ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN THỊ LAN HƢƠNG
XU HƢỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ
VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA
CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE
TỪ 2009 ĐẾN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quan hệ Quốc tế
Hà Nội-2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------
TRẦN THỊ LAN HƢƠNG
XU HƢỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ
VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG THÔNG QUA
CÔNG CỤ TÌM KIẾM TRÊN GOOGLE
TỪ 2009 ĐẾN NAY
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quan hệ Quốc tế
Mã số:60 31 02 06
ngƣời đã trực tiếp chỉ bảo, hƣớng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Do thời gian thực hiện có hạn, luận văn của tôi không thể tránh khỏi những sơ suất,
thiếu sót; tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể
bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
TP.HCM, ngày 09 tháng 12 năm 2014
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trần Thị Lan Hƣơng
MỤC LỤC
Trang
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Tầm quan trọng của vấn đề Biển Đông trong Quan hệ Quốc tế
1.1.1 Địa thế và vai trò của Biển Đông ............................................................. 9
1.1.2 Khái quát tình hình biển Đông trong thế kỷ 21...................................... 12
1.2. Sức mạnh của truyền thông online và vai trò của công cụ tìm kiếm online
1.2.1 Sức mạnh của truyền thông đại chúng
và truyền thông online .............................................................................. 16
1.2.2 Vai trò của công cụ tìm kiếm online trong truyền thông Quốc tế.............. 21
1.2.3 Vai trò của công cụ tìm kiếm Google đối với vấn đề thông tin
và tìm kiếm thông tin trên Biển Đông..................................................... 22
Tiểu kết ....................................................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: XU HƢỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN
ĐÔNG BẰNG TIẾNG ANH TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM GOOGLE
3.2.2 Tranh chấp Quần đảo Trường Sa –Hoàng Sa ...................................... 81
3.2.3 Bộ từ khóa liên quan Tin tức biển Đông, Bản đồ b iển Đông.............. 85
3.2.4 Quy tắc ứng xử giữa các bên trên Biển Đông ...................................... 89
3.2.5 Giàn khoan Hải Dương 981.................................................................... 93
Tiểu kết ...................................................................................................................... 100
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 106
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1. Biểu đồ
Trang
Biểu đồ 1.1:
Thống kê thị phần của công cụ tìm kiếm toàn cầu
25
năm 2013 thông qua máy tính để bàn (Desktop)
Biểu đồ 1.2:
Thống kê thị phần của công cụ tìm kiếm toàn cầu
25
năm 2013 thông qua Smart Phonevà Tablet
Biểu đồ 2.1:
Xu hƣớng tìm kiếm từ khóa “East Sea”, “Nan
45
Dispute”, “South China Sea Conflict”, “South
China Sea War”, “South China Sea Dispute
History” trên công cụ Gooole Trends từ 2009
đến 09/2014
Biểu đồ 2.6:
Xu hƣớng tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands
48
Dispute”, “Paracel Islands Dispute” trên công cụ
Google Trends từ 2009 đến 09/2014
Biểu đồ 2.7:
Xu hƣớng tìm kiếm từ khóa “South China Sea
News”, “South China Sea Map” trên công cụ
50
Google Trends từ 2009 đến 09/2014
Biểu đồ 2.8:
Xu hƣớng tìm kiếm từ khóa “Code of Conduct
53
“Nanhai Sea”, “South China Sea”, tổng hợp từ công
cụ Google Trend – Google Adwords, c ập nhật đến
tháng 09/2014
Bảng 2.2
Chi tiết xu hƣớng tìm kiếm ba từ khóa “Truong Sa
38
Islands”, “Nansha Islands”, “Spratly Islands”, tổng
hợp từ công cụ Google Trends – Google Adwords,
cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
Chi tiết xu hƣớng tìm kiếm ba từ khóa “Hoang Sa
2.3:
Islands”, “Xisha Islands”, “Paracel Islands” tổng hợp
40
từ công cụ Google Trends – Google Adwords, c ập
nhật đến tháng 09/2014
Bảng
Chi tiết xu hƣớng tìm kiếm “Nine Dash Line” tổng
44
Chi tiết xu hƣớng tìm kiếm từ khóa “South China Sea
2.7:
News”, “South China Sea Map”, tổng hợp từ công cụ
51
Google Trends – Google Adwords, c ập nhật đến
tháng 09/2014
Bảng
Kết quả tìm kiếm ba từ khóa “East Sea”, “Nanhai
3.1:
Sea”, “South China Sea” tổng hợp từ công cụ Google
59
Search, cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
Kết quả tìm kiếm từ khóa “Spratly Islands” tổng hợp
3.2:
từ công cụ Google Serch cập nhật đến tháng 09/2014
Disputes”, “South China Sea Conflict” tổng hợp từ
76
công cụ Google Search, cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
Kết quả truy vấn từ khóa “Spratly Islands disputes”,
3.6:
“Paracel Islands disputes” tổng hợp từ công cụ tìm
81
kiếm Google, cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
Kết quả tìm kiếm từ khóa “South China Sea News”,
3.7:
“South China Sea Map” tổng hợp từ công cụ Google
85
Search, cập nhật đến tháng 09/2014
Bảng
ngày càng trở thành vấn đề nóng đƣợc cộng đồng mạng đặc biệt quan tâm, kéo theo
xu hƣớng tìm kiếm thông tin trên Internet liên quan đến vấn đề này ngày càng cao.
Với sự hỗ trợ của quá trình toàn cầu hóa thông tin, tin tức online ngày càng trở nên
phổ biến và dễ dàng xuất hiện trên bất kỳ website nào. Việc tiếp cận nhiều luồng
thông tin trái chiều, đặc biệt trong vấn đề Biển Đông có thể mang đến hai hệ quả
khác nhau. Nếu nguồn thông tin đƣợc tiếp cận là chính thống và chính xác: (1)
ngƣời đọc sẽ hiểu đƣợc cơ sở pháp lý và chính nghĩa của Việt Nam, hiểu đƣợc lập
trƣờng của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp trên cơ sở hòa bình và đối thoại;
(2) liên kết và tập hợp đƣợc lực lƣợng có xu hƣớng ủng hộ quan điểm của Việt Nam
trên các diễn đàn online quốc tế; (3) giúp bản thân ngƣời Việt Nam hiểu rõ hơn đến
các vấn đề liên quan đến chủ quyền biển đảo của đất nƣớc. Ngƣợc lại, nếu nguồn
thông tin đƣợc tiếp cận không chính xác: (1) cơ sở pháp lý của Việt Nam không
thuyết phục đƣợc cộng đồng mạng, dẫn đến hiện tƣợng hiểu không đúng về quan
điểm và lập trƣờng của Việt Nam trong giải quyết tranh chấp; (2) tạo điều kiện cho
lực lƣợng phản đối Nhà nƣớc, chính quyền hoặc không có thiện cảm với Việt Nam
có diễn đàn để tranh luận hợp pháp.
Đối với vấn đề Biển Đông, Việt Nam có tƣ cách là chủ thể trong cuộc tranh chấp
chủ quyền. Do vậy, việc cung cấp thông tin có liên quan, đồng thời tìm cách tiếp
cận “cộng đồng mạng” một cách sâu sắc và triệt để đang ngày càng trở nên quan
trọng. Các thông tin có liên quan đến vấn đề Biển Đông của Việt Nam trên các
phƣơng tiện truyền thông online đƣợc càng nhiều ngƣời đọc quan tâm thì vai trò của
Việt Nam trong “cộng đồng mạng” càng lớn, có thể giúp Việt Nam tranh thủ sự ủng
hộ của bạn bè quốc tế trong công cuộc đấu tranh chủ quyền của mình.
Từ những luận điểm trên, việc nghiên cứu xu hƣớng quan tâm và tìm kiếm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề Biển Đông đang trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, công tác
quan trọng này rõ ràng chƣa đƣợc chú trọng khi: (1) tuyên truyền đối ngoại Việt
Nam dƣờng nhƣ bỏ qua việc đầu tƣ thông tin liên quan đến vấn đề Biển Đông bằng
ngôn ngữ quốc tế để phục vụ cho ngƣời nƣớc ngoài mà chỉ tập trung phục vụ thông
tìm kiếm đƣợc trong những vấn đề liên quan đến Biển Đông; (3) đánh giá vai trò, vị
trí của Việt Nam trong nhận thức của “cộng đồng mạng” sử dụng tiếng Anh về vấn
đề Biển Đông; (4) đƣa ra đề xuất để cải thiện khả năng đƣợc tiếp cận của các
website tiếng Anh có nguồn gốc từ Việt Nam trong vấn đề Biển Đông, góp phần
vào công cuộc đấu tranh chủ quyền trên Biển Đông của Việt Nam.
4. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề Biển Đông không phải là vấn đề mới, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu,
hội thảo khoa học công bố những ấn phẩm công phu liên quan đến vấn đề này. Tuy
nhiên, những tác phẩm này chỉ tập trung nghiên cứu lịch sử - địa lý của Biển Đông
và các bằng chứng lịch sử - pháp lý nhằm xác lập chủ quyền trên vùng biển này.
Cho đến thời điểm công bố luận văn này, chƣa có một công trình nghiên cứu, ấn
phẩm xuất bản nào đề cập đến việc nghiên cứu xu hƣớng tìm kiếm thông tin và kết
quả tìm kiếm thông tin trên các công c ụ tìm kiếm liên quan vấn đề Biển Đông. Từ
đó, luận văn này khi hoàn thành sẽ đóng góp những cơ sở dữ liệu ban đầu trong
công tác nghiên cứu xu hƣớng tìm kiếm của ngƣời sử dụng Internet bằng tiếng Anh
trên thế giới đối với vấn đề Biển Đông.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các từ khóa bằng ngôn ngữ quốc tế (tiếng
Anh) và kết quả tìm kiếm của từ khóa liên quan đến vấn đề Biển Đông trên công
cụ tìm kiếm Google.
3
Phạm vi nghiên cứu của luận văn đƣợc thu gọn trong công cụ tìm kiếm phổ biến
nhất hiện nay là Google (trong phạm vi của Google đại chúng, không bao gồm
Google Scholar), sử dụng ngôn ngữ tìm kiếm là ngôn ngữ quốc tế (tiếng Anh) và
kết quả về xu hƣớng, website, phản hồi đƣợc công cụ này cung cấp trong vấn đề
Biển Đông, so sánh giữa Việt Nam – Trung Quốc giai đoạn từ 2009 đến nay.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
từ 2009 đến tháng 09/2014
o Các khu vực quan tâm đến vấn đề Biển Đông nhiều nhất theo phân cấp theo
phạm vi quốc gia
o Các website – bài viết tạo nên sự kiện, làm tăng xu hƣớng tìm kiếm và đƣợc
truy cập nhiều nhất liên quan đến vấn đề Biển Đông
o Các chủ đề có liên quan đến vấn đề Biển Đông đƣợc quan tâm và tìm kiếm
nhiều nhất liên quan trên Internet
Công cụ Google Adwords cung cấp các thông tin bao gồm:
o Số lƣợt tìm kiếm trung bình hàng tháng đối với từ khóa liên quan đến Biển
Đông
o Xu hƣớng tìm kiếm và số lƣợt tìm kiếm từ khóa trung bình trong 12 tháng
gần nhất (áp dụng cho từ khóa sự kiện xuất hiện trong thời gian ngắn)
Từ những số liệu do hai công cụ trên cung cấp, luận án có thể tổng hợp một xu
hƣớng chung phục vụ cho nội dung của Chƣơng 2.
Trong Chƣơng 3, đề tài sẽ sử dụng công cụ Google Search trên trình duyệt Google
Chrome nhằm tìm hiểu và đánh giá kết quả tìm kiếm từ khóa trong các góc độ: tìm
kiếm chung (website), tìm kiếm hình ảnh (images), video, tin t ức (news), địa điểm
(place). Bằng công cụ này, luận văn có thể đánh giá danh sách và nội dung của kết
quả tìm kiếm nhằm chứng minh luận điểm của đề tài.
5
Phƣơng pháp xử lý thông tin
Cùng với việc quan sát và thu thập thông tin trên Internet, phƣơng pháp xử lý thông
tin sẽ đƣợc dùng để tổng hợp, phân loại từ dữ liệu chính thống, phi chính thống,
chính xác, không chính xác, và so sánh gi ữa các nguồn tin để có nhận định đúng
nhất về vấn đề đƣợc đƣa ra. Từ những thông tin đã đƣợc xử lý, luận văn có thể đƣa
ra những phân tích, đánh giá, luận điểm phục vụ cho giả thiết nghiên cứu.
Ví dụ, thông qua công cụ Google Ardwords truy cập ngày 24/10/2013, từ khóa
online và công cụ tìm kiếm trên Internet trong bối cảnh toàn cầu hóa. Từ đó nội
dung chƣơng có thể nhận định đƣợc tầm ảnh hƣởng và vai trò quan trọng của truyền
thông online cũng nhƣ công cụ tìm kiếm trong Quan hệ Quốc tế, đặc biệt là với vấn
đề Biển Đông; cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu xu hƣớng tìm kiếm thông tin
về vấn đề Biển Đông của các độc giả sử dụng tiếng Anh – ngôn ngữ Quốc tế phổ
biến nhất trên toàn thế giới thông qua công c ụ tìm kiếm Google.
CHƢƠNG 2: XU HƢỚNG TÌM KIẾM THÔNG TIN VỀ VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG
BẰNG TIẾNG ANH TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM GOOGLE
Trong chƣơng 2, Luận văn sẽ bƣớc đầu phân tích xu hƣớng tìm kiếm thông tin về
vấn đề Biển Đông của ngƣời sử dụng tiếng Anh trên toàn thế giới thông qua 8 bộ từ
khóa chọn sẵn bằng công cụ tìm kiếm Google. Đồng thời, luận văn cũng sẽ có sự so
sánh về xu hƣớng tìm kiếm giữa thuật ngữ tiếng Anh về vấn đề Biển Đông của Việt
Nam – Trung Quốc – Quốc tế. Từ đó, nội dung chƣơng cần nêu bật đƣợc bức tranh
toàn cảnh về xu hƣớng tìm kiếm, mức độ quan tâm của ngƣời dùng Internet bằng
tiếng Anh và những vấn đề nổi lên từ những xu hƣớng này, liên hệ tới trƣờng hợp
Việt Nam trong vấn đề Biển Đông.
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ TÌM KIẾM BẰNG TIẾNG ANH CỦA CÁC TỪ KHÓA
LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM
GOOGLE
Từ xu hƣớng tìm kiếm tìm kiếm đã đƣợc tổng kết ở Chƣơng 2, Chƣơng 3 sẽ phân
tích kết quả tìm kiếm đƣợc khi truy vấn các từ khóa về vấn đề Biển Đông bằng
Tiếng Anh trên Google. Nội dung chƣơng c ần đánh giá rõ tầm quan trọng trong việc
7
xếp hạng kết quả trong danh sách Google, sự chính xác của thông tin và nội dung
phản hồi của độc giả; liên hệ trƣờng hợp Việt Nam trong vấn đề nâng cao khả năng
tiếp cận và tác động vào nhận thức của ngƣời truy vấn thông tin về vấn đề Biển
Đông bằng Tiếng Anh trên toàn c ầu.
Biển kín hay nửa kín là một vịnh, một vũng hay một vùng biển do nhiều quốc gia bao bọc xung
quanh và thông với một biển khác hay với đại dƣơng qua một cửa hẹp, hoặc là hoàn toàn do chủ
yếu hay các lãnh hải và các vùng đặc quyền về kinh tế của nhiều quốc gia tạo thành.
1
9
Theo Nhà Trắng (Hoa Kỳ): mỗi năm trung bình kho ảng 5.3 nghìn tỷ USD thƣơng
mại thế giới đi qua Biển Đông, trong đó Hoa Kỳ chiếm 23% [17:39]. Bên cạnh đó,
50% tuyến đƣờng hàng hải chính trên thế giới đi qua khu vực Biển Đông; 45%
trong hơn 90% thƣơng mại quốc tế đƣợc vận chuyển bằng đƣờng biển đi qua Biển
Đông; 80% lƣợng dầu thô nhập khẩu của Trung Quốc, 70% của Nhật Bản và 66%
của Hàn Quốc đi qua Biển Đông; 45% hàng xuất khẩu của Nhật Bản, 55% hàng
xuất khẩu của các nƣớc Đông Nam Á, 26% hàng xuất khẩu của các nƣớc công
nghiệp mới, 40% hàng của Australia và 22% của Trung Quốc cũng đi qua vùng biển
này. [15: 9, 10, 12]
Đối với Việt Nam, hơn 95% hàng xuất khẩu thông qua đƣờng biển, là tuyến đƣờng
huyết mạch mang tính quyết định sự sống còn cho thƣơng mại xuất nhập khẩu của
Việt Nam. [42]
1.1.1.2.2 Tài nguyên thiên nhiên
Biển Đông là nơi chứa đựng nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu có, nhất
là dầu khí và sinh vật biển.
Về dầu khí, Cơ quan Thông tin Năng lƣợng Quốc gia Hoa Kỳ (EIA) đánh giá: đến
năm 2013, vùng biển Đông còn trữ lƣợng 11 tỷ thùng dầu mỏ, 190 nghìn tỷ feet
khối
2
giao thƣơng trên Biển Đông đều phải đi qua bốn eo biển này. Bên cạnh đó, Biển
Đông cũng có những vịnh có vị trí chiến lƣợc quân sự lớn nhƣ vịnh Subic
(Philippines), vịnh Cam Ranh (Việt Nam) và hải cảng hàng đầu thế giới Singapore.
Ngoài sự rộng lớn của Biển Đông; các đảo, quần đảo nằm trong vùng biển này cũng
có ý nghĩa vô cùng quan trọng về chiến lƣợc phòng thủ của mỗi quốc gia. Nằm
trong trung tâm c ủa Biển Đông, hai quần đảo Trƣờng Sa và Hoàng Sa có vị trí địa
chính trị đặc biệt quan trọng. Là khu vực có nhiều tuyến đƣờng biển nhất trong khu
vực, vị trí của hai quần đảo này có thể dùng để kiểm soát các tuyến hàng hải qua lại
Biển Đông cũng nhƣ dùng cho mục đích quân sự nhƣ: đặt trạm ra đa, trạm thông
tin, trạm dừng chân và tiếp nhiên liệu cho tàu bè phục vụ cho tuyến đƣờng quân sự
hàng hải.
Trong đó, quần đảo Trƣờng Sa có vị trí địa chiến lƣợc quan trọng hơn cả. Không
chỉ có diện tích lớn nhất (trên 1,3 triệu km2, chiếm 38% tổng diện tích biển Đông),
chứa đựng nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên nhất, đặc biệt là dầu khí; quần đảo
Trƣờng Sa còn là nơi có vị trí chiến lƣợc về giao thông hàng hải và phòng thủ trên
11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Sách tiếng Việt
Tác giả trong nước
1. Nguyễn Thái Anh (chủ Biên) (2014), Biển Đông Việt Nam – Những ngày
đấu tranh kiên cường phản đối giàn khoan HD-981, Nhà Xuất Bản Văn Hóa
Thông Tin, Hà Nội.
2. PGS.TS Nguyễn Văn Dân (2014), Địa chính trị trong chiến lược và chính
sách phát triển quốc gia, Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam, Viện
Thông Tin Khoa Học Xã Hội, Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia, Hà Nội.
3. Nguyễn Việt Long (2012), Hoàng Sa – Trường Sa, Các sự kiện – tư liệu –
lịch sử pháp lý chính, Tập 1, Nhà Xuất Bản Trẻ, TP.HCM.
17. Nguyễn Ngọc Trƣờng (2014), Về vấn đề Biển Đông, Nhà Xuất Bản Chính
Trị Quốc Gia, Hà Nội.
18. Nguyễn Ngọc Tuấn – Hồng Phúc (2007), 100 Thủ thuật cao cấp với công cụ
tìm kiếm Google, Nhà Xuất Bản Giao Thông Vận Tải, Hà Nội.
19. Nhiều tác giả (2012) Hoàng Sa – Trường Sa là của Việt Nam, Paracel and
Spratly Islands belong to Vietnam, Nhà Xuất Bản Trẻ, TP.HCM.
20. Học viện Ngoại Giao Việt Nam (2012), Đường lưỡi bò – Một yêu sách phi
lý, Nhà xuất bản Tri Thức, Hà Nội.
21. Ủy ban Nhân dân Tp. Đà Nẵng, Ủy ban Nhân dân Huyện Hoàng Sa (2012),
Kỷ yếu Hoàng Sa, Nhà xuất bản Thông Tin và Truyền Thông, Hà Nội .
Tác giả nước ngoài:
22. John Battele (2008), Công cụ tìm kiếm, Nhà Xuất Bản Tri Thức, Hà Nội.
23. Alex Blyth (2012), Tiếp thị trực tuyến thông minh, Nhà Xuất Bản Trẻ,
TP.HCM.
24. Brice M. Claget (2012), Những yêu sách và đối kháng của Việt Nam – Trung
Quốc ở khu vực bãi ngầm Tư Chính, Thanh Long trong Biển Đông, Dịch từ
tiếng Anh, Ngƣời dịch Nguyễn Quang Vinh và Cao Xuân Thự, Nhà Xuất
Bản Chính Trị Quốc Gia – Sự Thật, Hà Nội.
13
25. Monique Chemillier – Gendreau (2011), Chủ quyền trên hai quần đảo
Hoàng Sa – Trường Sa, Nhà Xuất Bản Chính Trị Quốc Gia – Sự Thật, Hà
Nội.
26. Paul Gillin (2010), The new infuencers – Những tác nhân gây ảnh hưởng
mới, Nhà Xuất Bản Tổng Hợp TP.HCM.
27. Brian Halligan, Dharmesh Shah (2011), Tiếp thị trực tuyến trong kỷ nguyên
mới, Dịch từ Tiếng Anh, Ngƣời dịch Tống Liên Anh, Nhà Xuất Bản Tổng
Hợp, TP.HCM.
Publisher, Seoul, Hàn Quốc.
40. Nhiều tác giả (2012), New Media and The Conflict After Arab Spring,
Institute of Peace, Washington, Hoa Kỳ.
41. Nhiều tác giả (2010), Obama and the power of social media and technology,
European Case Clearing House, Eccho Magazine, Hoa Kỳ.
Website:
42. Trần Khánh (2012), Tranh chấp Biển Đông nhìn từ góc độc chính trị, đăng
tải
ngày
14/08/2012,
http://www.biendong.net/tu-lieu/nghien-cuu-viet-
nam/746-tranh-chp-bin-ong-nhin-t-goc-chinh-tr.html,
truy
cập
ngày
30/08/2014
43. John Boudreau, Diep Ngoc Pham (2014), Chinese Navy Arrests Vietnam
Fishermen in Disputed Seas, Kênh truyền hình Bloomberg Online, đăng tải
ngày
04/07/2014,