BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** ðỖ THÙY DƯƠNG ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ CƠ KHÍ
XÃ THANH THÙY – THANH OAI – HÀ NỘI VÀ ðỀ XUẤT
GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** ðỖ THÙY DƯƠNG
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn
gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả ðỗ Thùy Dương
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… iii
LỜI CẢM ƠN!
Trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này ngoài sự cố
gắng không ngừng của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ và chỉ
bảo tận tình của nhiều cá nhân, tổ chức trong và ngoài trường.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh ñạo và các Thầy, Cô
của Khoa Tài nguyên và Môi trường và Viện ðào tạo Sau ðại học thuộc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn tôi
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái niệm làng nghề 3
1.1.1 Làng nghề 3
1.1.2 Làng nghề truyền thống 4
1.1.3 Vai trò của các làng nghề truyền thống 4
1.1.4 Phân loại làng nghề 5
1.2 Tình hình nghiên cứu về làng nghề trên thế giới 8
1.3 Tình hình nghiên cứu về làng nghề ở Việt Nam 9
1.3.1 Vài nét về lịch sử phát triển của làng nghề 9
1.3.2 Một số ñặc ñiểm của làng nghề Việt Nam hiện nay 11
1.3.3 Hiện trạng môi trường Việt Nam hiện nay 21
1.3.4 Nghiên cứu về các giải pháp 26
1.4 Tình hình nghiên cứu về các làng nghề cơ khí trên ñịa bàn ngoại thành
thành phố Hà Nội (Hà Tây cũ)
28
1.4.1 ðặc ñiểm về các làng nghề cơ khí ở tỉnh Hà Tây 28
1.4.2 Vấn ñề môi trường trong các làng nghề cơ khí 32
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… v
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 34
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 34
vi
3.4 ðề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường theo hướng phát
triển bền vững
84
3.4.1 Các giải pháp quản lý 85
3.4.2 Các giải pháp về kĩ thuật 87
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Kiến nghị 93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt Diễn giải
CNH - HðH Công nghiệp hóa- hiện ñại hóa
CSSX Cơ sở sản xuất
CN-TTCN Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp
BVMT Bảo vệ môi trường
ðCN ðiểm công nghiệp
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
JICA
Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (The Japan
International Cooperation Agency)
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
84
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… ix
DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang
3.1 Biểu ñồ phân bổ các hộ gia ñình trong sản xuất kinh doanh
46
3.2 Biểu ñồ doanh thu từ các ngành nghề chính của xã Thanh Thùy
giai ñoạn 2009 - 2012
47
3.3 Biểu ñồ số lượng sản phẩm sản xuất hàng năm
48
3.4 Qui trình tẩy sơn
53
3.5 Sơ ñồ quy trình mạ niken và dòng thải
57
3.6 Sơ ñồ quy trình mạ kẽm và dòng thải
58
3.7 Sơ ñồ mô hình xử lý nước thải
88
3.8 Sơ ñồ hệ thống xử lý khí thải có tách bụi cyclon và tháp hấp thụ
90
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
thế, những hạn chế do trình ñộ kĩ thuật, thiết bị lạc hậu, chắp vá nên tiêu hao nhiều
nguyên liệu, làm tăng phát thải gây ô nhiễm nước, ñất, không khí. Với những cơ sở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 2
có ñầu tư ñổi mới công nghệ, do tốn kém nên cũng không ñầu tư hệ thống xử lý
chất thải. Với những người lao ñộng, do văn hoá thấp, học nghề theo kinh nghiệm
nên thiếu nhận thức về bảo vệ môi trường, hạn chế năng suất lao ñộng và chất lượng
sản phẩm, chưa có ý thức, hiểu biết về môi trường lao ñộng, không quan tâm ñến
bảo vệ môi trường. Ngoài những nguyên nhân trên, còn có trách nhiệm của các cơ
quan quản lý vì hầu hết các làng nghề vẫn chưa có quy hoạch môi trường, chưa có
chương trình quản lý giáo dục môi trường, tuyên truyền nâng cao nhận thức, hiểu
biết về tác ñộng của ô nhiễm môi trường cũng như các biện pháp phòng tránh.
Ngoài ra, hiện nay vẫn còn thiếu các chính sách ñồng bộ từ các văn bản của Nhà
nước về phát triển bền vững làng nghề, do ñó vấn ñề ô nhiễm môi trường làng nghề
ñang trở nên cấp thiết hơn .
Thanh Thùy là một xã thuộc huyện Thanh Oai, một trong những vùng trọng
ñiểm về sản xuất cơ khí của thành phố Hà Nội. Song, hiện tại khu vực này ñang bị ô
nhiễm môi trường nghiêm trọng do các hoạt ñộng sản xuất cơ khí, ñặc biệt là ô
nhiễm do nguồn nước thải và rác thải. Các giải pháp ñã áp dụng cho làng nghề xã
Thanh Thùy chưa giúp cải thiện ñược tình hình do lượng thải ngày càng lớn, gây
nhiều tác ñộng tiêu cực ñến môi trường sống của người dân.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài : ‘‘ðánh giá
hiện trạng môi trường làng nghề cơ khí xã Thanh Thùy – Thanh Oai – Hà Nội
và ñề xuất giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá ñược mức ñộ ô nhiễm môi trường tại làng nghề Thanh Thùy.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện môi trường của làng nghề
làng ở nông thôn ñược coi là một làng nghề. Nhưng nhìn chung, các ý kiến thống
nhất ở một số tiêu chí sau:
- Giá trị sản xuất và thu nhập của từ phi nông nghiệp ở làng nghề ñạt trên
50% so với tổng giá trị sản xuất và thu nhập chung của làng nghề trong năm; hoặc
doanh thu hàng năm từ ngành nghề ít nhất ñạt trên 300 triệu ñồng, hoặc:
- Số hộ và số lao ñộng tham gia thường xuyên hoặc không thường xuyên,
trực tiếp hoặc gián tiếp ñối với nghề phi nông nghiệp ở làng ít nhất ñạt 30% so với
tổng số hộ hoặc lao ñộng ở làng nghề có ít nhất 300 lao ñộng.
- Sản phẩm phi nông nghiệp do làng sản xuất mang tính ñặc thù của làng và
do người trong làng tham gia.
Theo Báo cáo môi trường quốc gia năm 2008, tiêu chí công nhận làng nghề
gồm có 3 tiêu chí sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 4
- Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành
nghề nông thôn.
- Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm
ñề nghị công nhận.
- Chấp hành tốt chính sách Pháp luật của Nhà nước (Bộ Tài nguyên Môi
trường, 2009).
1.1.2. Làng nghề truyền thống
Một bộ phận không nhỏ trong làng nghề ở nước ta ñó là các làng nghề truyền
thống. ðối tượng này chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các làng nghề, khoảng 85%.
Làng nghề truyền thống là khái niệm bao hàm khái niệm về “làng nghề” và “nghề
truyền thống”. Nghề truyền thống ở ñây là những nghề cổ truyền, có lịch sử lâu ñời
và còn duy trì ñược ñến ngày nay. Nghề truyền thống tạo nên nét văn hóa ñặc trưng
cho vùng nghề và cho cả dân tộc. Như vậy, làng nghề truyền thống có thể ñược hiểu
ăn việc làm cho hơn 11 triệu lao ñộng chuyên và hàng ngàn lao ñộng nông nhàn ở
nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân.
- Hơn nữa, nhiều làng nghề hiện nay có xu hướng phát triển theo hướng
phục vụ các dịch vụ du lịch. ðây là hướng ñi mới nhưng phù hợp với thời ñại
hiện nay và mang lại hiệu quả kinh tế cao, ñồng thời có thể giảm thiểu tình trạng
ô nhiễm môi trường, nâng ñời sống vật chất và tinh thần cho người dân, phục vụ
mục tiêu phát triển bền vững (ðặng Kim Chi, 2005).
1.1.4. Phân loại làng nghề
Làng nghề với những hoạt ñộng và phát triển ñã có những tác ñộng tích cực
và tiêu cực ñến nền kinh tế, ñời sống xã hội và môi trường với những nét ñặc thù rất
ña dạng. Vấn ñề phát triển và môi trường của các làng nghề hiện nay ñang có nhiều
bất cập và ñang ñược chú ý nghiên cứu. Muốn có ñược những kết quả nghiên cứu
xác thực, ñúng ñắn và có thể quản lý tốt các làng nghề thì cần có sự nhìn nhận theo
nhiều khía cạnh, nhiều góc ñộ khác nhau ñối với làng nghề. Bởi vậy, hệ thống phân
loại các làng nghề dựa trên các số liệu thông tin ñiều tra, khảo sát là cơ sở khoa học
cho nghiên cứu, quản lý hoạt ñộng sản xuất cũng như việc quản lý, bảo vệ môi
trường làng nghề. Cách phân loại làng nghề phổ biến nhất là phân theo loại
hình sản xuất, loại hình sản phẩm. Theo cách này có thể phân thành 6 nhóm
ngành sản xuất gồm:
- Nhóm làng nghề may ñồ da, dệt vải, ươm tơ: Hiện tại cả nước có khoảng 173
làng nghề thuộc nhóm này, chiếm 11,9% trong tổng số 2017 làng nghề của cả nước,
trong ñó nghề dệt nhuộm chiếm ña số. Có thể kể tên một số làng nghề nổi tiếng như
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 6
làng nghề dệt lụa Hà ðông (Hà Nội), làng gấm lụa Vân Phương, làng thổ cẩm Mỹ
Nghiệp Nhóm làng nghề này gây ô nhiễm môi trường nước và không khí là chủ yếu
do trong quá trình sản xuất phải sử dụng nhiều nước và hóa chất tẩy nhuộm cộng với
7
- Nhóm làng nghề khác như cơ khí mỏ, mộc gia dụng, ñóng thuyền, làm lưỡi
câu ðây là nhóm làng nghề ít gây ô nhiễm nhất, hoạt ñộng của các làng nghề nhóm
này mang tính không ổn ñịnh, theo thời vụ và có giá trị kinh tế thấp.
Ngoài ra còn có thể phân loại theo quy mô sản xuất (lớn, nhỏ, trung bình);
phân loại theo nguồn thải và mức ñộ ô nhiễm; theo lịch sử phát triển; theo mức ñộ
sử dụng nguyên liệu, theo thị trường tiêu thụ sản phẩm hoặc theo tiềm năng tồn tại
và phát triển…
- Phân loại theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới: Cách phân loại
này cho thấy ñặc thù văn hóa, mức ñộ bảo tồn của các làng nghề, ñặc trưng cho các
vùng văn hóa lãnh thổ.
- Phân loại theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm: Cách phân loại này
nhằm xác ñịnh phân bố về mặt ñịa lý, về nguồn và khả năng ñáp ứng nguyên liệu
cho hoạt ñộng sản xuất của làng nghề cũng như phần nào thấy ñược xu thế và nhu
cầu tiêu thụ của xã hội.
- Phân loại theo quy mô sản xuất, trình ñộ công nghệ: Cách phân loại này
nhằm xác ñịnh trình ñộ công nghệ và quản lý sản xuất tại các làng nghề, qua ñó có
thể xem xét tới tiềm năng phát triển ñổi mới công nghệ sản xuất ñáp ứng cho các
nhu cầu như ña dạng hóa sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- Phân loại theo nguồn thải và mức ñộ ô nhiễm: ðây là cách phân loại phục
vụ mục tiêu ñánh giá ñặc thù, quy mô các nguồn thải từ hoạt ñộng sản xuất của các
làng nghề. Theo cách phân loại này ta có làng nghề ô nhiễm nặng, làng nghề ô
nhiễm trung bình và làng nghề ô nhiễm nhẹ.
- Phân loại theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển:
Cách phân loại này xem xét tới các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng ñối với
sự phát triển của các làng nghề.
Trong hai cách phân loại sau ñây, cách phân loại theo ngành sản xuất và loại
hình sản phẩm có nhiều ưu ñiểm như:
- Ngành sản xuất sẽ cho phép ñịnh hình ñược công nghệ sản xuất tương ứng,
thôn. Hay Nhật Bản, với sự thành lập “Hiệp hội khôi phục và phát triển làng nghề
truyền thống” là hạt nhân cho sự nghiệp khôi phục và phát triển ngành nghề có tính
truyền thống dựa theo “Luật nghề truyền thống”…(Trần Minh Yến, 2003).
“Việc sử dụng cộng ñồng như những nhà quản lý môi trường không chính
thức và tính cộng ñồng là công cụ bảo vệ môi trường ñã ñược thực hiện thành công
ở một số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức khác nhau” (ðặng
ðình Long, 2005). Cũng theo ðặng ðình Long, các nghiên cứu của World Bank ñã
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 9
chứng minh rằng, “dựa trên sức ép của cộng ñồng, cộng với việc tăng cường năng
lực của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện ñược lượng phát thải tại
các cơ sở gây ô nhiễm”.
Một số quốc gia ñã thực hiện thành công cách quản lý này như: Côlômbia,
Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Băng-la-ñét, Malaysia, In-ñô-nê-xia… với
phương pháp cho ñiểm ñơn giản ñể dân chúng nhận rõ cơ sở nào tuân thủ các tiêu
chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và ñịa phương; cơ sở nào không tuân thủ. Trung
Quốc ñã cho phép tính các loại phí ô nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng ñồng.
Mức ñịnh giá phí ô nhiễm dựa trên mức ñộ ô nhiễm, mức dân cư phải hứng chịu
hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quân… Cùng với ñó, chính phủ nước này
cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng ñồng trong nhận thức và hành ñộng
giải quyết các vấn ñề môi trường ñịa phương.
Ở In-ñô-nê-xia, dưới áp lực của cộng ñồng ñịa phương bằng việc phát ñơn kiện
các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, qua ñó chính phủ và các cơ quan kiểm soát ô nhiễm
làm trung gian ñứng ra giải quyết, buộc các cơ sở gây ô nhiễm phải ñền bù cho cộng
ñồng và có những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm (ðặng ðình Long, 2005)…
Như vậy, cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, Xã hội dân sự và cộng
ñồng trong quản lý môi trường cũng như giải quyết xung ñột môi trường. ðây là
công mỹ nghệ. Do ñó, chủng loại, số lượng và giá trị hàng hóa ñược quyết ñịnh bởi
ñường lối, chính sách của Nhà nước. Cũng chính trong giai ñoạn này, nhiều làng
nghề ñã bị mai một.
- Giai ñoạn 1978 – 1985: Kinh tế chính trị thế giới có nhiều biến ñộng, cùng
với sức ép về dân số và sự cấm vận của Mỹ kinh tế Việt Nam ñã lâm vào giai ñoạn
khủng hoảng, ñời sống của nhân dân gặp rất nhiều khó khăn. Sự suy sụp của hệ
thống bao cấp ñã khiến các hộ nông dân và tiểu thủ công nghiệp buộc phải tìm
ñường cải thiện cuộc sống theo con ñường tự phát. Nhiều làng nghề ñã ñược khôi
phục lại nhằm ñáp ứng nhu cầu rất thấp của nhân dân.
- Giai ñoạn 1986 – 1992: ðây là giai ñoạn quan trọng ñối với sự phát triển
của làng nghề, nó ñược ñánh dấu bằng sự chuyển ñổi từ cơ chế quản lý bao cấp
sang cơ chế thị trường. Các chính sách kinh tế, ñặc biệt là chính sách ñổi mới quản
lý trong nông nghiệp và phát triển các thành phần kinh tế ñã có tác ñộng mạnh mẽ
ñến sự phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói chung và với làng nghề nói
riêng. Trong giai ñoạn này, nhiều làng nghề truyền thống ñã ñược khôi phục và phát
triển, mở rộng quy mô sản xuất, ñầu tư vốn, kỹ thuật, hình thành nhiều cơ sở kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 11
doanh mới, thu hút ngày càng nhiều lao ñộng, tăng dần sản lượng và kim ngạch
xuất khẩu… ðiển hình như làng gốm Bát Tràng, gốm ðồng Nai, chạm khắc Hà
Tây, thêu ren Thái Bình…
Các sản phẩm truyền thống của làng nghề Việt Nam ñã ñược tiêu thụ khá ổn
ñịnh ở các thị trường ðông Âu và Liên Xô, kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ ñạt trên 246 triệu rúp (ðặng Kim Chi, 2005).Tuy vậy, do biến ñộng của nền
kinh tế thế giới, mà xuất phát từ sự sụp ñổ của mô hình CNXH của Liên Xô và ðông
Âu, sản xuất của các làng nghề bị ñình trệ do thị trường tiêu thụ không còn như trước
nữa, số lao ñộng trong các làng nghề giảm nhanh chóng.
- Giai ñoạn từ năm 1993 ñến nay: Do tìm ñược hướng ñi mới cho các sản
* Phân bố làng nghề trong cả nước
Với các chỉ tiêu ñã ñề ra, cho nay, Việt Nam có khoảng 2017 làng nghề, thuộc
11 nhóm ngành nghề khác nhau, trong ñó gồm 1,4 triệu hộ tham gia sản xuất , thu hút
hơn 11 triệu lao ñộng. Nhiều tỉnh có số lượng các làng nghề lớn như Hà Tây (cũ) với
280 làng nghề, Bắc Ninh (187), Hải Dương (65), Hưng Yên (48)… với hàng trăm
ngành nghề khác nhau, phương thức sản xuất ña dạng. Tuy nhiên, sự phân bố và phát
triển các làng nghề lại không ñồng ñều trong cả nước. Các làng nghề ở miền Bắc phát
triển hơn ở miền Trung và miền Nam, chiếm gần 70% số lượng các làng nghề trong
cả nước, trong ñó tập trung nhiều nhất và mạnh nhất là ở vùng ñồng bằng sông Hồng.
Miền Trung có khoảng 111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300 làng nghề
(Dương ðình Giám, 2012 ).
79
5.5
15.5
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Hình 1.1. Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực
* Tình hình sản xuất của các làng nghề
- Nguyên liệu cho sản xuất:
Nguyên vật liệu cho các làng nghề chủ yếu ñược khai thác ở các ñịa phương
trong nước. Nước ta có khí hậu nhiệt ñới ẩm gió mùa, phong phú nông sản và thực
vật, ñồng thời có nguồn khoáng sản phong phú, ña dạng trong ñó có các loại vật liệu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ……………………… 13
xây dựng. Do ñó, hầu hết các nguồn nguyên liệu vẫn lấy từ trực tiếp từ tự nhiên.
Bảng 1.1. Trình ñộ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay
Nguồn: ðặng Kim Chi, 2005
Song nhìn chung, phần lớn công nghệ và kỹ thuật áp dụng cho sản xuất trong
các làng nghề nông thôn còn lạc hậu, tính cổ truyền chưa ñược chọn lọc và ñầu tư
khoa học kỹ thuật ñể nâng cao chất lượng sản phẩm còn thấp, do ñó chưa ñáp ứng
ñược nhu cầu thị trường và giảm sức cạnh tranh.
Hơn nữa, các làng nghề hiện nay nhìn chung ñều gặp khó khăn về mặt bằng
cho sản xuất. Tình trạng phổ biến nhất hiện nay là việc sử dụng luôn nhà ở làm nơi
sản xuất. Các cơ sở sản xuất lớn thì thường chỉ có lán che lợp fibrô xi măng, rơm rạ,
lá mía, căng bạt… mang tính chất tạm bợ. Các bãi tập kết nguyên liệu, kể cả các bãi,
kho chứa hàng gần khu dân cư, tạm bợ, không ñúng tiêu chuẩn môi trường. (ví dụ
như làng nghề tái chế nhựa Minh Khai, Hưng Yên; làng nghề tái chế chì Chỉ ðạo,
Hưng Yên…).
Về nhà xưởng, các làng nghề chỉ có số ít (10 – 30%) các nhà xưởng kiên cố,
còn lại là bán kiên cố và tạm bợ. Tỷ lệ ñường giao thông tốt trong các làng nghề ña
số chỉ chiếm trên dưới 20%. Hệ thống cấp nước sạch chưa ñáp ứng ñược cả cho
sinh hoạt và cho sản xuất. Chỉ có 60% số hộ nông dân dùng nước sạch theo các hình
thức nước giếng khoan, nước mưa, nước giếng khơi, còn lại là dùng nước mặt ao
hồ, sông, suối (ðặng Kim Chi, 2005). Do khai thác bừa bãi nên nguồn nước bị cạn
kiệt. Nước thải hầu như ít ñược xử lý nên gây ô nhiễm nước mặt và nước ngầm
Làng nghề
Trình ñộ kỹ
thuật
Chế biến nông –
lâm – thủy sản
Thủ công mỹ nghệ
và vật liệu xây dựng
Các ngành
như hiện nay. Các làng nghề ñã thu hút một lực lượng lao khá ñông ñảo, chiếm gần
30% lao ñộng nông thôn (hơn 10 triệu lao ñộng).
Hiện nay, mỗi cơ sở chuyên làm nghề bình quân tạo việc làm ổn ñịnh cho 27
lao ñộng thường xuyên, 8 – 10 lao ñộng thời vụ. Mỗi hộ chuyên nghề tạo việc làm
cho 4 – 6 lao ñộng thường xuyên, 2 – 5 lao ñộng thời vụ. ðặc biệt ở nghề dệt, thêu
ren, mây tre ñan, mỗi cơ sở có thể thu hút 200 – 250 lao ñộng.
Nhiều làng nghề ñã thu hút hơn 60% lao ñộng trong vùng và nhiều lao ñộng từ
các vùng khác ñến. Ví dụ làng gốm Bát Tràng (Hà Nội) ñã giải quyết việc làm cho
gần 2.430 lao ñộng của xã và từ 5000 – 6000 lao ñộng từ các vùng khác ñến; hay làng
nghề ðồng Kỵ (Bắc Ninh), cũng tạo việc làm cho hơn 4500 lao ñộng tại chỗ và
khoảng 1500 lao ñộng từ vùng lân cận… (ðặng Kim Chi, 2005).
Do hạn chế về công nghệ và kỹ thuật sản xuất nên các làng nghề vẫn sử dụng
chủ yếu là các lao ñộng thủ công ở hầu hết các công ñoạn, kể cả những công ñoạn
nặng nhọc và ñộc hại nhất. Mặt khác, nhiều sản phẩm có ñặc thù ñòi hỏi trình ñộ kỹ
thuật và tính mỹ thuật cao, tay nghề khéo léo… chủ yếu là ở các làng nghề truyền