Tiết dự thứ
Ngày 02 tháng 11 năm 2015
Môn: Sinh học
Lớp 11A2 Tiết 5
Tên bài dạy: Tiết 19: Cân bằng nội môi
Họ và tên giáo viên dạy: Vũ Thị Hải Yến
Những người cùng dự: Giáo sinh Lê Thu Hằng, Giáo sinh Nguyễn Thị Minh
Phương
I.PHẦN GHI CHÉP TIẾN TRÌNH DẠY
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Tiết 19: Cân bằng nội môi
Hoạt động của GV-HS
Nội dung
I.KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA
CÂN BẰNG NỘI MÔI
1. Khái niệm
- Duy trì sự ổn định của môi trường
trong cơ thể
VD: hàm lượng đường ổn định trong
máu = 0,1%
Dựa vào khái niệm cho biết ý nghĩa của
2. Ý nghĩa
việc đảm bảo cân bằng nội môi.
- Đảm bảo cho sự tồn tại và thực hiện
Nghiên cứu thông tin Sgk cho biết vai
1. Vai trò của thận
trò của thận trong cân bằng áp suất thẩm
- Khi áp suất thẩm thấu trong máu
thấu.
tăng (tức lượng nước trong cơ thể
giảm) ->vùng dưới đồi sẽ tiết ra
hoocmon để gây ra cảm giác khát
làm cho ĐV tăng uống nước và
giảm bài tiết nước tiểu.
- Khi áp suất trong máu giảm, lượng
nước trong cơ thể tăng -> tăng bài
tiết nước tiểu.
Nghiên cứu thông tin Sgk cho biết vai
2. Vai trò của gan
trò của gan trong cân bằng áp suất thẩm
- Khi lượng đường trong máu tăng
thấu thông qua việc điều hòa lượng
-> tuyến tụy tiết ra hoocmon
đường trong cơ thể.
insulin để biển đổi glucozo thành
glycogen tích trữ ở gan.
- Khi lượng đường trong máu giảm
-> tuyến tụy tiết ra hoocmon
glucagon để biến đồi glycogen dự
trữ thành glucozo và đưa vào máu.
Kết quả là nồng độ glucozo trong
máu được duy trì ổn định.
IV.VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG
CÂN BẰNG PH NỘI MÔI