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
--------------------------
NGUYỄN THỊ THÙY HƢƠNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ
HUYỆN THANH OAI (HÀ NỘI) VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP BẢO VỆ
Chuyên ngành: Sinh Thái học
Mã số: 60420120
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Đoàn Hƣơng Mai
Hà Nội - 2014
1.1.TỔNG QUAN VỀ MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ VÀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ...69
1.1.1. Môi trƣờng..................................................................................................................................69
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng..................................................................................................................70
1.1.3 . Khái niệm không khí................................................................................................................71
1.1.4. Ô nhiễm không khí ...................................................................................................................72
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍError! Bookmark
not defined.
1.2.1. Trên thế giới........................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Tại Việt Nam......................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.3. ẢNH HƢỞNG CỦA Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ĐẾN SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG
............................................................................................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ............... Error! Bookmark not defined.
2.2. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU................................................ Error! Bookmark not defined.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa .......... Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Phƣơng pháp quan trắc môi trƣờng không khí Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp và xử lý số liệu thứ cấpError!
defined.
Bookmark
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬNError!
not defined.
not
Bookmark
3.5.4. Giải pháp cho các phƣơng tiện giao thông........................ Error! Bookmark not defined.
3.5.5. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về môi trƣờng .................. Error! Bookmark not defined.
3.5.6. Các giải pháp khác................................................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................77
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
BTNMT
Bộ Tài nguyên Môi Trƣờng
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
HTX
Hợp tác xã
HST
Hệ sinh thái
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
Bookmark not defined.
Bảng 5: Nồng độ khí CO, SO2, NO2 tại làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm.. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 6: Nồng độ NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm ........ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 7: Độ ồn tại các địa điểm làng nghề thủ công mỹ nghệError! Bookmark not
defined.
Bảng 8: Nồng độ bụi tại các làng nghề thủ công mỹ nghệError!
Bookmark
not
defined.
Bảng 9: Nồng độ các khí trong môi trƣờng không khí tại các khu công nghiệp
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 10: Kết quả quan trắc hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai năm 2012
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 11. So sánh chất lƣợng không khí xung quanh năm 2012 và năm 2013 ..... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 12: So sánh nồng độ khí H2S tại K1 trong 2 năm 2012 và 2013. ............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 13: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ trong 2
năm 2012 và 2013. .................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 14: So sánh nồng độ khí NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
trong 2 năm 2012 và 2013 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 15: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và 2013
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 10 : Làng nghề luyện kim cơ khí Rùa Hạ (Thanh Thùy, Thanh Oai, Hà Nội)
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 11: Biểu đồ nồng độ bụi trong không khí ở một số làng nghề thủ công mỹ
nghệ huyện Thanh Oai ............................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 12: Biểu đồ nồng độ bụi tại hai khu công nghiệp ở Thanh Oai ............... Error!
Bookmark not defined.
Hình 13 : Biểu đồ nồng độ khí CO tại khu công nghiệpError!
Bookmark
not
defined.
Hình 14 : Biểu đồ nồng độ khí SO2, NO2 tại hai khu công nghiệp .................. Error!
Bookmark not defined.
Hình 15: So sánh nồng độ khí H2S tại điểm K1 trong 2 năm 2012 và năm 2013
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 16: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại các làng nghề thủ công mỹ nghệ trong 2
năm 2012 và 2013. .................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 17: So sánh nồng độ khí NH3 tại các làng nghề chế biến lƣơng thực thực phẩm
trong 2 năm 2012 và 2013 ......................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 18: So sánh nồng độ bụi lơ lửng tại khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và
2013 ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
Hình 19: So sánh nồng độ khí SO2 tại các khu công nghiệp trong 2 năm 2012 và
2013 ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
Môi trƣờng không khí có vai trò rất quan trọng góp phần tạo nên sự sống trên
trái đất – cung cấp O2 cho quá trình hô hấp của sự sống hay CO2 cho quá trình
trƣờng nhƣ: xây dựng các công trình, nhà cửa, nhà máy, các khu công nghiệp; khai
thác tài nguyên làm nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. Những hoạt động này đã gây
ra những tác động tiêu cực cho môi trƣờng nói chung và không khí nói riêng. Chính
vì vậy nhiệm vụ cấp bách đặt ra hiện nay là phải bảo vệ môi trƣờng không khí.
Là huyện nằm ở cửa ngõ ra vào Hà Nội, có số làng nghề nhiều nhất, Thanh Oai
có nhiều điều kiện phát triển kinh tế làng nghề. Tuy nhiên hiện nay sự phát triển
làng nghề còn mang tính chất tự phát, quy mô sản xuất còn nhỏ bé, trang thiết bị
còn lạc hậu, cho nên ở các cơ sở làng nghề chƣa có các biện pháp xử lý chất thải.
Các nguồn thải đó có ảnh hƣởng không nhỏ đến môi trƣờng không khí, đa dạng sinh
học trong khu vực. Ngoài các làng nghề, ở Thanh Oai còn có cụm công nghiệp, nhà
máy cơ khí hoạt động, các nguồn chất thải từ các cơ sở này cũng gây tác động
không nhỏ đến môi trƣờng không khí.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế rất cần thiết phải đánh giá hiện trạng môi trƣờng
không khí toàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội, để từ đó đề xuất đƣợc những
giải pháp hợp lý bảo vệ môi trƣờng không khí, góp phần đảm bảo sức khỏe cho
nhân dân toàn huyện, đề tài luận văn của tôi là: “ Đánh giá hiện trạng môi trường
không khí huyện Thanh Oai (Hà Nội) và đề xuất giải pháp bảo vệ ”.
Luận văn đƣợc thực hiện với các mục đích nghiên cứu nhƣ sau:
-
Phân tích và đánh giá hiện trạng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai
năm 2013.
-
So sánh chất lƣợng môi trƣờng không khí huyện Thanh Oai trong 2 năm
2012 và 2013.
-
Đối với cơ thể sống thì “Môi trƣờng sống” là tổng hợp những điều kiện bên
ngoài có ảnh hƣởng tới đời sống và sự phát triển của cơ thể [11].
“Môi trƣờng bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô
sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh
sản của sinh vật”[12].
Môi trƣờng sống của con ngƣời là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh
học, xã hội bao quanh con ngƣời và có ảnh hƣởng tới sự sống, sự phát triển của
từng cá nhân và toàn bộ cộng đồng ngƣời. Các thành phần của môi trƣờng sống có
ảnh hƣởng trực tiếp tới con ngƣời trên Trái Đất gồm có bốn quyển : sinh quyển,
thuỷ quyển, khí quyển, thạch quyển.
Có thể nêu ra một định nghĩa chung về môi trƣờng nhƣ sau: Môi trƣờng là tập
hợp các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con ngƣời có ảnh hƣởng tới con ngƣời
và tác động qua lại với các hoạt động sống của con ngƣời nhƣ: không khí, nƣớc,
đất, sinh vật, xã hội loài ngƣời.
1.1.2. Ô nhiễm môi trƣờng
Theo Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2014 của Bộ Tài nguyên và môi trƣờng
định nghĩa:
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng không
phù hợp với quy chuẩn kĩ thuật môi trƣờng và tiêu chuẩn môi trƣờng, gây ảnh
hƣởng xấu đến con ngƣời và sinh vật”[4].
“Ô nhiễm môi trƣờng là sự tích lũy trong môi trƣờng các yếu tố (vật lý, hóa
học, sinh học) vƣợt quá tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng, khiến cho môi trƣờng trở
nên độc hại đối với con ngƣời,vật nuôi, cây trồng” [10].
“Ô nhiễm môi trƣờng là tình trạng môi trƣờng bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học, bức xạ, tiếng ồn,... gây ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và các cơ
thể sống khác”[39].
Nhƣ trên phân tích thì các định nghĩa về ô nhiễm môi trƣờng đều đề cập đến
sự biến đổi của các thành phần môi trƣờng theo chiều hƣớng xấu, gây bất lợi cho
- Từ độ cao 80-500 km gọi là tầng nhiệt, ở đây nhiệt độ ban ngày thƣờng cao,
nhƣng ban đêm lại xuống thấp.
- Từ độ cao 500 km trở lên đến khoảng 2000 km gọi là tầng điện ly, do tác
động của tia tử ngoại, các phân tử không khí loãng trong tầng bị phân hủy thành các
ion nhẹ nhƣ He+, H+, O++ [17].
Chức năng của khí quyển:
- Duy trì sự sống trên trái đất
- Bảo vệ trái đất khỏi những tác động từ ngoài không gian
- Hấp thu các tia từ vũ trụ và phần lớn bức xạ ánh sáng mặt trời
- Chỉ cho phép các tia có bƣớc sóng từ 300 – 2500 nm và 0,14 – 40 m (sóng
radio) đi vào trái đất trong khi lọc hầu hết các sóng tử ngoại có hại (< 300 nm) [21].
1.1.4. Ô nhiễm không khí
- Khái niệm
“Ô nhiễm không khí là khi trong không khí có mặt một chất lạ hoặc có sự
biến đổi quan trọng trong thành phần không khí gây nên những tác động có hại hoặc
gây ra một sự khó chịu cho con ngƣời. Chất ô nhiễm là một chất có trong khí quyển
ở nồng độ cao hơn nồng độ bình thƣờng của nó hoặc chất đó thƣờng không có trong
không khí”[21].
Theo tài liệu Cơ sở Khoa học Môi Trƣờng của PGS.TS. Lƣu Đức Hải khái
niệm ô nhiễm môi trƣờng không khí đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
“Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch hoặc gây ra toả mùi, có
mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)”[8].
“Bên cạnh các thành phần chính của không khí, bất kì một chất nào ở dạng
rắn, lỏng, khí đƣợc thải vào môi trƣờng không khí với nồng độ vừa đủ gây ảnh
hƣởng tới sức khỏe con ngƣời, gây ảnh hƣởng xấu đến sự sinh trƣởng, phát triển
của động, thực vật, phá hủy vật liệu, làm ảnh hƣởng tới cảnh quan môi trƣờng đều
gây ô nhiễm môi trƣờng hay nói khác đi là không khí đã bị ô nhiễm”[19].
nếu nhƣ con ngƣời không có biện pháp hữu hiệu để khắc phục hiện tƣợng hiệu ứng
nhà kính [24].
- Các tác nhân gây ô nhiễm không khí
* Ô nhiễm không khí do tác nhân lí học
- Ô nhiễm không khí do bụi: Bụi là những hạt nhỏ bé, nó đƣợc phân tán
trong không khí, bụi trong không khí có nguồn gốc là hoạt động công nghiệp nhƣ
bụi than, bụi các loại quặng kim loại, bụi do giao thông thì phân bố dọc các tuyến
đƣờng quốc lộ và xung quanh các ngã tƣ, ngã năm, hàm lƣợng bụi tăng cao làm ô
nhiễm không khí cục bộ từng vùng, từng nơi và từng lúc. Đặc biệt bụi giao thông là
bụi có chứa SiO2 tự do có khả năng gây xơ hóa phổi. Nồng độ bụi trong không khí
đƣợc dùng làm chỉ điểm đánh giá tình trạng ô nhiễm không khí, tiêu chuẩn bụi lắng
là dƣới 96 tấn/km2/năm [21].
Bụi lơ lửng (TSP) gây thiệt hại cho một số công nghiệp cần vô trùng nhƣ
công nghiệp dƣợc phẩm và công nghiệp thực phẩm. Chúng cũng ảnh hƣởng đến sức
khỏe con ngƣời nhƣ gây bệnh hen suyễn, viêm cuống phổi, bệnh khí thũng và bệnh
viêm cơ phổi [23].
- Ô nhiễm không khí do các tia phóng xạ và đồng vị phóng xạ: Những chất
phóng xạ là những chất có khả năng phát ra những tia a, b, y trong điện tử và các
lƣợng tử khác có năng lƣợng lớn. Những đồng vị phóng xạ nguy hiểm nhất ở dạng
khí và khí dung là I131, F32, CO60, C14, S35, Ca45, Au198, ngoài ra chúng còn dƣới
dạng các hợp chất. Các chất phóng xạ và đồng vị phóng xạ có nguồn gốc:
+ Khai thác quặng phóng xạ.
+ Các khí dung phóng xạ rơi xuống từ khí quyển.
+ Do sử dụng các đồng vị phóng xạ vào mục đích điều trị và mục đích
nghiên cứu khoa học.
+ Sử dụng phóng xạ làm nguyên tử đánh dấu trong công nghiệp và trong
nông nghiệp.
+ Lò phản ứng công nghiệp, nhà máy điện nguyên tử, lò phản ứng hạt nhân,
than đá trong 1 năm, do đó mà lƣợng SO2 thải vào trong không khí là 1,5 triệu tấn.
SO2 có trong lƣợng phân tử là 64 nặng gấp đôi S, SO2 bị oxy hóa tạo thành SO3.
- Khi hít thở phải SO2 mặc dù ở nồng độ thấp cũng gây co thắt các cơ phế
quản, ở nồng độ cao hơn thì gây tăng tiết nhầy ở niêm mạc đƣờng hô hấp, làm cho
niêm mạc dày lên gây khản cổ và ho.
- SO2 khi bị oxy hóa tạo thành SO3, dƣới dạng sƣơng mù, nó tác động rất
mạnh và mạnh hơn cả SO2.
- Cả hai loại SO2 và SO3 khi gặp hơi nƣớc sẽ tạo thành H2SO3 và H2SO4 tạo
thành mƣa acid, ảnh hƣởng rất lớn tới sinh vật và các công trình kiến trúc. Trên thế
giới cũng nhƣ ở Việt Nam, ngƣời ta thƣờng dùng SO2 làm tiêu chuẩn để đánh giá
mức độ ô nhiễm tại các nhà máy và các khu dân cƣ trong thành phố. Tiêu chuẩn cho
phép là dƣới 0,002 mg/lít.
- H2S là sản phẩm thứ cấp của các quá trình sản xuất: Quá trình sản xuất than
cốc từ than chứa lƣu huỳnh, quá trình tinh chế dầu thô chứa lƣu huỳnh, quá trình
sản xuất CS2 (hơi cay), quá trình sản xuất sợi visco, quá trình sản xuất bột giấy. H2S
là khí kích thích và gây ngạt. Các phản ứng kích thích trực tiếp vào mô mát gây
viêm màng kết. Hít phải H2S sẽ gây kích thích đối với toàn bộ cơ quan hô hấp và
có thể mắc các bệnh về phổi [16].
c. Ô nhiễm không khí do hợp chất có chứa nitơ (N)
- Nguồn phát sinh chủ yếu là do phát triển công nghiệp, chế biến và sản xuất
phân đạm, quá trình sản xuất dầu khí, hoặc trong cơn mƣa có sét NO2 sẽ đƣợc giải
phóng ra.
- Bao gồm các oxyd nitơ nhƣ: NO, N2O5, NO2, các hợp chất có chứa nitơ
thƣờng không bền vững, riêng NO2 có mùi hắc đặc biệt, màu vàng nâu.
- Khi hít thở không khí có chứa NO2 ở nồng độ cao gây phù phổi cấp, ở nồng
độ thấp làm ngăn cản quá trình vận chuyển O2 của Hb dẫn tới thiếu O2 ở các tổ
chức. Con ngƣời tiếp xúc lâu với NO2 (0.06ppm) sẽ gia tăng các bệnh về đƣờng hô
hấp, gây nguy hại cho tim, phổi [22].
8. Lƣu Đức Hải (2009), Cơ sở khoa học môi trường, NXB Đại Học Quốc Gia
Hà Nội .
9. Lƣu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2000), Quản lý môi trường cho sự phát
triển bền vững, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
10. Nguyễn Đình Hòe (2007), Môi trường và phát triển bền vững, NXB Giáo
dục.
11. Lê Văn Khoa (1995), Môi trường và ô nhiễm, NXB Giáo dục.
12. Hoàng Đức Nhuận (2000), Bảo vệ Môi trường, NXB Giáo dục.
13. Phòng Tài nguyên môi trƣờng huyện Thanh Oai (2009), Quy hoạch tổng thể
bảo vệ môi trường huyện Thanh Oai đến năm 2015 và năm 2020.
14. Đinh Phƣợng Quỳnh (2011), Đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật và thực
tiễn áp dụng pháp luật về việc kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam,
Luận văn thạc sĩ Khoa học Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Tài Nguyên Môi
Trƣờng, Hà Nội.
15. Sở tài nguyên môi trƣờng tỉnh Hà Tây (2006), Quy hoạch sử dụng đất tỉnh
Hà Tây đến năm 2020.
16. Trịnh Thị Thanh (2003), Độc học và sức khỏe môi trường, NXB Đại học
Quốc gia Hà Nội.
17. Nguyễn Thị Kim Thái, Lê Thị Hiền Thảo (2003), Sinh thái học và bảo vệ
môi trường, NXB Xây dựng.
18. Vũ Trung Tạng (2008), Cơ sở sinh thái học, NXB Giáo Dục.
19. Đinh Xuân Thắng (2007), Ô nhiễm không khí, Viện Môi trƣờng và Tài
nguyên – Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
20. Đặng Nhƣ Toàn (1996), Kinh tế môi trường, NXB Giáo dục.
21. Trƣờng Đại học Y khoa Thái Nguyên (2007), Môi trường và độc chất, NXB
Y học Hà Nội.
22. Viện Công nghệ thông tin, Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
35. www.monre.gov.vn/( Bộ tài nguyên môi trƣờng)
36. http://thanhoai.hanoi.gov.vn
37. http://tainguyenmoitruong.com.vn
38. http://www.khoahoc.com.vn
39. http://vi.wikipedia.org
40. http://www.agroviet.gov.vn( Cổng thông tin Bộ NN&PTNT)