ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ THỊ HỒNG
ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ
CỦA NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH TRONG
CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA CỦA
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học
Hà Nội-2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGÔ THỊ HỒNG
ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ
CỦA NGƯỜI DẪN CHƯƠNG TRÌNH TRONG
CÁC CHƯƠNG TRÌNH VĂN HÓA CỦA
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học
Mã số: 60 22 01
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Đinh Văn Đức
1.2.2. Ngôn ngữ báo chí truyền hình ....... Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Chuẩn mực trong ngôn ngữ và chuẩn mực trong báo chí ..... Error!
Bookmark not defined.
1.3. Người dẫn chương trình văn hóa trên truyền hình .... Error! Bookmark
not defined.
1.3.1. Chương trình văn hóa là gì............ Error! Bookmark not defined.
1.3.2. Người dẫn chương trình là ai ........ Error! Bookmark not defined.
1.4. Ngôn ngữ người dẫn chương trình văn hóa trên truyền hình ....... Error!
Bookmark not defined.
Chương 2: Đặc điểm từ ngữ, cú pháp và ngữ âm của lời dẫn chương trình văn
hóa trên Đài Truyền hình Việt Nam ............... Error! Bookmark not defined.
2.1. Phương thức tạo lập lời dẫn của người dẫn chương trình ............ Error!
Bookmark not defined.
2.2. Cách thức sử dụng từ vựng .................. Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Cách thức sử dụng lớp từ khẩu ngữ............. Error! Bookmark not
defined.
2.2.2. Cách thức sử dụng lớp từ thuộc phong cách viết Error! Bookmark
not defined.
2.2.3. Cách thức sử dụng lớp từ trung hòa về phong cách .............. Error!
Bookmark not defined.
2.2.4. Cách thức sử dụng lớp từ được đánh dấu về phong cách ...... Error!
Bookmark not defined.
2.3. Cách thức sử dụng câu và phát ngôn .... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Câu chủ động và câu bị động ........ Error! Bookmark not defined.
2.3.2. Câu đơn và câu ghép ..................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Dung lượng âm tiết trong câu ....... Error! Bookmark not defined.
4
3.2.1. Nâng cao hơn nữa chấ t lươ ̣ng các chương trình văn hóa ...... Error!
Bookmark not defined.
3.2.2. Từng bước xây dựng mô ̣t môn ho ̣c chuyên ngành về dẫn chương
trình của ngành học phát thanh truyền hình trong hệ thống các trường
đào ta ̣o báo chí ....................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3. Về hướng sử dụng từ vựng trong ngôn ngữ người dẫn chương
trình....... .... ....................................................................Error! Bookmark
not defined.
3.2.4. Về hướng sử dụng câu trong ngôn ngữ người dẫn chương trình văn
hóa hiện nay ........................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.5. Về hướng thể hiện ngữ âm trong ngôn ngữ người dẫn chương trình
văn hóa ................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.6. Sử dụng hiệu quả các yếu tố phi ngôn ngữ.. Error! Bookmark not
defined.
PHẦN KẾT LUẬN ........................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 12
PHỤ LỤC......................................................................................................128
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BBT
BTV
ĐTHVN
ĐDVPC
KN
PCV
THVPC
Bảng 2.1: Khảo sát tỷ lệ sử dụng các lớp từ
66
Bảng 2.2: Khảo sát tỷ lệ câu chủ động và câu bị động
68
Bảng 2.3: Khảo sát tỷ lệ sử dụng câu đơn và câu ghép
69
Bảng 2.4: Khảo sát tỷ lệ số ý được sử dụng trong câu
69
Bảng 2.5: Khảo sát tỷ lệ số âm tiết được sử dụng trong câu
70
Bảng 2.6: Khảo sát tỷ lệ sử dụng cấu trúc chủ - vị trong câu
71
Bảng 2.7: Khảo sát tỷ lệ số câu có nhánh rẽ thông tin
75
Bảng 3.1: So sánh tỷ lê ̣ thời gian tham gia dẫn chương trình
1. Lý do chọn đề tài
Từ những năm nửa cuối thế kỷ XX, truyền hình đã làm nên một cuộc
cách mạng thông tin và từ đó đến nay trở thành phương tiên truyền thông mạnh
mẽ và quan trọng bậc nhất đối với công chúng trên khắp thế giới. Nếu so sánh
với các loại hình báo chí khác, truyền hình mang tính tổng hợp hơn cả do có
khả năng tác động sâu sắc tới quá trình cảm nhận thông tin của công chúng
thông qua thính giác và thị giác. Trong một tác phẩm truyền hình, ngôn ngữ có
vai trò đặc biệt quan trọng. Nó được kết tinh và đúc rút trong cả quá trình tác
nghiệp của phóng viên. Ngôn ngữ truyền hình là "loại" ngôn ngữ tổng hợp, có
ngôn ngữ viết cho độc giả báo in, có ngôn ngữ nói cho thính giả phát thanh,
hơn thế nữa, có ngôn ngữ hình ảnh cho khán giả truyền hình [121] .
Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, các chương trình truyền hình
ngày càng thu hút sự chú ý của công chúng. Đội ngũ người dẫn chương trình
cũng vì thế mà ngày càng nhiều. Tuy nhiên, vì mục đích các chương trình dẫn
dắt khán giả đến những vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật – giải trí
khác nhau nên yêu cầu về trang phục cũng như phong cách ngôn ngữ của người
dẫn chương trình cũng có những nét khác biệt. Có những cách viết, cách đọc,
cách nói hấp dẫn, tạo hứng thú với khán, thính giả. Nhưng cũng không ít
trường hợp viết sai, đọc, nói vô hồn, vô cảm không được phát hiện và chỉnh
sửa kịp thời, trở thành thói quen không tốt, ảnh hưởng đến hiệu quả thông tin.
Hơn nữa, nó còn làm phương hại đến sự trong sáng, giàu đẹp của ngôn ngữ
tiếng Việt. Sự hạn chế trong sáng tạo ngôn từ và nghệ thuật đọc, nói trên sóng
là một trong những rào cản lớn nhất đối với sự tiếp nhận của thính giả.
Ngôn ngữ của người dẫn chương trình truyền hình đã được nghiên cứu
nhiều ở các nước Châu Âu, Châu Mỹ nhưng ở nước ta, hiện có rất ít văn bản
bàn luận về vấn đề này. Trước tình hình đó, việc khảo sát, phân tích, đánh giá
9
một cách toàn diện thực trạng sử dụng ngôn ngữ của người dẫn chương trình
cuốn Báo chí truyền hình, tập 2 của các tác giả G.V Cu- dơ- nhét- xốp,
X.L X-vích và A. Ia Iu-rốp-xki, nhà xuất bản Thông tấn in năm 2004, các
tác giả đã trình bày những đặc tính quý báu của người dẫn chương trình
tin tức như: gương mặt ăn hình, sự hiểu biết và lòng cảm thông của người
dẫn chương trình, ngữ điệu truyền cảm... Với tựa đề 10 bí quyết thành công
của những diễn giả, MC tài năng nhất trên thế giới [7], tác giả Carmine Gallo
đồng thời là một nhà diễn thuyết tài năng của Mỹ đã chỉ ra những bí quyết của
một người thuyết trình, rất đáng được những người dẫn chương trình học hỏi.
Ở Việt Nam, trong khoảng 10 năm trở lại đây, ngôn ngữ người dẫn
chương trình truyền hình đã được chú ý nghiên cứu trong một số công trình
nhưng chưa thật cụ thể và xứng đáng với vai trò của nó trong sự thành công
của một tác phẩm truyền hình. Trong cuốn “Ngôn ngữ báo chí - Những vấn đề
cơ bản” [4], tác giả Nguyễn Đức Dân đã đề cập đến đặc điểm của ngôn ngữ
truyền hình trong sự đối sánh với ngôn ngữ báo in và chỉ ra sự khác biệt về
cách tiếp thu, về từ ngữ, về ngữ pháp giữa hai thể loại đó.
Ở một số bài báo khoa học, chúng ta có thể kể đến như “Vài nét về sự
đa dạng của phong cách ngôn ngữ trên truyền hình” và “Suy nghĩ về hệ quả
của ngôn ngữ trên vô tuyến truyền hình” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Bình.
Trong hai bài viết này, tác giả khẳng định ngôn ngữ âm thanh trên truyền hình
phải thể hiện dưới ba hình thức là nói, đọc, viết và chỉ ra vị trí đặc biệt của
phương ngữ Bắc Bộ và giọng Hà Nội cũng như phân tích những nét hay và
nét đẹp của các phương ngữ khác.
Ở hướng tiếp cận khác, Nguyễn Thế Kỷ (Nguyễn Bá Kỷ) có hai bài viết
“Mấy nhận xét về nói và viết trên đài truyền hình” [73] và “Vài nhận xét về
dạng thức nói trên đài truyền hình từ vai trò gián tiếp với công chúng” [74].
Trong hai bài báo này, tác giả đã khảo sát và đưa ra những vấn đề về việc sử
11
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo dục, Hà Nội.
14. Diệp Quang Ban (2003), Giao tiếp – Văn bản - Mạch lạc – Liên kết
- Đoạn văn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
15. Diệp Quang Ban (2005), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
16. Diệp Quang Ban (2009), Giao tiếp, diễn ngôn và cấu tạo của văn
bản, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
17. Đình Cao (2001), Ngôn ngữ dạng nói trên phát thanh và truyền
hình, Người làm báo, số 8, tr.20-23.
18. Đình Cao (2002), Ứng xử lịch sự trong phỏng vấn và dẫn chương
trình, Người làm báo, số 5/2002.
19. Đinh Thị Thúy Hằng (2008), Báo chí thế giới xu hướng và phát
triển, Nxb Thông tấn, Hà Nội.
20. Đinh Trọng Lạc (1995), Vấn đề xác định và phân loại phong cách
chức năng của Tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, (số 3).
21. Đinh Trọng Lạc (Chủ biên), Nguyễn Thái Hoà (2007), Phong cách
học tiếng Việt, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
13
22. Đỗ Hữu Châu (1962), Giáo trình Việt ngữ học, tập 2, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
23. Đỗ Hữu Châu (1986), Các bình diện của từ và từ tiếng Việt, Nxb
Khoa học xã hội, Hà Nội.
24. Đỗ Hữu Châu (2001), Đại cương ngôn ngữ học, tập 2, Nxb Giáo
dục, Hà Nội.
25. Đỗ Hữu Châu (2003), Cơ sở ngữ dụng học, tập 1, Nxb Đại học Sư
phạm Hà Nội.
26. Đỗ Hữu Châu (2003), Giáo trình Ngữ dụng học, Nxb Đại học Sư
phạm, Hà Nội.
27. Đỗ Hữu Châu (chủ biên) (1996), Giáo trình giản yếu về ngữ pháp
cách khắc phục, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội.
42. Hoàng Anh (2003), Một số vấn đề về sử dụng ngôn từ trên báo chí,
Nxb Lao Động, Hà Nội.
43. Hoàng Anh (2008), Những kỹ năng về sử dụng ngôn ngữ trong
truyền thông đại chúng, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.
44. Hoàng Anh (Chủ biên), Phạm Văn Thấu (2005), Tiếng Việt thực
hành, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội..
45. Hoàng Đình Cúc - Đức Dũng (2007), Những vấn đề của báo chí
hiện đại, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
46. Hoàng Trọng Phiến (1980), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học
Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội.
47. Hoàng Tuấn, Kim Lân dịch (1979), Phương pháp đọc diễn cảm,
Nxb Giáo Dục, Hà Nội.
48. Hoàng Tuệ (1979), Một số vấn đề về chuẩn mực hoá ngôn ngữ,
Ngôn ngữ, số 3+4, trang 137–151.
15
49. Hữu Đạt (2001) Phong cách học tiếng Việt hiện đại, Nxb Đại học
Quốc gia, Hà Nội.
50. Hữu Quỳnh (1980), Ngữ pháp tiếng Việt hiện đại, Nxb Giáo dục,
Hà Nội
51. Hữu Thọ (1996), Nghĩ về nghề báo, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
52. Hữu Thọ (2000), Công việc của người viết báo, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
53. Lê Thị Phong Lan (2006), Ngôn ngữ của người dẫn chương trình
truyền hình, Luận văn Thạc sĩ, Khoa Truyền thông đại chúng, Đại học Khoa
học Xã hội và Nhân văn (PGS.TS Vũ Quang Hào hướng dẫn)
54. Leonard Ray Teel, Ron Taylor (1991), Bước vào nghề báo, Nxb
Trẻ, TP Hồ Chí Minh.
ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
70. Nguyễn Tài Cẩn (1975), Từ loại danh từ trong tiếng Việt hiện đại,
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
71. Nguyễn Tài Cẩn (2004), Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
72. Nguyễn Thế Kỷ (2005), Dạng thức nói trên truyền hình, Luận án
Tiến sĩ, Viện Ngôn ngữ học, Hà Nội.
73. Nguyễn Thế Kỷ (1999), Mấy nhận xét về nói và viết trên đài truyền
hình, Ngôn ngữ và Đời sống, số 8/99.
74. Nguyễn Thế Kỷ (1999), Vài nhận xét về dạng thức nói trên đài
truyền hình từ vai trò gián tiếp với công chúng, Ngôn ngữ, số 4/99.
75. Nguyễn Thiện Giáp (2000), Dụng học Việt ngữ, Nxb Đại học Quốc
gia Hà Nội.
76. Nguyễn Thiện Giáp (2002), Từ vựng học tiếng Việt, Nxb Giáo dục,
Hà Nội.
17
77. Nguyễn Thiện Giáp (2008), Nghiên cứu giao tiếp phi ngôn từ qua
các nền văn hóa, Ngôn ngữ (số 7), tr.2.
78. Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên), Đoàn Thiện Thuật, Nguyễn Minh
Thuyết (2009), Dẫn luận ngôn ngữ học, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
79. Nguyễn Tri Niên (2003), Ngôn ngữ báo chí, Nxb Tổng hợp Đồng Nai.
80. Nguyễn Trọng Báu (2002), Biên tập ngôn ngữ sách và báo chí, Nxb
Khoa học Xã hội, Hà Nội.
81. Nguyễn Văn Dững (2001), Báo chí những điểm nhìn từ thực tiễn,
Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
82. Nguyễn Văn Dững, Đỗ Thị Thu Hằng, Truyền thông, lý thuyết và
kỹ năng cơ bản, Nxb Lý luận chính trị, 2006.
83. Nguyễn Văn Khang (2008), Học tập tấm gương sử dụng ngôn ngữ
98. Tạ Ngọc Tấn (1999), Từ lý luận đến thực tiễn báo chí, Nxb Văn hóa
thông tin, Hà Nội.
99. Tạ Ngọc Tấn (2001), Truyền thông đại chúng, Nxb Chính trị Quốc
gia, Hà Nội.
100. Tạ Ngọc Tấn (Chủ biên) (1995), Tác phẩm báo chí tập 1, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
101. Tạ Ngọc Tấn (Chủ biên) (1999), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Văn
hoá Thông tin, Hà Nội.
102. Tạ Ngọc Tấn (Chủ biên) (2003), Tìm hiểu tư tưởng Hồ Chí Minh
về báo chí, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
103. Tạ Ngọc Tấn (Tuyển chọn, giới thiệu) (1995), Hồ Chí Minh về vấn
đề báo chí, Cục Xuất bản, Hà Nội.
104. The Missouri Group, (2007), Nhà báo hiện đại, Nxb Trẻ, TP Hồ
Chí Minh.
19
105. Trần Bảo Khánh, Sản xuất chương trình truyền hình, Nxb Văn hóa –
Thông tin, Hà Nội.
106. Trần Quốc Vượng (2005), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo
dục, Hà Nội .
107. Trần Thế Phiệt (1998), Lịch sử nghiên cứu lý luận báo chí ở Việt
Nam, Chuyên luận dành cho nghiên cứu sinh và cao học, Khoa Báo chí, Phân
viện Báo chí và Tuyên truyền, Hà Nội.
108. Trần Thế Phiệt ( 1995), Tác phẩm báo chí, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
109. Trương Thị Huệ - Nguyễn Mạnh Quang (2011), Nghệ thuật nói
chuyện trước công chúng, Nxb Tổng hợp, TP. Hồ Chí Minh.
110. V.V Vô-vô-xi-lốp, Nghiệp vụ báo chí- Lý luận và thực tiễn, Nxb
Thông tấn, 2004.
111. Viện Khoa học xã hội Việt Nam, Viện Ngôn ngữ học (2008), Ngữ
Ngôn
Bảo,
ngữ
truyền
hình,
/>124. Vũ Quang (Sưu tầm), Lời dẫn và người dẫn chương trình truyền
hình, />125. Wikipedia.org,
Người
dẫn
chương
trình,
dẫn chương trình.
126. Sơ đồ giao tiếp, />
21
22