BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
--------------------------------------
CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ - NĂM 2009”
TÊN CÔNG TRÌNH:
TỪ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG
HƯỚNG ĐẾN XÂY DỰNG MÔ HÌNH
QUẢN TRỊ RỦI RO CHO CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. LÝ DO NGHIÊN CỨU
Trong những giai đoạn phát triển tốt đẹp, niềm lạc quan khi thị trường tăng
trưởng nhanh chóng cùng với doanh thu và lợi nhuận cứ tăng dần, người ta rất dễ
quên đi rủi ro. Các ngân hàng sẽ thuê thêm nhân công, tăng quy mô hoạt động,
tìm kiếm những cơ hội mới và mạo hiểm tăng trưởng.
Bên cạnh những chuyển biến tích cực, vấn đề rủi ro trong các NHTM Việt
Nam cũng đang diễn ra hết sức phức tạp. Trong điều kiện nền kinh tế có nhiều
biến động như hiện nay, tình trạng kinh tế suy thoái và hàng loạt các ngân hàng
lớn trên thế giới thua lỗ, bị phá sản, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong nước
diễn ra gay gắt, hoạt động ngân hàng ngày càng trở nên khó khăn, nhiều rủi ro
hơn. Trong năm 2007, 2008 Việt Nam đã phải đối mặt với lạm phát tăng cao,
Thông qua việc đánh giá thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động kinh
doanh tại các NHTM , đề tài nêu rõ sự cần thiết phải có một phương pháp quản trị
rủi ro đúng đắn nhằm hạn chế, ngăn chặn những tổn thất có thể xảy ra cho chính
ngân hàng và cho nền kinh tế, cũng như một số tồn tại trong quá trình quản trị rủi
ro ở các NHTM. Từ đó, đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm hạn chế rủi ro trong quá
trình hoạt động của các ngân hàng.
Hướng mở của đề tài trong tương lai có thể tập trung xây dựng hệ thống
hạn mức trong đo lường và kiểm soát rủi ro.
5. NỘI DUNG VÀ KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài bố cục thành 4 chương:
Chương 1: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận liên quan đến rủi ro trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Các công cụ phòng ngừa và quản trị rủi ro trong
NHTM.
Chương 2: Phân tích những tác động từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới, tình
hình kinh tế Việt Nam và những nguyên nhân từ nội tại đến rủi ro trong kinh
doanh của các NHTM.
Chương 3: Thực trạng và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động của NHTM Việt
Nam giai đoạn hiện nay. Thảo luận kết quả khảo sát.
Chương 4: Giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM. Chú
trọng ở 3 nhóm rủi ro: rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính, rủi ro hoạt động.
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
EU
: Liên minh Châu Âu
AFTA : Khu vực mậu dịch tự do Asean
WTO
TSLĐ : Tài sản lưu động
TSC
: Tài sản có
VTC
: Vốn tự có
PP
: Phương pháp
USD
: đồng đô la Mỹ
VND
: Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1
: Cán cân thươ
Biểu đồ 2.2
: Diễn biến tỷ
: Tầm quan trọ
Biểu đồ 3.5
: Mức độ am h
Biểu đồ 3.6
: Mức độ thườn
Biểu đồ 3.7 : Mức độ quan tâm về việc sử dụng công cụ phái sinh trong tình hình hiện
nay của các NH
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng PL 3.1
: Cá
Bảng PL 3.2
: Vố
(22/11/2006)...............................................................................................
Bảng PL 4.1
: Nh
kém hiệu quả .................................................................................................
Bảng PL 4.2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ
RỦI RO TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Khái niệm cơ bản về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng...........................1
1.1.1 Định nghĩa............................................................................................................................................1
1.1.2 Phân loại................................................................................................................................................1
a.
Rủi ro kinh doanh.....................................................................................................................1
b.
Rủi ro tài chính...........................................................................................................................1
c.
Rủi ro hoạt động........................................................................................................................2
1.2 Vấn đề quản trị rủi ro trong Ngân hàng thương mại....................................................................2
1.2.1 Định nghĩa về quản trị rủi ro........................................................................................................2
1.2.2 Vai trò và sự cần thiết phải có hệ thống quản trị rủi ro....................................................2
1.2.3 Các nguyên tắc cơ bản của quản lý rủi ro..............................................................................3
1.2.4 Các điểm then chốt của hệ thống quản lý rủi ro..................................................................3
a.
Có thông tin toàn diện về công cụ phòng ngừa rủi ro..............................................4
c.
Đo lường dựa trên thời hạn...................................................................................................7
d.
Thước đo loại giá trị điểm cơ bản......................................................................................8
e.
Giá trị chịu rủi ro (VaR)........................................................................................................8
f.
Các kỹ thuật danh mục khác................................................................................................8
Kết luận chương 1.................................................................................................................................................9
CHƯƠNG 2: TỪ CUỘC KHỦNG HOẢNG TÀI CHÍNH ĐẾN NHỮNG RỦI
RO PHẢI ĐỐI MẶT CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.
2.1 Từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới..........................................................................................10
2.2 Tác động từ tình hình trong nước.......................................................................................................11
2.2.1 Kinh tế Việt Nam trước cuộc khủng hoảng, những tác động đến ngành ngân
hàng.....................................................................................................................................................11
a.
Ảnh hưởng làm giảm nguồn thu ngoại tệ của Việt Nam......................................11
b.
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc.............................................................................................................19
c.
Điều hành lãi suất...................................................................................................................20
d.
Điều hành tỷ giá......................................................................................................................21
2.3 Thực trạng từ nội tại của chính các Ngân hàng thương mại..................................................22
2.3.1 Quy mô vốn.......................................................................................................................................22
2.3.2 Năng lực quản lý, cơ cấu tổ chức............................................................................................22
2.3.3 Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ
ngân hàng..........................................................................................................................................23
2.3.4 Trình độ công nghệ........................................................................................................................24
2.3.5 Nhân lực chuyên môn...................................................................................................................24
Kết luận chương 2............................................................................................................................................25
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
3.1 Thực trạng và nguyên nhân rủi ro trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
thương mại Việt Nam.............................................................................................................................26
3.1.1 Rủi ro kinh doanh...........................................................................................................................26
a.
Kiểm soát nội bộ.....................................................................................................................32
3.2 Thảo luận kết quả khảo sát..................................................................................................................33
Kết luận chương 3..............................................................................................................................................39
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ RỦI RO
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
4.1 Chương trình quản trị rủi ro...............................................................................................................40
4.1.1 Quản trị rủi ro kinh doanh..........................................................................................................40
a.
Quản trị rủi ro tín dụng........................................................................................................40
b.
Các đề xuất................................................................................................................................40
4.1.2 Quản trị rủi ro tài chính................................................................................................................41
a.
Rủi ro thanh khoản.................................................................................................................41
b.
Rủi ro lãi suất...........................................................................................................................42
c.
Rủi ro tỷ giá...............................................................................................................................43
KẾT LUẬN..........................................................................................................................................................50
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
CHƯƠNG 1
KHUNG LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1 Khái niệm cơ bản về rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
1.1.1
Định nghĩa
Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là những biến cố không mong đợi mà
khi xảy ra những biến cố này sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm
sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc ngân hàng phải bỏ ra thêm một khoản chi
phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
1.1.2 Phân loại
a. Rủi ro kinh doanh: bao gồm một số rủi ro như rủi ro tín dụng, chính trị,
quốc gia, chính sách, môi trường.
Rủi ro tín dụng: là rủi ro khi các đối tác không thực hiện các cam kết theo
các điều kiện đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng. Mục đích của quản trị rủi ro
tín dụng là nhằm tối đa hóa lợi nhuận và duy trì rủi ro tín dụng trong phạm vi ngân
hàng có thể chấp nhận được.
Rủi ro quốc gia: là rủi ro khi người đi vay là quốc gia không có khả năng
hoặc không muốn trả nợ; hay người đi vay khác ở trong quốc gia đó không có khả
năng thực hiện các cam kết với nước ngoài.
thống hạ tầng, nhân công và các rủi ro khác có tác động đến hoạt động của
ngân hàng.
1.2
1.2.1
Vấn đề quản trị rủi ro trong NHTM
Định nghĩa về quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và
có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro.
Xây dựng mô hình quản trị rủi ro cần phải có một chính sách cụ thể, các cơ
sở dữ liệu tổn thất, các chỉ số rủi ro, định lượng vốn, báo cáo quản lý và các kế
hoạch để giải quyết các vấn đề văn hoá nội bộ cũng như môi trường bên ngoài.
Khung quản lý rủi ro phải đặt rủi ro vào trong bối cảnh của chiến lược kinh doanh
và khẩu vị rủi ro, đồng thời nối các đo lường kết quả công việc và giá trị của các
cổ đông nhận được, nghĩa là so sánh chi phí bỏ ra để quản trị rủi ro với lợi nhuận
đạt được của ngân hàng.
1.2.2
Vai trò và sự cần thiết phải có hệ thống quản trị rủi ro
Vấn đề quản trị rủi ro trong ngân hàng đã được đề cập rất nhiều trên các
phương tiện thông tin đại chúng đặc biệt là các diễn đàn nghiên cứu. Hơn nữa,
theo lộ trình hội nhập đã cam kết trong Hiệp ước thương mại Việt - Mỹ, lộ trình
hội nhập AFTA và những cam kết khi Việt Nam chính thức làm lễ gia nhập WTO
3
-
Nguyên tắc năng động: Vì trong một môi trường vận động không ngừng
thì điều nguy hiểm và rủi ro nhất chính là việc thụ động không tiến hành bất cứ
một hành động nào.
1.2.4 Các điểm then chốt của hệ thống quản lý rủi ro
Để quản lý rủi ro tốt, điều kiện cần là phải có sự hiểu biết thấu đáo về môi
trường hoạt động, về những rủi ro mà ngân hàng đang phải đối mặt cũng như
những kỹ thuật sẵn có để đo lường và quản lý chúng. Phải có điều kiện đủ là xây
dựng hệ thống hạ tầng hiệu quả. Có nhiều yếu tố khác nhau trong hệ thống hạ tầng
này, bao gồm tổ chức, quản lý, các quy chế và kiểm soát.
4
a. Có thông tin toàn diện về công cụ phòng ngừa rủi ro
Hệ thống quản trị rủi ro cần phải hoạt động như một nơi cất chứa và quản
lý chặt chẽ tất cả các trạng thái rủi ro khác nhau. Nếu không thì sẽ không thể có
được một bản báo cáo tổng hợp về các rủi ro, và cũng không thể cung cấp được số
đo lường chính xác cho mức độ rủi ro chấp nhận. Để đạt được điều này, hệ thống
cần phải cung cấp toàn bộ những công cụ phương tiện có khả năng áp dụng để
quản lý rủi ro phát sinh trong ngân hàng. Đồng thời, sự hỗ trợ của hệ thống đối với
các công cụ quản trị rủi ro khác nhau cần nhất quán và toàn diện.
b. Khả năng liên kết với những nhà cung cấp thông tin thị trường
Hệ thống cung cấp các thông tin về rủi ro và đánh giá rủi ro cần phải được
xây dựng để có khả năng tiếp cận với các nguồn thông tin trên thị trường. Chất
lượng của các dữ liệu thị trường được sử dụng có ảnh hưởng đáng kể đến chất
lượng thông tin đưa ra từ hệ thống quản lý rủi ro. Tuy vậy, điều thường dễ bị bỏ
qua chính là ở chỗ chất lượng của các dữ liệu trên thị trường lại không phải chỉ
rủi ro lựa chọn. Điều này hàm ý rằng hệ thống tối thiểu cần phải cung cấp một kho
chứa các số liệu đánh giá và rủi ro trong quá khứ có thể sử dụng để so sánh kết
quả công việc cũng như tác động của rủi ro giữa thực tế và mức chuẩn theo thời
gian.
e. Phân tích và thể hiện
Một thành phần thiết yếu nữa cần phải có trong mọi hệ thống là khả năng
phân tích và thể hiện các thông tin về rủi ro và trạng thái có sẵn từ hệ thống. Hệ
thống cần phải cung cấp được những công cụ có khả năng phân tích thông tin ở
mức chi tiết, nghĩa là được chia nhỏ ra thành các thông số rủi ro để xác định
nguyên do của sự cọ xát đó. Nếu như hệ thống được sử dụng để quản lý rủi ro hoạt
động thì các phương tiện này sẽ cần phải được kết hợp với một cơ chế là mô hình
hoá tổ chức hoạt động và các nhánh trách nhiệm trong khuôn khổ cơ cấu đó.
f. Hạn mức và kiểm soát
Cuối cùng, nếu hệ thống được sử dụng để kiểm soát những rủi ro đã chấp
nhận cũng như đơn thuần chỉ giám sát, theo dõi và cung cấp thông tin trên những
rủi ro đó thì hệ thống đó cần có hình thức như một bộ phận hạn mức. Bộ phận hạn
mức này cần phải hỗ trợ cho cả các hạn mức rủi ro tín dụng cũng như hạn mức đối
với các trạng thái khác, đồng thời cung cấp các công cụ để giám sát, kiểm tra, báo
cáo và theo sát các tình huống vượt hạn mức và mức độ sử dụng hạn mức. Nếu
như hệ thống đáng tin cậy và cung cấp công cụ kiểm soát hiệu quả thì điều này
còn có thể có ảnh hưởng đến lĩnh vực hạn mức tín dụng khi theo dõi và phân tích
hạn mức cho cọ xát rủi ro.
6
1.2.5 Các chuẩn mực, công cụ áp dụng để quản trị rủi ro ngân hàng
a.
Hiệp ước an toàn vốn Basel
các ngân hàng có cơ sở đánh giá tương đối mức độ rủi ro cũng như tính toán
7
được yêu cầu vốn tối thiểu đối với rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, hoạt động thanh
tra, giám sát của NHNN đang đặt mục tiêu sẽ vận dụng đầy đủ các quy tắc giám
sát của Basel I trước 2010, điều này chứng tỏ rằng các cơ quan giám sát cũng như
các ngân hàng trong hệ thống NHTM Việt Nam đã ý thức tầm quan trọng trong
việc điều chỉnh quản trị rủi ro hoạt động theo hiệp ước quốc tế Basel.
b.
Các công cụ phái sinh
Hợp đồng kỳ hạn: là hợp đồng giữa hai bên- người mua và người bán- để
mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận ngày
hôm nay.
Hợp đồng giao sau; cũng là hợp đồng giữa hai bên - người mua và người
bán - để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thoả thuận
ngày hôm nay. Các hợp đồng được giao dịch trên sàn giao dịch giao sau và chịu
quá trình thanh toán hàng ngày. Hợp đồng giao sau tiến triển từ hợp đồng kỳ hạn
và có nhiều đặc điểm giống với hợp đồng kỳ hạn. Điểm khác nhau của hợp đồng
giao sau so với hợp đồng kỳ hạn là chúng được giao dịch trên thị trường có tổ
chức, gọi là sàn giao dịch giao sau.
Hợp đồng quyền chọn: là một hợp đồng giữa hai bên- người mua và người
bán- trong đó cho người mua quyền, nhưng không phải là nghĩa vụ, để mua hoặc
bán một tài sản nào đó vào một ngày trong tương lai với giá đã đồng ý vào ngày
hôm nay. Người mua quyền chọn trả cho người bán một số tiền gọi là phí quyền
chọn. Người bán quyền chọn sẵn sàng bán hoặc tiếp tục nắm giữ tài sản theo các
điều khoản của hợp đồng nếu người mua muốn thế.
Một trong các thước đo rủi ro được ưa dùng khác là thước đo mức nhạy
cảm dựa trên các tác động của đánh giá lên những chuyển dịch xác định đồng thời
trong các mức lãi suất (giống giá trị điểm cơ bản). Các thước đo này phụ thuộc
vào quy mô và đưa ra được một số chỉ dẫn về độ lớn của lãi hay lỗ tiềm tàng. Các
thước đo này còn có thể khá nhất quán đối với các loại công cụ khác nhau, phụ
thuộc vào việc các tính toán được thực hiện như thế nào trên thực tế.
e. Giá trị chịu rủi ro (VaR)
Các thước đo dạng VaR ngày càng trở nên phổ biến bởi vì nó chỉ ra được
giá trị của lãi hay lỗ có khả năng xảy ra. Tuy nhiên các số đo VaR có thể khó hiểu
đối với nhiều người và có xu hướng nhấn mạnh vào thành phần tỷ giá hối đoái
trong rủi ro của một danh mục. Hơn thế, VaR còn có thể bị lệch lạc, đặc biệt là do
kết quả của việc một trạng thái có thể được phân nhỏ ra thành các thành phần cấu
thành. Do VaR nhất thiết phải được tính toán trên máy tính nên các số liệu này có
thể không có được tức thời hoặc chỉ giúp cho việc phân tích ở mức hạn chế. Việc
tính toán VaR còn rất nhạy cảm đối với chất lượng các số liệu đầu vào, đặc biệt là
các số liệu mang tính tương quan và bất ổn định.
f. Các kỹ thuật danh mục khác
Cũng như VaR, các ngân hàng sử dụng các kỹ thuật danh mục khác như
mô phỏng Monte Carlo, mô phỏng dựa trên quá khứ và thử áp lực. Các kỹ thuật
9
này đánh giá mức thiệt hại tối đa có thể xảy ra do kết quả của những biến động
quá mức trên thị trường khi áp dụng vào danh mục hiện tại. Sự khác biệt giữa các
kỹ thuật nằm ở chỗ các “kịch bản” đối với những biến động có khả năng của thị
trường được tạo ra như thế nào, bằng việc thử áp lực với một tình huống xấu khi
áp vào danh mục thực tế để xác định mức độ thiệt hại tối đa.
Các kịch bản này được tạo ra hoặc từ các số liệu quá khứ có liên quan đến
các biến động quá mức của thị trường trước kia hoặc được tự tạo ra, dựa trên các
tiền tệ, hệ thống ngân hàng trong năm vừa qua đón nhận những rủi ro và khó khăn
mới.
Có nhiều ý kiến về tầm ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính bắt
nguồn từ khủng hoảng ngân hàng Mỹ. Ý kiến về mức độ ảnh hưởng trực tiếp hay
gián tiếp đến ngành ngân hàng trong nước vẫn là điều cần bàn đến. Nhưng một
thực tế không thể phủ nhận rằng để nhận diện rủi ro đối với hệ thống NHTM trong
nước, không thể bỏ qua những biến động thị trường tài chính thế giới cũng như
những tác động từ kinh tế Việt Nam thời gian qua. Mà quan trọng nhất là những
hiểu biết về chính những tồn tại trong hệ thống NHTM trong nước.
Có cái nhìn toàn cảnh sẽ giúp chúng ta nhận diện rõ ràng hơn nguyên nhân,
thực trạng những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của hệ thống NHTM Việt
Nam.
2.1 Từ cuộc khủng hoảng tài chính thế giới
Cuộc khủng hoảng tài chính đang lan rộng trên thế giới, tác động tiêu cực
của nó không chỉ ảnh hưởng đến kinh tế của những quốc gia phát triển mà cả
những quốc gia đang phát triển cũng phải chịu chung số phận. Sự sụt giảm kinh tế
cộng thêm những khó khăn trong quản lý nợ xấu, thế giới đang đối mặt với áp lực
giảm phát lớn, và đang trải qua thời kỳ lạm phát tiền tệ.
Đáng kể nhất cho sự mở đầu cuộc khủng hoảng này, đó chính là cuộc
khủng hoảng tín dụng ở Mỹ với sự phá sản của những “đại gia” trong ngành ngân
hàng ở Mỹ như Lehman Brothers, Merrill Lynch cũng buộc phải tìm cách bán
mình cho các ngân hàng khác để tránh đổ vỡ.
Khủng hoảng tài chính thế giới đã đặt ra hồi chuông cảnh báo cho các
NHTM Việt Nam trong quản trị rủi ro mà trong giai đoạn tăng trưởng nhanh đã lơ
11
là. Hơn thế nữa, khủng hoảng tuy không có tác động trực tiếp nhưng lại đưa ra
những bài học quý giá cho NHTM VN:
12
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam là EU và Nhật Bản (khoảng hơn 18% và 14,4 %
kim ngạch xuất khẩu). Cũng giảm do kinh tế của những nước này cũng không nằm
ngoài cơn suy thoái.
Biểu đồ 2.1 : Cán cân thương mại hàng tháng Việt Nam
Nguồn: Tổng cục thống kê.
Trong ngắn hạn, kinh tế Việt Nam phải đón nhận nhiều thử thách hơn nữa.
Tình trạng cán cân thanh toán (tài khoản vãng lai) bị thâm hụt luôn là vấn đề hàng
đầu của nền kinh tế Việt nam. Sự mất cân đối trở nên nghiêm trọng hơn trong
những năm gần đây, nhất là khi xảy những biến động kinh tế lớn trong và ngoài
nước. Do không còn được bù đắp từ cán cân vốn từ nguồn FDI, ODA, đầu tư gián
tiếp (FII-chứng khoán), kiều hối, và du lịch như trong giai đoạn trước nữa.
Theo báo cáo của Cục đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư thực hiện trong tháng
1/2009 giảm khá lớn, chỉ đạt 300 triệu USD, bằng 78.9% so với tháng 1/2008,
giảm mạnh khi so sánh với con số 1.45 tỷ USD của tháng 12/2008.
“Là một nền kinh tế mở và nhỏ, sự suy thoái của nền kinh tế toàn cầu sâu
sắc hơn - đặc biệt tại các nước phát triển, nơi tiêu thụ phần lớn các sản phẩm xuất
khẩu, và là nguồn kiều hối chính yếu - sẽ tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế Việt
Nam” (IMF).
Lượng cung ứng ngoại tệ trên thị trường ảnh hưởng đến tỷ giá trên thị
trường tự do, tâm lý găm giữ ngoại tệ tăng lên. Cung ứng ngoại tệ trên hệ thống
ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Tỷ giá niêm yết tại ngân hàng chỉ có thể điều chỉnh
theo biên độ, nên trước mắt, nếu tình hình ngoại tệ khan hiếm sẽ tạo khó khăn cho
ngân hàng trong việc đáp ứng cầu ngoại tệ cho thị trường.
13
16,127
16,000
15,500
15,000
Tháng
4/2008
Nguồn: Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam
Trong những tháng đầu năm, trong tình trạng ứ đọng ngoại tệ, các NHTM
đẩy mạnh mua vào USD, tháo gỡ khó khăn cho ngành xuất khẩu và doanh nghiệp.
Nhưng từ tháng 5, ngoại tệ lại khan hiếm, gây ra cơn sốt giá trên thị trường niêm
yết cũng như thị trường tự do. Sang tháng 5 và đến nữa cuối tháng 6/2008, giá đô
la Mỹ trên thị trường tự do tăng cao đột biến. Khoảng cách giữa hai thị trường này
dao động từ 3.000 đến 3.500 VND/USD. Tình trạng chênh lệch tỷ giá giữa thị
trường tự do và tỷ giá niêm yết càng lớn chừng nào thì càng ảnh hưởng đến hoạt
14
động kinh doanh của ngân hàng chừng ấy. NHTM một lần nữa rơi vào khó khăn
trước tình trạng doanh nghiệp không bán ngoại tệ cho ngân hàng, trong khi nhu
cầu thanh toán của các doanh nghiệp nhập khẩu đối với các hợp đồng L/C mới và
cũ vẫn không giảm.
Biên độ giao động tỷ giá cũng đã được điều chỉnh cho phù hợp với biến
động của thị trường. Tuy nhiên, những biến động bất ngờ và trái chiều là không
thể tránh khỏi trong tình hình kinh tế toàn cầu vẫn trong giai đoạn khó khăn và bất
ổn như hiện nay.
c. Vấn đề về lạm phát và lãi suất
Lãi suất biến động do nhiều nguyên nhân. Đầu tiên có t
tương ứng. Liên tiếp trong tháng 5 và tháng 6/2008, lãi suất cơ bản đã tăng từ 12%