Khảo sát nghĩa hàm ẩn qua các lối nói vòng trong một số tiểu thuyết của nhà xuất bản công an nhân dân - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------

LÊ THỊ MINH THU

KHẢO SÁT NGHĨA HÀM ẨN QUA CÁC LỐI NÓI VÕNG
TRONG MỘT SỐ TIỂU THUYẾT
CỦA NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN

Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Mã số: 60.22.01

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÔN NGỮ HỌC

Hà Nội - 2014


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................... 3
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .................................................................................. 11
1.1. Nghĩa của câu và phát ngôn ................................................................................ 11
1.1.1. Câu và phát ngôn .......................................................................................... 11
1.1.2. Nghĩa của phát ngôn ..................................................................................... 12
1.1.2.1. Khái niệm ý nghĩa .................................................................................. 12
1.1.2.2. Ý nghĩa của phát ngôn .......................................................................... 13
1.2 Nghĩa hàm ẩn ......................................................................................................... 13
1.2.1. Khái niệm....................................................................................................... 13
1.2.2. Các loại nghĩa hàm ẩn .................................................................................. 17
1.2.3. Các phương thức biểu đạt nghĩa hàm ẩn ................................................... 18

2.2.1.1. Lối nói vòng đạt đích hoàn toàn ........................................................... 41
2.2.1.2. Đặc điểm và cơ chế biểu hiện ............................................................... 45
2.2.2. Lối nói vòng đạt đích không hoàn toàn, đặc điểm và cơ chế biểu hiện ... 47
2.2.2.1. Lối nói vòng đạt đích không hoàn toàn ............................................... 47
2.2.2.2. Đặc điểm và cơ chế biểu hiện ............................................................... 53
Chƣơng 3: NGHĨA HÀM ẨN QUA LỐI NÓI VÕNG TRONG MỘT SỐ TƢ LIỆU
KHẢO SÁT ................................................................................................................... 56
3.1. Nghĩa hàm ẩn qua lối nói vòng bằng danh ngữ ........................................... 56
3.2. Nghĩa hàm ẩn qua lối nói vòng đạt đích hoàn toàn .................................... 59
3.3. Nghĩa hàm ẩn qua lối nói vòng đạt đích không hoàn toàn ............................ 66
KẾT LUẬN ................................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 76
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 82

2


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHANN: Nghĩa hàm ẩn ngữ nghĩa
NHAND: Nghĩa hàm ẩn ngữ dụng
NVDN: Nói vòng danh ngữ
VPPCTT: Vi phậm phƣơng châm tán thƣởng
VPQTCV: Vi phạm quy tắc chiếu vật
VPPCL: Vi phạm phƣơng châm lƣợng
VPPCCT: Vi phạm phƣơng châm cách thức
VPPCQH: Vi phạm phƣơng châm quan hệ
VPPCC: Vi phạm phƣơng châm chất
VPPCRR: Vi phạm phƣơng châm rộng rãi

3


Lý do lý luận

Nhƣ đã biết, ngữ dụng học là ngành khoa học nghiên cứu ngữ nghĩa
trong bối cảnh giao tiếp. Trong địa hạt của Ngữ dụng học, lý thuyết về ý nghĩa
hầm ẩn (theory of implicit meaning) là một trong những lĩnh vực quan trọng
nằm trong phạm vi nghiên cứu, bên cạnh các lĩnh vực nhƣ chiếu vật, hành vi

4


ngôn ngữ, hội thoại,… Và trong hầu hết các giáo trình về Ngữ dụng học, lý
thuyết về ý nghĩa hàm ẩn luôn nằm ở vị trí sau cùng chắc bởi để nghiên cứu
về nó cần có tri thức của các lĩnh vực khác. Có lẽ bởi vậy, các công trình
nghiên cứu về lĩnh vực này chƣa nhiều.
Mặt khác, nhƣ đã nói, trong quá trình giao tiếp, ngôn ngữ „hiện hình‟
qua các thông điệp mà các bên giao tiếp trao đổi với nhau nhằm đạt đƣợc mục
đích nào đó, có lúc thật hiển hiện, dễ hiểu (đƣợc gọi là hiển ngôn) song cũng
có lúc để hiểu đƣợc nó cần trải qua suy nghĩ, suy luận,… (đƣợc gọi là hàm
ngôn, hàm ý, nghĩa hàm ẩn). Tần suất xuất hiện của các nghĩa hàm ẩn trong
hoạt động giao tiếp là rất nhiều. Song những nghiên cứu về nghĩa hàm ẩn lại
chƣa tƣơng xứng với tần suất ấy. Thêm vào đó, một trong những vấn đề quan
trọng mà Ngữ dụng học đề cập đến chính là vấn đề về hành vi ngôn ngữ.
Trong khi nghiên cứu các hành vi ngôn ngữ, Searle đã từng đề cập tới lối nói
vòng: Người nghe nhận ra một hành vi gián tiếp như thế nào khi mà người ta
được nghe một điều hoàn toàn khác [54, 11] . Là một vấn đề chức năng của
đơn vị ngôn ngữ trong hoạt động giao tiếp, một vấn đề mà lý thuyết về hành
vi ngôn ngữ có thể soi sáng, song lối nói vòng lại chƣa thực sự đƣợc các nhà
nghiên cứu quan tâm nhiều.
Với những lý do thực tiễn và lý luận nêu trên, ngƣời viết quyết định

Cách thức).
Ở Việt Nam, vấn đề về ý nghĩa hàm ẩn đƣợc tiếp cận trong mối tƣơng
quan với các lý thuyết khác nhƣ lý thuyết chiếu vật, chỉ xuất, lý thuyết hội
thoại, lý thuyết hành vi ngôn ngữ, lý thuyết lập luận,… cũng nhƣ những lĩnh
vực của Ngữ dụng học.
Nới tới Ngữ dụng học, cần nhắc tới các công trình tiêu biểu nhƣ: Nguyễn
Đức Dân, Ngữ dụng học, Tập 1, Nxb. Giáo dục, 1998; Đỗ Hữu Châu, Đại
cương ngôn ngữ học, Tập II - Ngữ dụng học, Nxb Giáo dục, 2001; Nguyễn
Thiện Giáp, Giáo trình ngôn ngữ học, Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội,
2008; Hồ Lê (1996), Quy luật ngôn ngữ - Q.2-Tính quy luật của cơ chế ngôn
giao, Nxb. Khoa học xã hội, Tp. Hồ Chí Minh…
Ngoài ra còn có một số chuyên đề, luận án, bài viết bàn về ý nghĩa hàm
ẩn (trực tiếp hoặc gián tiếp) nhƣ: Ý nghĩa của hàm ngôn – Hoàng Phê; Nghĩa
tường minh và nghĩa hàm ẩn – Cao Xuân Hạo; Về hàm ngôn quy ước (trên tư

6


liệu tiếng Việt) – Nguyễn Văn Hiệp; Ý tại ngôn ngoại – nhũng thông tin chìm
trong ngôn ngữ báo chí – Nguyễn Đức Dân; Phương thức chiếu vật mơ hồ
hàm ẩn trong phát ngôn tiếng Việt - Huỳnh Công Hiển ; Những phương thức
cấu tạo hàm ngôn trong hội thoại – Đỗ Thị Kim Liên;… Đặc biệt trong đó,
Hoàng Phê đã đƣa ra ý kiến rất đáng lƣu ý là: Khi một lời nói có hàm ngôn thì
ý hàm ngôn thƣờng là quan trọng, thậm chí có khi hiển ngôn chỉ là dùng để
nói hàm ngôn, ý hàm ngôn mới là ý chính.
Tuy chƣa có công trình nào nâng Lý thuyết về ý nghĩa hàm ngôn lên
thành một phạm trù lý thuyết tƣơng xứng với các vấn đề cần quan tâm song
các tác giả nói trên đề đã góp phần làm cho bức tranh về nghĩa hàm ẩn ngày
càng trở nên rõ ràng hơn và dễ hiểu hơn.
2.2

Hiển ngôn là cái dễ nhận ra với cơ chế sử dụng hết sức đơn giản, còn
hàm ngôn là ý nghĩa sâu sắc hơn, thuộc sự kiện bề sâu, với cơ chế hàm ẩn
riêng. Lối nói vòng tận dụng đƣợc đặc trƣng trên của cả hiển ngôn và hàm
ngôn.
Chính bởi vậy, việc nghiên cứu chuyên sâu về hàm ngôn, hay cơ chế
hàm ẩn của nó giúp ích rất nhiều trong việc khám phá, tìm hiểu và nghiên cứu
chuyên sâu về lối nói vòng, đặc biệt trên bình diện Ngữ dụng học. Về lịch sử
việc nghiên cứu hàm ngôn, hàm ý, phần 3.1 trong luận văn này đã đề cập đầy
đủ, chỉ xin đƣợc nêu thêm một số kết quả nghiên cứu quan trọng có liên quan
chặt chẽ hơn tới lối nói vòng nhƣ sau.
Đỗ Hữu Châu trong [5] đã đề cập đến cái nền hàm ẩn của câu và ý nghĩa
hàm ẩn liên hệ đến thông điệp miêu tả của P của câu. Hồ Lê thì nói về Lối
nói khúc xạ trong sự đối lập với lối nói thẳng đồng thời cho rằng đó là tên gọi
dùng trong sinh hoạt bình thƣờng. Trong cuốn Phương pháp nghiên cứu cú
pháp, ông có nhắc tới sự nói vòng nhƣng lại không giới thuyết về nó[29] .
Các nghiên cứu còn cho thấy, lối nói vòng có quan hệ trực tiếp với hành
vi ngôn ngữ gián tiếp. Nhƣ Searle đã đề cập: Người nghe nhận ra một hành vi
gián tiếp như thế nào khi mà người ta được nghe một điều hoàn toàn khác?
Cách hiểu một hành vi gián tiếp khác với cách hiểu một hành vi tại lời trực

8


tiếp thế nào? [47, 65]. Cách đặt về đề này không chỉ dành cho hành vi ngôn
ngữ gián tiếp mà cũng chính là cách để tiếp cận với Lối nói vòng. Trong cuốn
Ngữ dụng học tập 2 của Đỗ Hữu Châu cũng nhắc tới Lối nói cây tre đè bụi
hóp nhƣng ông lại không giải thích rõ về lối nói này.
Ngoài ra, gần đây, Nguyễn Đăng Khánh với luận án tiến sỹ lối nói vòng
trong giao tiếp tiếng Việt đã phần nào đi sâu nghiên cứu và làm sáng tỏ khá
nhiều góc khuất của vấn đề này. Tác giả không chỉ đƣa ra một định nghĩa

ngắn và tiểu thuyết khảo sát.
 Khảo sát và rút ra nhận xét về nghĩa hàm ẩn qua lối nói vòng trong một số

truyện ngắn và tiểu thuyết.
5.

Mục đích nghiên cứu

9


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.

Diệp Quang Ban (2002), Giao tiếp – văn bản – mạch lạc – liên kết –

đoạn văn, KHXH, H.
2.

Dƣơng Hữu Biên (1997), Vài ghi nhận về lôgic và nghĩa hàm ẩn, Ngôn

ngữ, số1.
3.

Brown G., Yule G (2001), Phân tích diễn ngôn, ĐHQG HN.

4.

Nguyễn Huy Cẩn (2003), Sự sản sinh phát ngôn – lời nói, trong


Số 3.
11.

Nguyễn Đức Dân (1998), Ngữ dụng học, Tập 1, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.

12.

Nguyễn Đức Dân (2004), Ý tại ngôn ngoại – những thông tin chìm

trong ngôn ngữ báo chí, Tạp chí Ngôn ngữ (2/2004), tr.1-10.
13.

Cao Xuân Hạo (1999), Chủ biên, Ngữ pháp chức năng tiếng Việt, Q.1,

Câu trong tiếng Việt, Nxb. Giáo dục, Hà Nội

10


14.

Cao Xuân Hạo (2003), Tiếng Việt, mấy vấn đề ngữ âm, ngữ pháp, ngữ

nghĩa, Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
15.

Cao Xuân Hạo, Hoàng Dũng (2005), Từ điển thuật ngữ đối chiếu ngôn

ngữ học, Nxb. Khoc học xã hội, Hà Nội.

22.

Huỳnh Công Hiển (2010), Các yếu tố tạo nghĩa hàm ẩn trong tiếng

Việt (LATS), Tp. Hồ Chí Minh.
23.

Nguyễn Văn Hiệp (2006), Về hàm ngôn quy ước (trên tư liệu tiếng

Việt), Tạp chí Ngôn ngữ (2/2006), tr1-12.
24.

John Lyons (2006), Nguyễn Văn Hiệp (dịch), Ngữ nghĩa học dẫn luận,

Nxb. Giáo dục, Hà Nội.
25.

Nguyễn Đăng Khánh (2008), Lối nói vòng trong giao tiếp tiếng Việt

(LATS), Tp. Hồ Chí Minh.
26.

Đinh Trọng Lạc (1995), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt,

NXB. Giáo dục, Hà Nội.

11


27.


Đỗ Thị Kim Liên (1999), Những phương thức cấu tạo hàm ngôn trong

hội thoại, Kỷ yếu “Những vấn đề Ngữ dụng học” - Hội Ngôn ngữ học Việt
Nam, Hà Nội.
34.

Từ Thu Mai (2000), Nghĩa hàm ẩn hội thoại trong truyện cười dân

gian Việt Nam với sự vi phạm ngữ cảnh giao tiếp, Kỷ yếu „Ngữ học trẻ‟ 2000,
Hội Ngôn ngữ học Việt Nam.
35.

Lê Xuân Mậu (2005), “Ý tại ngôn ngoại, những bí ẩn dần được khai

phá”, T/c Ngôn ngữ, Số 7, tr. 71-78.
36.

Vũ Đức Nghiệu, Nguyễn Thị Dung (2009), Nghĩa hàm ẩn khen chê con

người trong thành ngữ tiếng Việt, t/c Khoa học, tập 25, số 2, tr. 80-93.
37.

Vũ Đức Nghiệu (2010), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb. ĐHQG, Hà Nội.

38.

Nguyễn Thị Tố Ninh (2002), Nghĩa hàm ẩn và phương thức biểu thị

nghĩa hàm ẩn (LVTS), Hà Nội.


Đặng Thị Hảo Tâm (1997), Tìm hiểu nghĩa hàm ẩn của các hành vi

ngôn ngữ gián tiếp trong hội thoại, ĐHSP HN.
45.

Đặng Thị Hảo Tâm (1999), Quy tắc quan yếu và việc lý giải các hành

vi ngôn ngữ gián tiếp từ phía người tiếp nhận, Kỷ yếu “Ngữ học trẻ 98”, Hội
Ngôn ngữ học Việt Nam.
46.

Đặng Thị Hảo Tâm (1999), Nghĩa hàm ẩn: Các ngữ năng cần yếu để

tạo lập, lý giải, phản hồi, Kỷ yếu “Những vấn đề Ngữ dụng học”, Hội Ngôn
ngữ học Việt Nam.
47.

Nguyễn Thị Việt Thanh (1994), Tìm hiểu hệ thống liên kết lời nói trong

tiếng Việt (LATS), ĐHTH HN.
48.

Lý Toàn Thắng (2005), Ngôn ngữ học tri nhận – Từ lý thuyết đén thực

tiễn tiếng Việt, KHXH, HN.
49.

Trần Ngọc Thêm (1985), Hệ thống liên kết văn bản tiếng Việt, Nxb.


55.

Yule G. (1998), Dụng học, Nxb. ĐHQG, Hà Nội.

Tiếng Anh
56.

Austin J.L (1962), How to do things with words, Oxford: Clearendon.

57.

Back, K (2005), The top 10 Míconceptional about Implicature, San

Francisco State University Press.
58.

Back, K (2005), The Myth of conversation Implicature, San Francisco

State University Press.
59.

Cook, Guy (1989), Discourse. Language Teaching: A Scheme for

Teacher Education, Oxford University Press, Oxford.
60.

Denzin NK, Lincoln YS (2000), Handbook of Qualitative Research,

Sage Publications, London.
61.


languague, Cambridge University Press, rep. 1977.
67.

W.Lawrence NeumanSocial (2009), Research Methods: Qualitative

and Quantitative Approaches (7th Edition), Allyn & Bacon, Boston.
68.

William Frawley (1992), Linguistic Semantics, LEA.

69.

Wilson, D. and Sperber D. (1986), Relavevan: Communication and

Cognition, Basil, Blackwell Oxford.

Website
70.

Các hành động ngôn từ và lực ngôn trung, ngonngu.net,

11/2006.
71.

Nguyễn

Công

Hoan,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status