ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
KHOA NGÔN NGỮ HỌC
BÁO CÁO KHOA HỌC Khảo sát các đơn vị thành ngữ
trong một số truyện ngắn của Nam Cao
giai đoạn 1930-1945 SV thực hiện:
Lớp :
thực và một cảm hứng sáng tác riêng. Hệ thống ngơn ngữ được tác giả sử dụng
thường rất dung dị, tự nhiên mang đậm hơi thở của cuộc sống. Hệ thống ấy có
thể được tạo bởi thuật ngữ (từ ngữ nghề nghiệp), từ thơng tục và cả những thành
ngữ và qn ngữ nữa. Trong đó, các thành ngữ được các nhà văn sử dụng rất có
hiệu quả. Và Nam Cao cũng khơng phải là một ngoại lệ, bởi quan điểm sáng tác
của ơng chủ trương là bám sát đời sống gần gũi với nơng dân cùng khổ, với
những lời ăn tiếng nói hàng ngày, thốt bỏ mọi quan điểm khn sáo ước lệ
tượng trưng, cách điệu của ngơn văn học thời trung đại, bảo tồn và phát triển
mọi giá trị truyền thống.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
Thành ngữ là một đơn vị ngôn ngữ mang tính chất dân tộc sâu sắc. Nó
thường xuyên có mặt trong lời ăn tiếng nói của mỗi người dân trong cuộc sống.
Bất kì nơi đâu, trong thời gian nào thì thành ngữ cũng có thể xuất hiện khi viết
chuyện, khi viết thư, khi giao tiếp với nhau… Nó là một sản phẩm quý báu cùng
với kho tàng tục ngữ, ca dao. Nói cách khác, thành ngữ được sáng tạo ra trên
quá trình sinh hoạt xã hội quần chúng. Vì thế chúng, như đã nói ở trên, thường
xuất hiện trong môi trường dân dã. Tất cả những đặc điểm trên làm cho thành
ngữ trở thành một đối tượng hấp dẫn đối với giới nghiên cứu không chỉ ở ngành
ngôn ngữ học mà còn ở nhiều ngành khac như: dân tộc học, văn hóa… Nghiên
cứu thành ngữ cũng là một công việc có đóng góp rất lớn trong việc miêu tả một
ngôn ngữ, so sánh đối chiếu các ngôn ngữ với nhau. Nam Cao trong các tác
phẩm của mình cũng đã vận dụng khá thành công thành ngữ trong việc khắc họa
hình ảnh nhân vật, miêu tả cuộc sống hiện thực lúc bấy giờ. Nghiên cứu về Nam
Cao cùng những tác phẩm của ông từ trước tới nay đã có nhiều công trình
nghiên cứu nhưng mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra được đặc điểm này hay đặc
điểm khác trong việc sử dụng từ ngữ của Nam Cao như: cách sử dụng từ “hắn”
trong “Chí Phèo”, tìm hiểu tuyên ngôn nghệ thuật của Nam Cao thông qua hệ
thống các nhân vật như Điền (Trăng sáng), Hộ (Đời thừa), Độ (Đôi mắt)…
Trong khi đó cách sử dụng thành ngữ của tác giả lại chưa được chú ý đúng mức.
ngh thut s dng thnh ng ca cỏc nh vn, nh th - nhng tỏc gi ln. Mt
lot nhng lun vn thc s, nhng khúa lun tt nghip cng nh nhiu bỏo cỏo
khoa hc, nhiu bi vit ng trờn cỏc tp chớ v vn s dng thnh ng ca
nhng tờn tui ln nh ch tch H Chớ Minh, Nguyờn Hng, Tn , Tụ
Hoi xut hin trong thi gian gn õy.
Trong khi ú Nam Cao cng l mt ti khỏ hp dn i vi cỏc nh
nghiờn cu, nhiu nh ngụn ng hc cng nh nhng ngi quan tõm ó dnh
thi gian khỏ nhiu cho vic khỏm phỏ nhng c im ngh thut trong tỏc
phm ca Nam Cao, tc l cha nghiờn cu mt cỏch ton din ngụn ng trong
tỏc phm ca ụng. Núi nh vy cú ngha l cỏch dựng thnh ng ca Nam Cao
cha c chỳ ý ỳng mc, cha cú mt chng trỡnh no nghiờn cu mt cỏch
cn k vn ny.
3. í ngha v d kin úng gúp ca ti
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
Thụng qua vic thng kờ, kho sỏt nhng thnh ng xut hin trong hn
50 truyn ngn trc cỏch mng thỏng Tỏm ca Nam Cao chỳng tụi hi vng s
gúp phn khng nh s sỏng to v nhng úng gúp to ln ca Nam Cao i
vi kho tng thnh ng ca dõn tc ng thi, tỡm hiu giỏ tr phong cỏch ca
nhng úng gúp ny. Nh vy ý ngha trc ht ca ti ny ú chớnh l
khng nh them mt ln na ti nng, s sỏng to ca Nam Cao trong vic s
dng ngụn ng xõy dng nờn nhng trang vn kit tỏc, cựng vi ú l lm rừ
thờm giỏ tr ca nhng thnh ng m ụng s dng. Bi bỏo cỏo khoa hc ny
cng cũn mt mong mun khỏc ú l bng vic nghiờn cu, phõn tớch k nhng
c im thnh ng v cu trỳc, ng ngha, phõn loi v loi hỡnh, v phn ỏnh
cỏch t duy, v vn húa ngụn t trong giao tip chỳng tụi cú th cung cp
thờm nhiu thnh ng hon thin hn, y hn cho cun t in thnh ng
sau ny.
Tuy nhiờn, do thi gian cú hn cng nh do kh nng ca chỳng tụi cũn
cha cao nờn chỳng tụi mi ch dng li vic kho sỏt thnh ng trong mt s
18. Một bữa no
19. Quái dị
20. Trẻ con không được ăn thịt chó
21. Đòn chồng
22. Một đám cưới
23. Con mèo
24. Lão Hạc
25. Đôi móng giò
26. Dì Hảo
27. Giờ lột xác
28. Chú Khì
29. Nghèo
30. Cái chết của con Mực
31. Chí Phèo
32. Đui mù
33. Hai cái xác
34. Nguyện vọng
35.Hai khối óc
36. Một bà hào hiệp
37. Cảnh cuối cùng
38. Những cánh hoa tàn
39. Cái mặt không chơi được
40. Những chuyện không muốn
viết
41. Trăng sáng
42. Mua nhà
43. Truyện tình
44. Nhỏ nhen
45. Đời thừa
phận của những người nơng dân chất phác hồn hậu đã bị bần cùng trong đói khổ,
quằn quại trong sự chèn ép và thơng qua việc sử dụng ngơn ngữ tài tình, tinh tế với
những tình huống điển hình Nam Cao đã làm được một việc lớn lao hơn hẳn một số
nhà văn hiện thực phê phán tiêu biểu cùng thời là “sự tổng hợp của nhiều tiếng nói,
nhiều giọng điệu, nhiều lớp ý nghĩa, nhiều màu sắc thẩm mỹ, gợi sự suy ngẫm, liên
tưởng” của người đọc khi đọc tác phẩm của ơng và qua tác phẩm của ơng thấy u
q, trân trọng ơng – một nhà văn đầy nhân ái, đầy tình người
Có thể nói rằng sẽ có một khoảng trống khơng nhỏ nếu vì một lý do nào đấy
dòng văn học của Việt Nam khơng có Nam Cao. Khơng chủ quan khi chúng ta
hồn tồn có quyền tự hào xếp Nam Cao của chúng ta bên cạnh những Mơpatxăng
(Pháp), Đơttơiepxki, Bunhin, (Nga).... Tác phẩm của Nam Cao khơng có những
xung đột căng thẳng, khơng đao to búa lớn mà cứ đời thường giản dị, thơng qua các
tình huống, các cuộc đời nhân vật để nêu bật nên những giằng xé trong nội tâm,
những ước mơ về một tương lai tốt đẹp. Văn Nam Cao viết về những kiếp người
mà cuộc đời họ là những chuyển tiếp khác nhau của nỗi buồn, nỗi khổ, của những
tâm hồn đẹp đẽ, đáng trân trọng dù là người đàn bà quanh năm bị áp lực của thiếu
thốn, lo toan đè nặng, lúc nào cũng nặng mặt, bẳn gắt chì chiết chồng con hay
những anh chàng trí thức tiểu tư sản ăn nói độc địa, hằn học....Bởi trên tất cả những
biểu hiện ấy vẫn tốt lên bản chất của họ là hồn hậu, chất phác, chứa chan tình
người. Nhà văn đã thấy phần “u tối” của cuộc sống, tìm ra trong đó cái đẹp và ơng
viết về những người nơng dân, những trí thức tiểu tư sản cùng khổ với một thái độ
đầy tơn trọng, khơng phải là sự miệt thị cũng khơng thi vị hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Nam Cao là nhà văn có tầm cỡ còn là bởi vì ngay từ thời của ơng, giữa lúc
dòng văn học hiện thực phê phán, dòng văn học lãng mạn đang là một trào lưu
mạnh mẽ, Nam Cao đã khơng q đắm chìm hồn tồn theo hướng đó mà ơng chọn
cho mình một hướng đi đúng đắn, hướng đi ấy đã góp phần xếp Nam Cao là một
trong những nhà văn đặt nền móng cho nền văn học hiện đại Việt Nam : “Văn
chương khơng cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa
Tâm hồn Dì vừa đơn cơi vừa bao dung, trắc ẩn. Giọng điệu của truyện ngắn này đã
được nhà văn viết ra: buồn phiền, tiếc nuối và xót xa.. Người phụ nữ trong các
truyện của Nam Cao thường gặp phải những ơng chồng chết yểu, say rượu, theo gái
hoặc gặp tai ương, hoạn nạn...và họ phải chịu đựng, nhà văn hiểu thấu nỗi đau của
họ, ơng đã đánh động vào tâm linh người đọc qua những mảnh đời muốn vùng
thốt mà khơng sao thốt ra được.
Hiện thực cuộc sống ln là chất liệu để nhà văn phản ánh hay nói như
Bandăc “Nhà văn là thư ký trung thành của thời đại”. Làng Vũ Đại của Nam Cao
chỉ là một làng q như bao làng q khác, ta thấy có dòng sơng hiền hồ hai bên
bờ là những vườn chuối thấm đẫm ánh trăng, thấy tiếng dệt cửi và tiếng lao xao của
các bà, các chị đi chợ sớm, thấy những vườn trầu khơng, những vườn mía tả tơi sau
bão....và trên mảnh đất ấy là những người nơng dân chất phác, nhân hậu. Họ bần
cùng mỗi người một kiểu. Người mẹ và bầy con nhỏ lê la trên nền nhà vũng nước
trộn lẫn bùn; bát cháo cám đắng nghét khơng thể nuốt nổi; người đàn ơng đi lĩnh
những đồng tiền ít ỏi về mua thuốc cho đứa con nhỏ ốm đau mà khơng nỡ trách cứ
viên thư ký ở nhà dây thép tỉnh bẳn gắt lại làm thiệt mất của gã một đồng bạc bởi lẽ
“Điền thấy thương ơng ấy q. Điền tưởng ra cho ơng ấy một gia đình đơng con
túng thiếu tựa nhà Điền. Số lương chẳng đủ tiêu. Sau mỗi ngày cơng việc rối tít mù,
loạn óc lên vì những con số, vì những cái bưu phiếu, ơng mỏi mệt giở về nhà, lại
phải nghe mấy đứa con lớn chí ch đánh nhau, đứa con nhỏ khóc, chủ nợ réo đòi
và vợ thì sưng sỉa hoặc gào thét như con mẹ dại....để sáng hơm sau lại mải mốt đến
sở, nhăn mặt lại khi thấy những người gửi tiền, người lĩnh tiền vòng trong, vòng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
ngoi v ngi no cng mun ụng lm trc cho v Ch vỡ ngi no cng kh
c, v ngi n c tng vỡ ngi kia m kh tm lũng nhõn ỏi, cm thụng v
lng ca con ngi Nam Cao, nhõn cỏch Nam Cao th hin rừ nột trong hu
ht tt c cỏc tỏc phm ca ụng m nhng dn chng trờn ch l mt ụi nột phỏc
ho.
Giỏ tr nhõn o ca cỏc tỏc phm ca Nam Cao th hin sõu sc tm lũng
Nam Cao có một phong cách ngôn ngữ riêng, một phong cách nghệ thuật
riêng và một phong cách nhà văn riêng. Tất cả những cấp độ phong cách này
xuyên thấm vào nhau và bộc lộ ra cùng một lúc, thống nhất và vận động. Trong ba
cấp độ phong cách thì phong cách nghệ thuật trội hơn hẳn so với phong cách ngôn
ngữ và phong cách tác giả. Tuy nhiên phong cách ngôn ngữ của Nam Cao cũng là
một nét đặc sắc trong phong cách Nam Cao. Đối với các tác phẩm của mình, Nam
Cao luôn cố gắng lựa chọn từ ngữ cũng như phương thức diễn đạt sao cho đạt được
hiệu quả cao nhất. Và có thể thấy rằng thành ngữ- đơn vị ngôn ngữ gần gũi với
nhân dân lao khổ xuất hiện khá ổn định trong các tác phẩm của Nam Cao. Ông sử
dụng các thành ngữ khá đa dạng cả những thành ngữ nguyên dạng, cả những thành
ngữ gốc Hán, và sáng tạo trên cơ sở những thành ngữ đã có sẵn. THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
12
CHNG II
PHN TCH, PHN LOI THNH NG
TRONG MT S TRUYN NGN CA NAM CAO GIAI ON
1930 - 1945
I. Nhng vn chung v thnh ng ting Vit
1. Thnh ng trong ting Vit
K t khi thnh ng tr thnh mt i tng nghiờn cu khỏ hp dn i vi
nhng ngi quan tõm n vn ny cng nh i vi cỏc nh ngụn ng ó cú rt
của mình.
Đặc trưng thứ hai đó chính là tính hồn chỉnh về nghĩa và có sức gợi cảm
cao… Nó biểu thị những khái niệm hay biểu tượng trọn vẹn về các thuộc tính, q
trình hay sự vật. Nói cách khác,thành ngữ là những đơn vị định danh của ngơn ngữ.
Thí dụ: “Nước mẳt cá sấu” là nước mắt giả dối…. Tuy nhiên nội dung của thành
ngữ ngụ ý điều gì đó đằng sau các từ ngữ tạo nên thành ngữ chứ khơng hướng tới
điều được nhắc đến trong nghĩa đen.
Như vậy, “Thành ngữ là những tổ hợp từ “đặc biệt”, biểu thị những khái
niệm một cách bóng bẩy( Hồng Văn Hành, thành ngữ học tiếng Việt, 2004, Nxb
KHKT)
2. Phân biệt thành ngữ với cụm từ tự do, với tục ngữ
2.1. Phân biệt thành ngữ với cụm từ tự do
Cả thành ngữ và cụm từ tự do đều là những tổ hợp do từ cấu tạo nên và hoạt
động với tư cách là những bộ phận cấu thành câu. Sự khác nhau giữa chúng có thể
được cụ thể hố qua bảng so sánh sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Cụm từ tự do Thành ngữ
Là một kết hợp tạm thời, mỗi lần dùng
đều được cấu tạo mới và chỉ tồn tại
trong phạm vi một văn cảnh nhất định
Những bộ phận cấu thành cụm từ tự do
có thể được thay thế bằng những từ khác
cùng loại, chỉ làm tăng giảm nghĩa của
từ cụ thể còn nghĩa của cụm từ khơng bị
phá vỡ
Sự phân biệt thành ngữ và tục ngữ lần đầu tiên được đặt ra qua “Việt Nam văn học
sử yếu” (1943): theo cuốn sách này một câu tục ngữ tự nó phải có một ý nghĩa đầy
đủ hay khun răn chỉ bảo điều gì. Còn thành ngữ chỉ là những lời nói có sẵn để ta
tiện dùng mà diễn một ý gì hay tả một trạng thái gì cho có màu mè. Tác giả Vũ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
15
Ngọc Phan trong “Tục ngữ và dân ca Việt Nam” (1956) lại khơng tán thành với ý
kiến trên. Với Cù Đình Tú ở bài viết “Góp ý kiến về phân biệt tục ngữ với thành
ngữ” (1973) đã dùng chức năng làm tiêu chí phân biệt tục ngữ thành ngữ. Thành
ngữ là những đơn vị có sẵn, mang chức năng định danh, nói khác đi dùng để gọi
tên sự vật, tính chất, hành động. Tục ngữ thơng báo một nhận định, một kết luận về
một phương diện nào đó của thế giới khách quan. Do vậy, mỗi một câu tục ngữ đọc
lên là một câu hồn chỉnh về diễn đạt, trọn vẹn về ý tưởng. Hồng Văn Hành và
một số tác giả ở Viện Ngơn Ngữ học trong “Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ” đã
nhận xét thành ngữ tuy có nhiều nét tương đồng với tục ngữ nhưng khác tục ngữ về
bản chất. Thành ngữ là những tổ hợp từ đặc biệt, biểu hiện những khái niệm một
cách bóng bẩy, còn tục ngữ là những câu-ngơn bản đặc biệt, biểu thị những phán
đốn một cách nghệ thuật
Và chúng ta có thể tóm tắt sự khác biệt giữa chúng thơng qua bảng sau:
Thành ngữ Tục ngữ
Thường thể hiện chức năng định
dạng giống như từ và trong câu
chúng hoạt động như những định
vị điểm danh
Là một thơng báo đầy đủ, trong
câu chúng hoạt động như những
đơn vị thơng báo
Làm một bộ phận cấu thành câu Làm một câu độc lập hồn chỉnh.
Ví dụ:Thay da đổi thịt Ví dụ:Ăn vá học hay
Thụng bỏo - - +
Chc nng ng phỏp B phn cõu + + -
Cõu - - +
3. Phõn loi thnh ng trong ting Vit hin ai
Theo Nguyn Thin Giỏp trong T vng hc ting Vit, thnh ng cú hai
loi ln ú l thnh ng hp kt v thnh ng hũa kt.
V mt cu trỳc ca thnh ng ta cú th hỡnh dung h thng thnh ng ting
Vit bng hai s tng quỏt sau õy:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
Thành ngữ
Phi đối xứng
dạng so sánh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
Thnh ng n d hoỏ i xng l loi thnh ng ph bin nht trong ting
Vit. Theo thng kờ ca chỳng tụi, trong cỏc truyn ngn ca Nam Cao giai on
30-45 loi thnh ng ny l 115/291 thnh ng, chim 39,52%. c im ni bt
ca loi thnh ng ny v mt cu trỳc ú l cú tớnh cht i xng gia cỏc b phn
v cỏc yu t to nờn thnh ng. Chng hn, trong thnh ng ỡnh chựa thỡ
ỡnh i xng vi chựa. Phn ln cỏc thnh ng i xng u gm 4
yu t, lp thnh 2 v cõn xng vi nhau. Quan h i xng gia hai v ca thnh
ng c thit lp nh vo nhng thuc tớnh nht nh v ng phỏp, ng ngha gia
cỏc yu t c a vo trong hai v ú.
Kho sỏt 115 n v thnh ng n d hoỏ i xng m chỳng tụi thu c,
chỳng tụi nhn thy loi thnh ng bn yu t cú ti 105/115, chim 91,3%, s cũn
li l cỏc thnh ng i xng cú 6, 8 yu t. Nh vy cú th núi thnh ng bn yu
t i ngu cp ụi l loi thnh ng ph bin, cú s lng nhiu v c ỏo, chim
v trớ c bit quan trng trong h thng thnh ng c Nam Cao s dng trong
tỏc phm ca mỡnh. Chớnh vỡ iu ny nờn chỳng tụi phõn tớch loi thnh ng bn
yu t ny riờng v loi thnh ng 6, 8 yu t riờng.
2.1.1. Thnh ng n d hoỏ i xng bn yu t
õy l loi thnh ng cú c im quan trng v ni bt nht l tớnh cp ụi
v i ngu (tng ng) trong cu trỳc t vng- ng phỏp, ng ngha v c bit l
v mt ng õm. Thụng thng, trờn c s kho sỏt nhng quan h ng phỏp gia
cỏc yu t trong thnh ng kt cu hai v i xng, cỏc nh nghiờn cu phõn thnh
ng ny thnh bn loi:
- Thnh ng hai v cõn xng, mi v l mt thnh t.
- Thnh ng hai v cõn xng, mi v l mt kt cu ch v.
Loi thnh ng thuc mụ hỡnh ny chim 39,77% tng s thnh ng i
xng bn yu t cú mi v l mt kt cu chớnh- ph.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
Có thể kể ra một số ví dụ như:
Cãi chày cãi cối.
1 2 3 4
Thắt lưng buộc bụng.
1 2 3 4
Giận cá chém thớt.
1 2 3 4
Trong thành ngữ thứ nhất, những yếu tố 1 và 3 -cãi - là động từ, 2 và 4 -
chày- và cối là danh từ.
Trong thành ngữ thứ hai, những yếu tố thứ 1 và 3 - thắt và buộc- là động từ,
2 và 4- lưng và bụng- là danh từ.
Trong thành ngữ thứ 3, những yếu tố 1 và 3- giận và chém- là động từ, 2 và
4- cá và thớt- là danh từ.
Tuyệt đại đa số các yếu tố trong mô hình này là thực từ, chúng có khả năng
hoạt động độc lập. Tất nhiên là trừ những từ gốc Hán không có khả năng dùng độc
lập trong tiếng Việt hiện đại. Điều đáng chú ý ở đây chính là các cặp yếu tố 1 và 3,
2 và 4 đều là những từ cấu tạo nên từ ghép đẳng lập. Chẳng hạn như trường hợp
của thành ngữ “van ông lạy bà”. Thành ngữ này được cấu tạo trên cơ sở hai từ
ghép đẳng lập “van lạy” và “ông bà”.
Bên cạnh đó, một đặc điểm khác nữa trong số các thành ngữ thuộc loại này
chúng tôi thu được đó là yếu tố 1 và 3 giống nhau, còn các yếu tố 2 và 4 là danh từ
thuộc cùng một trường nghĩa. Loại thành ngữ này chúng tôi gặp khá nhiều trong
quá trình khảo sát. Ví dụ như:
Cãi chày cãi cối.
Đổ đình đổ chùa.
Cắn rơm cắn cỏ
ny. Chng hn nh:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
Thnh ng u bự túc ri c to nờn bi t ghộp u túc kt hp vi
t n bự v ri.
Thnh ng nay m mai au c to nờn bi s xen ghộp gia hai t ghộp
nay mai v m au.
Thnh ng chõn yu tay mm c to nờn bi s xen ghộp gia hai t
ghộp chõn tay v t yu mm.
*) Mụ hỡnh 3: danh t- ng t + danh t- ng t.
Loi thnh ng cú cu trỳc danh t- ng t + danh t- ng t ch chim
5,68% (5 trong s 88) thnh ng n d hoỏ i xng bn yu t c s dng trong
truyn ngn Nam Cao. Vớ d:
Tin mt tt mang
u trm uụi cp
Cm bng nc rút
Thp t nht sinh
Ngi ghột ca a
Cu trỳc danh t- ng t l mt trong nhng cu trỳc thng gp nht
trong ting Vit. Quan h gia cỏc yu t trong trng hp ny thng rt rừ rng.
u uụi v trm cp c tỏch ra v ghộp vo nhau to thnh mt thnh ng
giu tớnh biu cm thng mang ngha chờ bai khinh thng.
*) Mụ hỡnh 4: ng t-tớnh t + ng t-tớnh t.
Trong s thnh ng n d hoỏ i xng bn yu t chỳng tụi thu c thỡ cú
9/88 thnh ng thuc loi ny (chim 10,22%).
Vớ d:
n úi mc rỏch
n ngon mc p
n hoang phỏ hi
hin gp lnh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
24
Cú trng hp yu t 2, 4 l s t nh: mm nm ming mi
Loi thnh ng ny cú th cú yu t lp. Danh t v trớ 1 v 3 cú s lp li.
Vớ d: u bũ u bu . Trong s liu ca chỳng tụi khụng cú trng hp yu
t v trớ 2 lp li v trớ 4.
*) Mụ hỡnh 6: tớnh t-danh t + tớnh t-danh t.
Loi thnh ng ny cú s lng khụng ln, ch thu c 4 n v, chim
4,54% tng s thnh ng n d hoỏ i xng bn yu t
Tớm rut tớm gan
Mỏt lũng mỏt d
Mỏt lũng mỏt rut
Trn lụng da
Trong cỏc loi thnh ng ny chỳng tụi nhn thy cú hai c im ni bt
nht ú l cu trỳc lp yu t 1, 3 v cỏch o ngc trt t t. Cng nh nhiu mụ
hỡnh ó núi trờn thnh ng cú th cú yu t lp.
Chng hn:
Mỏt lũng mỏt d
Tớm rut gan
Yu t lp õy vn l v trớ 1 v 3.
c im th hai cú th núi n ú l thụng thng nhng t nh rut tớm,
gan tớm l ch mu sc b phn ca c quan ngi khi b thng chng hn, ú l
nhng cm t t do. Nhng khi o ngc trt t t thnh mt thnh ng l tớm
rut tớm gan nú li ch trng thỏi tc gin n cc cựng ca con ngi. Rừ rng s
o ngc ny cú tỏc dng rt ln trong vic to giỏ tr biu cm cho thnh ng.
Cựng vi ú, vic dựng cu trỳc tớnh t-danh t vi trt t t o ngc cựng phộp
lp cng thng gp trong loi thnh ng ny.
*) Mụ hỡnh 7: tớnh t-ng t + tớnh t-ng t
S lng t ng thuc loi ny chỳng tụi ch thng kờ c 3/88 tng s
thnh ng n d hoỏ i xng bn yu t, chim 3,41%