ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------
TRỊNH HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP MỘT SỐ HÓA CHẤT
NHÓM PYRETHROID ĐỂ PHÕNG CHỐNG MUỖI
ANOPHELES EPIROTICUS LINTON & HARBACH, 2005
ĐÃ KHÁNG HÓA CHẤT DIỆT CÔN TRÙNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------------------------
TRỊNH HOÀNG ANH
NGHIÊN CỨU PHỐI HỢP MỘT SỐ HÓA CHẤT
NHÓM PYRETHROID ĐỂ PHÕNG CHỐNG MUỖI
ANOPHELES EPIROTICUS LINTON & HARBACH, 2005
ĐÃ KHÁNG HÓA CHẤT DIỆT CÔN TRÙNG
Chuyên ngành: Động vật học
Mã số: 60420103
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
Trịnh Hoàng Anh
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................ Error! Bookmark not defined.
1.1. Các véc-tơ truyền bệnh sốt rét ........................ Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Vị trí phân loại của muỗi Anopheles epiroticus Linton & Harbach, 2005
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Phân bố của muỗi Anopheles epiroticus Linton & Harbach, 2005 ......... Error!
Bookmark not defined.
1.1.3. Vai trò truyền bệnh.......................................... Error! Bookmark not defined.
1.2. Các biện pháp phòng chống véc-tơ sốt rét ..... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Các biện pháp vật lý và môi trường ................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Các biện pháp sinh học ................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Các biện pháp hóa học .................................... Error! Bookmark not defined.
1.3.Tình hình kháng và cơ chế kháng của véc-tơ sốt rét với hóa chất diệt côn
trùng. ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
1.3.1. Định nghĩa kháng hóa chất .............................. Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Tình hình kháng hóa chất của véc-tơ sốt rét ... Error! Bookmark not defined.
1.3.3. Cơ chế kháng hóa chất diệt côn trùng ............. Error! Bookmark not defined.
1.4. Các nghiên cứu về hóa chất nhóm pyrethroidError!
Bookmark
not
defined.
1.4.1. Tình hình nghiên cứu hóa chất pyrethroid trên thế giớiError! Bookmark not
Bookmark not defined.
3.2.3. Hiệu lực tồn lưu của hóa chất trên màn tẩm với An. epiroticus.............. Error!
Bookmark not defined.
3.2.4. Đánh giá hiệu lực của biện pháp phòng chống trước và sau khi tẩm 1 tháng
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Đánh giá các thử nghiệm trong nhà bẫy.......... Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Kết quả đánh giá tác dụng không mong muốn của ngƣời tiếp xúc trực
tiếp với các mẫu hóa chất ....................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.7. Đánh giá khả năng chấp nhận của cộng đồng khi sử dụng các mẫu hóa
chất để phun và tẩm màn ....................................... Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................ Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CS:
Dạng huyền phù trong viên nang (Capsule Suspension)
DDT:
Diclo Diphenyl Tricloetal
DEET:
N,N-diethyl-m-toluamide
theo nghĩa rộng (sensu lato)
ss.:
theo nghĩa hẹp (sensu stricto)
SC:
Dạng huyền phù đậm đặc (Suspension Concentrate)
SR:
Sốt rét
TN:
Thí nghiệm
WHO:
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)
WHOPES:
Hệ thống đánh giá hóa chất của WHO
(World Health Orgnization Pesticide Evaluation Scheme)
WP:
Dạng dễ tan trong nước (Wettable Powder)
nghiệm ....................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4. Hiệu lực tồn lưu của các mẫu màn tẩm với An. dirus trong phòng thí nghiệm
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.5. Kết quả đánh giá mức độ nhạy cảm của An. epiroticus với
Alphacypermethrin 30 mg/m2 và Lambdacyhalothrin 0,05%Error! Bookmark not
defined.
Bảng 3.6. Hiệu lực tồn lưu của hóa chất trên tường với An. epiroticus............ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.7. Hiệu lực tồn lưu của các mẫu màn tẩm với An. epiroticus............... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.8. Mật độ muỗi An. epiroticus tại các điểm tẩm màn, điều tra bằng phương
pháp mồi người ban đêm ........................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9. Mật độ muỗi An. epiroticus tại các điểm phun tồn lưu, điều tra bằng
phương pháp mồi người ban đêm ............................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10. Tỷ lệ (%) muỗi chết và muỗi sống được thả - bắt lại trong nhà bẫy
................................................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.11. Số lượng An. epiroticus bắt được (6 đêm) trong từng nhà bẫy trước khi
thử nghiệm................................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.12. Hiệu lực ngăn cản muỗi An. epiroticus trong 3 nhà bẫy sử dụng các loại
màn tẩm khác nhau .................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.13. Tỷ lệ (%) muỗi An. epiroticus bay ra ngoài ở các nhà bẫy sử dụng các
loại màn khác nhau .................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.14. Hiệu lực ức chế đốt máu và hiệu lực bảo vệ cá nhân đối với muỗi An.
epiroticus trong các nhà bẫy sử dụng các loại màn khác nhauError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.15. Hiệu lực diệt đối với An. epiroticus trong các nhà bẫy sử dụng các loại
màn khác nhau........................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.16. Số lượng An. epiroticus bắt được trong 3 nhà bẫy sử dụng các loại tường
phòng, do đó, phòng chống véc-tơ là một phần quan trọng trong chiến lược phòng
chống SR toàn cầu của WHO với mục tiêu chính là cắt đứt sự lan truyền KST.
Hiện nay các biện pháp được áp dụng nhiều nhất và hiệu quả nhất để phòng
chống véc-tơ là sử dụng hóa chất diệt côn trùng để phun tồn lưu hay tẩm vào màn,
rèm. Đã có rất nhiều các loại hóa chất khác nhau được sử dụng dưới các hình thức
khác nhau, chẳng hạn như nhóm clo hữu cơ (Diclo Diphenyl Tricloetal - DDT),
nhóm cacbamat, nhóm photpho hữu cơ. Tuy nhiên, sau một thời gian sử dụng, một
số véc-tơ đã kháng với các hóa chất này. Mặt khác, các hóa chất này hoặc tồn lưu
quá lâu trong môi trường, trong cơ thể sinh vật hoặc có độc tính cao, có mùi khó
chịu nên ít được cộng đồng chấp nhận. Những năm gần đây, việc sử dụng một số
hóa chất nhóm pyrethroid thay thế các hóa chất diệt côn trùng nhóm clo hữu cơ,
nhóm cacbamat, nhóm photpho hữu cơ đã mở ra một hướng mới cho công tác
phòng chống véc-tơ. Nhờ tính ưu việt của các hóa chất nhóm pyrethroid thế hệ mới
có độc tính thấp với động vật máu nóng, có tác dụng ức chế thần kinh côn trùng
mạnh, có khả năng diệt côn trùng cao với liều rất nhỏ nên chúng đã được sử dụng
trong phòng chống véc-tơ và đã đạt được kết quả khả quan.
Song sau nhiều năm sử dụng các hóa chất nhóm pyrethroid đã xuất hiện
những loài muỗi tăng khả năng thích ứng với hóa chất, tăng sức chịu đựng, có loài
đã kháng dẫn đến làm giảm hiệu lực diệt muỗi gây khó khăn cho công tác phòng
chống véc-tơ.
Gần đây, trên thế giới, một trong những nghiên cứu mới là sử dụng phối hợp
các hóa chất với nhau nhằm tăng khả năng diệt muỗi, khắc phục tình trạng muỗi có
dấu hiệu kháng hóa chất hoặc tăng sức chịu đựng với hóa chất [63].
1
Anopheles epiroticus là véc-tơ chính truyền bệnh SR ở vùng ven biển Nam Bộ.
Trong những nghiên cứu gần đây của Hồ Đình Trung và Vũ Đức Chính nhận thấy
An. epiroticus đã kháng với hóa chất thuộc nhóm pyrethroid [4].
khu vực đồng bằng sông Cửu Long”, Công trình khoa học báo cáo tại hội nghị Ký
sinh trùng lần thứ 38, NXB Y học, Hà Nội, tập I, tr. 324-334.
5. Vũ Đức Chính (2011), Nghiên cứu phân bố, độ nhạy cảm của các véc-tơ sốt rét và
đánh giá hiệu lực của màn tẩm hóa chất với An. epiroticus đã kháng hóa chất diệt
côn trùng ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện Sốt rét – KST – CT TƯ.
6. Nguyễn Long Giang, Nguyễn Thị Hòa, Nguyễn Thượng Hiền (1996), “ Phân bố
muỗi Anopheles (Meigen 1818) ở các tỉnh phía Nam Việt Nam và độ nhạy cảm của
chúng với hóa chất diệt côn trùng”, Tóm lược các đề tài nghiên cứu khoa học 19911995, Phân viện Sốt rét – KST – CT thành phố Hồ Chí Minh,tr. 25-29.
7. Trần Công Hiền (2010), Nghiên cứu hiệu lực phòng chống muỗi Anopheles
epiroticus đã kháng hóa chất diệt côn trùng của màn permanet 2.0 và permanet 3.0
tại một số địa phương ở Nam Bộ, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.
8. Lê Xuân Hợi, Vũ Khắc Đệ, Nguyễn Đình Lựu, Hồ Đình Trung, Nguyễn Đức Mạnh,
Lê Trung Kiên, Nguyễn Văn Hùng, Trần Văn Năm (2006), “ Điều tra thành phần,
phân bố các loài muỗi Anopheles, thực trạng véc-tơ sốt rét khu vực rừng U Minh và
đánh giá hiệu lực sử dụng Agnique MMF diệt bọ gậy An. sundaicus”, Công trình
nghiên cứu khoa học báo cáo tại hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành sốt rét
ký sinh trùng côn trùng giai đoạn 2001-2005, NXB Y học Hà Nội, tr. 313-321.
9. Trần Đức Hinh (1995), Muỗi Anopheles Meigen 1818 (Diptera: Culicidae) ở Việt
Nam, Luận án phó tiến sĩ chuyên ngành Côn trùng học, Đại học quốc gia Hà Nội.
10. Trần Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh, Nguyễn Tuấn Ruyện, Lê Đình Công, Trương
Văn Có, Lê Khánh Thuận, Nguyễn Quốc Hưng, Nguyễn Xuân Đỉnh, Đỗ Hùng Sơn,
Allan Schapira và Jeffrey Hii (2001), “So sánh hiệu lực tồn lưu của màn tẩm
permethrin, deltamethrin, lambdacyhalothrin, etofenprox và alphacypermethrin ở
Việt Nam”, Kỷ yếu Công trình nghiên cứu khoa học 1996 – 2000, NXB Y học, tr.
464-479.
3
Thái Văn Xông (1997),“Đánh giá hiệu quả của Fendona 10SC tại thực địa trong
phòng chống muỗi sốt rét ở miền Bắc Việt Nam”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa
học 1996-2000, Viện Sốt rét – KST- CT TW, NXB Y học, tr. 480-485.
19. Lương Trường Sơn, Trần Nguyên Hùng, Trần Thị Kim Hoa (2011), “Đánh giá sự
nhạy kháng của An. epiroticus theo thời gian tại một số khu vực miền Tây Nam
Bộ”, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện Sốt rét – KST – CT TP Hồ Chí
Minh, NXB Y học, tr. 210 – 214.
20. Nguyễn Thị Thu Trang (2008) (Tài liệu dịch), “Kỹ thuật sinh hóa xác định cơ chế
kháng hóa chất nhóm pyrethroid của An. minimus ở Thái Lan”, Tạp chí Phòng
chống bệnh sốt rét và các bệnh ký sinh trùng, số 5, tr. 76-83.
21. Hồ Đình Trung, Vũ Đức Chính (2011), “Thực trạng độ nhạy cảm của muỗi truyền
sốt rét với hóa chất diệt côn trùng ở Việt Nam”, Công trình khoa học báo cáo tại
hội nghị Ký sinh trùng lần thứ 38, NXB Y học, Hà Nội, tập I, tr. 267-278.
22. Nguyễn Thọ Viễn, Trần Đức Hinh, Nguyễn Đức Mạnh, Hồ Đình Trung, Lê Xuân
Hợi, Nguyễn Tuyên Quang, Nguyễn Văn Quyết (1992), “Đánh giá khả năng diệt bọ
gậy An. minimus bằng biện pháp thả cá kết hợp với biện pháp vệ sinh môi trường tại
hai xã Giang Biên và Dương Hà huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Kỷ yếu công trình nghiên
cứu khoa học 1992, Viện Sốt rét – KST – CT Hà Nội, NXB Y học, tr. 238-249.
23. Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương (2011), Cẩm nang kỹ thuật
phòng chống bệnh sốt rét, NXB Y học.
24. Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – Côn trùng Trung ương (2008), Bảng định loại muỗi
Anophelinae ở Việt Nam, NXB Y học
Tiếng Anh
25. Asidi
A.N., Guessan
Chandre F., Corbel
26. Bortel W.V., Trung H.D., Thuan L.K., Tho S., Duong S., Chalao S., Baimai V.,
Kalouna K., Phompida S., Patricia R., Leen D., Katrijn V., Valerie O. and Marc C.
(2008), “The insecticide resistance status of malaria vectors in the Mekong region”,
Malaria Journal, 7:102 doi: 10.1186/1475-2875-7-102.
27. Cedric Pennetier, Carlo Costantitni, Vincent Corbel Severine Licciardi, Roch K.
Dabira, Bruno Lapied, Fabrice Chandre, and Jean-Marc Hougard (2008), “Mixture
for controlling insecticide resistant Malaria vectors”. Emerging Infectious Diseases,
Vol. 14. No. 11: 1707-1714.
28. Chandre F., Darriet F., Duchon S., Finot L., Manguin S., Carnevale P. (2000),
“Modifications of pyrethroid effects associated with kdr mutation in Anopheles
gambiae”, Med Vet Entomol, 14:81–88.
29. Clare Strode, Sarah Donegan, Paugarner, Ahmad Ali Enayati, Janet Hemingway
(2014), “The impact of Pyrethrod resistance on the efficacy of Insecticide-treated
Bed Nets against African Anopheline Mosquitoes: systematic review and MetaAnalysis”, PLOS Medicine, | Volume 11 | Issue 3 | e1001619.
30. Corbel V., Chandre F., Brengues C., Akogbeto M., Lardeux F., Hougard J.M. (2004),
“Dosage-dependent effects of permethrin-treated nets on the behaviour of
Anopheles gambiae and the selection of pyrethroid resistance”, Malaria Journal.
3:22.
31. Coosemans M., Cong D., Socheat D., Inthakone S., Baimai V., Manguin S.,
Harbach R.E. (1998), Identification and Characterization of Malaria Vectors in
Southeast Asia: A Prerequisite for Appropriate Vector Control, Antwerp, Belgium:
Institute of Tropical Medicine, INCO-DEC report, ERBIC18.CT.970211.
32. Darriet F., Guillet P., N‟Guessan R., Doannio J.M., Koffi A., Konan L.Y. (1998),
“Impact of resistance of Anopheles gambiae s.s. to permethrin and deltamethrin on
the efficacy of impregnated mosquito nets”, Med Trop, 58: 349–354.
33. Dusfour Isabelle, Ralph E. Harbach and Sylvie Manguin (2004), “Bionomis and
systematics of the Oriental Anopheles Sundaicus complex in relation to malaria
transmission and vector control”, Am.J.Trop.Med.Hyg., 71 (4), pp. 518-524.
insecticide resistant Anopheles gambiae and Culex quinquefasciatus (Diptera:
Culicidae) in Côte d‟Ivoire”, Bull Entomol Res.93:491–498.
42. Insecticide Resistance Action Committee (2011). Prevention and Management of
Insecticicde Resistance in Vectors of public Health Importance.
43. Johansen Nina Svae (2001), Overview of insecticide resistance. Biological Control
of Crop Pest, Vietnamese Norwegian Workshop 25-26 September, pp. 81-87.
7
44. Junitsu Ito, Anil Ghosh, Luciano A. Moreria, Ernst A. Wimmer & Marcelo JacobsLorena (2002), “Transgenic anophelinae mosquitoes impaired in transmission of a
malaria parasite”, Nature , vol.417, pp. 452-455.
45. Kolaczinski J.H., Fanello C., Herve J.P., Conway D.J., Carnevale P., Curtis C.F.
(2000), “Experimental and molecular genetic analysis of the impact of pyrethroid
and non-pyrethroid insecticide impregnated bednets for mosquito control in an area
of pyrethroid resistance”, Bull Entomol Res. 90:125–32.
46. Linton Y.M., Durfour I., Howard T.M., Ruiz L.F., Duc Manh N., Ho Dinh T.,
Sochanta T., Coosemans M., Harbach R.E. (2005), “Anopheles (Cellia) epiroticus
(Diptera: Culicidae), a new malaria vector species in the Southeast Asian Sundaicus
Complex”, Bull Entomol, Vol. 95. No. 04, pp: 329-339.
47. Pennetier C., Corbel V., Hougard J.M. (2005), Combination of a non-pyrethroid
insecticide and a repellent: a new approach for controlling knock- down resistant
mosquitoes. Am J Trop Med Hyg, 72:739–744.
48. Pennetier C., Corbel V., Boko P., Odjo A., N‟Guessan R., Lapied B. (2007).
Synergy between repellents and non-pyrethroid insecticides strongly extends the
efficacy of treated nets against Anopheles gambiae. Am. J. Trop. Med. Hyg, Vol. 72.
No. 04, pp. 339-344.
49. Simon Blanford, Brian K.H. Chan, Nina Jenkins, Derek Sim, Ruth J. Turner,
Andrew F. Read, Matt B. Thomas (2005), “Fungal Pathogen Reduces Potential for
Malaria Transmission” Science 10. Vol. 308. no.5728, pp:1638-1641.
working group meeting.
61. WHO/HTM/NTD/WHOPES/2013.1. (2013). Guidelines for laboratory and fieldtesting of long-lasting insecticidal nets.
62. Zaim M, Guillet P. (2002), Alternative insecticides: an urgent need. Trends
Parasitol. 18:161–163.
Website
63. http://www.who.int/malaria/media/world_malaria_report_2013/en/
9
10