Giáo án sinh học 11 bài 19 giảm phân - Pdf 38

Trường THPT Kim Liên – Lớp 10A14
Người soạn: Trần Thị Ngọc Ánh

Ngày soạn: 5/02/ 2015
GVHD: Phan Bích Ngân

GIÁO ÁN DỰ GIỜ
Bài 19. GIẢM PHÂN
I.
1.

2.

3.

Mục tiêu
Kiến thức
- Trình bày diễn biến cơ bản của giảm phân: giảm phân 1 và giảm phân 2.
- Nêu được ý nghĩa của giảm phân.
- So sánh được sự giống và khác nhau của nguyên phân và giảm phân
- Giải thích được ý nghĩa sự bắt cặp của NST diễn ra trong giảm phân.
Kỹ năng
- Quan sát, tổng hợp, phân tích được diễn biến chính diễn ra trong giảm
phân.
- Vẽ hình được sự thay đổi cơ bản của tế bào trong quá trình giảm phân.
Thái độ
- Hiểu được nguyên nhân của sinh sản.
- Có thái đọ chống lại quan niệm trọng nam khinh nữ
*Trọng tâm bài học: Diễn biến cơ bản và ý nghĩa của giảm phân.

II. Chuẩn bị

Nội dung bài học

Gv: Cho học sinh quan sát về quá trình giảm phân qua video. Giảm phân gồm 2
lần phân bào liên tiếp. Diễn biến cụ thể ra sao, giống và khác như so với
nguyên phân và kết quả thế nào chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng lần phân bào.
Giảm phân là hình thức phân chia tế bào ở tế bào sinh dục chín
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp và tạo ra 4 tế bào con
Hoạt động 1: Tìm hiểu về giảm phân I
GV: Diễn biến kỳ trung gian ở quá
trình giảm phân I là gì?
HS: nhắc lại
GV: Kì đầu xảy ra sự trao đổi chéo của
cặp NST tương đồng dẫn đến có
sự hoán vị gen  là nguyên nhân
phát sinh các biến dị trong quá
trình chúng tổ hợp lại với nha
Gv: Gọi học sinh nhắc lại các diễn biến
xảy ra trong quá trình nguyên
phân.
Hs: nhắc lại.
Gv: Thuyết trình và giải thích về diễn

1. Kì trung gian:
- NST nhân đôi thành NST kép, đính
nhau ở tâm động
- Trung tử nhân đôi
2. Kì đầu I:
- NST kép co ngắn, đóng xoắn, đính
vào màng nhân.
- Cặp NST tương đồng tiếp hợp và

 Kết quả:
Từ tế bào mẹ có 2n đơn tạo ra 2 tế bào
con có bộ NST là n kép
Hoạt động 2: Tìm hiểu về giảm phân 2
GV: Kết quả của giảm phân I là hình

1. Kì trung gian
- Kì trung gian diễn ra rất ngắn
thành 2 tế bào con có bộ NST bằng 1
- Trung tử nhanh chóng nhân đôi
nửa so với TB mẹ. Và ngay sau đó 2 tế
thành 2 trung tử
bào này bước vào giảm phân II.
2. Kì đầu 2
- NST bắt đầu co xoắn
Về cơ bản chúng cũng gồm các
- Màng nhân và nhân con dần tiêu
bước giống nguyên phân.
biến
- Thoi phân bào dần xuất hiện
3. Kì giữa 2
- NST co xoắn cực đại xếp thành 1
hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Gv: Tại sao quá trình giảm phân tạo ra - Thoi phân bào đính vào 2 phía của
giao tử có lượng NST giảm đi 1 nửa so

NST kép tại tâm động.
4. Kì sau 2
với tế bào ban đầu?
- Thoi phân bào co rút

phân chia đã có sự phân chia không
đồng đều tế bào chất và chỉ 1 tế bào
được nhận nhiều tế bào chất; 3 tế bào
còn lại rất ít tế bào chất nên xu hương
tiêu giảm.
Gv: Số lượng trứng và tinh trùng trong
cơ thể rất nhiều.
Hoạt động 3: Ý nghĩa của giảm phân
Gv: Nếu không có giảm phân thì điều - Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp 
gì sẽ xảy ra trong sinh sản hữu tính?
(Bộ NST ở con cái là bao nhiêu?)
Gv: vì sao giảm phân được xem là hình

nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên
- Từ 1 tế bào ban đầu  4 tế bào con
có bộ NST giảm 1 nửa  QT thụ

thức phân bào có ý nghĩa tiến hóa?
tinh đảm bảo bộ NST đặc trưng
HS: Vì tự nhiên sẽ chọn lọc các cá thể - Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh
có kiểu gen tốt thích nghi với điều kiện

đã đảm bảo duy trì nguồn gen đặc

 ngày càng tiến hóa.
GV: Thực tiễn sử dụng lai để tạo ra

trung cho từng loài.

nhiều giống mới.

- Kỳ đầu ngắn không có tiếp
hợp và trao đổi chéo

- 1 lần nhân đôi NST
- 2 lần phân chia
- Kỳ đầu GP I: dài, có tiếp
hợp và trao đổi chéo của

các cặp NST tương đồng
- Kì giữa: NST đóng xoắn cực - Kì giữa I: NST đóng xoắn
đại xếp thành 1 hàng trên

cực đại xếp thành 2 hàng

mặt phẳng xích đạo.
trên mặt phẳng xích đạo.
- Thoi phân bào đính vào 2 - Thoi phân bào đính vào 1
phía của NST kép
- Kỳ sau: NST chị em tách
nhau đi về 2 cực của tế bào
Kết quả

Ý nghĩa

- Tạo 2 tế bào con
- Bộ NST là 2n
- Sự lớn lên của mô, các cơ

phía của NST kép
- Kỳ sau I: NST tách nhau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status