BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
ĐOÀN VIỆT DŨNG
LÝ THUYẾT CẤU TRÚC CẠNH TRANH NGÀNH
VỚI VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành: Kinh tế học ( Kinh tế Vi mô)
Mã số: 62 31 01 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS PHẠM VĂN MINH
2. PGS.TS TÔ TRUNG THÀNH
HÀ NỘI - 2015
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
ii
LỜI CẢM ƠN
Tác giả luận án xin trân trọng cảm ơn tập thể lãnh đạo và các thầy cô giáo
Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế học, cán bộ Viện Sau đại học của
trường. Tác giả đặc biệt xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tập thể
giáo viên hướng dẫn PGS.TS. Phạm Văn Minh và PGS.TS. Tô Trung Thành đã
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................................ x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ .................................................................................... xi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
1.2.
Mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án ............. 3
1.2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án .................................................................... 3
1.2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................ 4
1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ................................................ 4
1.3.
Phương pháp nghiên cứu và số liệu .............................................................. 6
1.4.
Đóng góp của luận án..................................................................................... 7
1.5.
Kết cấu của luận án. ....................................................................................... 7
lực cạnh tranh ................................................................................................. 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CẤU TRÚC CẠNH TRANH NGÀNH
NGÂN HÀNG VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM ..................................................................... 51
3.1.
Tổng quan về ngành ngân hàng Việt Nam ................................................ 52
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống ngân hàng .......................... 52
3.1.2. Đặc điểm của hệ thống ngân hàng sau năm 2007 - 2008............................... 55
3.2.
Những hạn chế của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam .............. 61
3.2.1. Cơ chế và thể chế còn nhiều hạn chế ............................................................. 62
3.2.2. Chất lượng dịch vụ chưa đủ mạnh ................................................................. 62
3.2.3. Năng lực quản trị và công nghệ còn nhiều hạn chế ....................................... 63
3.2.4. Trình độ cán bộ nhân viên ngân hàng chưa cao ............................................. 64
3.2.5. Năng lực cạnh tranh còn yếu.......................................................................... 64
3.3.
Thực trạng cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng Việt Nam. ................ 65
3.3.1. Mức độ cạnh tranh của các đối thủ hiện tại: .................................................. 65
3.3.2. Mối đe dọa của những người gia nhập tiềm năng .......................................... 67
3.3.3. Mối đe dọa của các sản phẩm thay thế: ......................................................... 68
3.3.4. Sức mạnh người mua ..................................................................................... 69
3.3.5. Sức mạnh của người cung ứng ....................................................................... 70
3.4.
sâu ................................................................................................................ 122
4.2.6. Nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên................................................... 124
PHẦN KẾT LUẬN ................................................................................................ 126
NHỮNG CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ................................ 128
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 129
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 138
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên tiếng Việt
ABBank
Ngân hàng thương mại cổ phần An Bình
ACB
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
BIDV
MDB
Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển Mê Kông
MHB
Ngân Hàng Phát Triển Nhà ĐBSCL
MSB
Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
NamABank
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á
NaviBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt
OceanBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Đại dương
OricomBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông
PGBank
SHB
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội
TechcomBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
VIBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
VietABank
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Á
VietCapitalBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Bản Việt
VietcomBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
VietinBank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
VPBank
IRS
Tăng theo quy mô
NHLD
Ngân hàng liên doanh
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNNg
Ngân hàng nước ngoài
NHTM
Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMNN
Ngân hàng thương mại nhà nước
NIM
Thu nhập ròng/ Vốn chủ sở hữu
SE
Hiệu quả kỹ thuật thuần túy.
SFA
Phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên
TCTD
Tổ chức tín dụng
TDND
Tín dụng nhân dân
TE
Tổng hiệu quả kỹ thuật.
TFP
Chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp
TNHĐB
Thu nhập hoạt động biên
đoạn 2008-2013 .................................................................................. 80
Bảng 3.6:
Số lượng các ngân hàng có hiệu suất tăng (ICR), giảm (DCR) và
không đổi theo quy mô (CONS) giai đoạn 2008-2013. ...................... 87
Bảng 3.7 :
Thống kê tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình SFA ..................... 92
Bảng 3.8 :
Kết quả ước lượng các tham số của mô hình ...................................... 94
Bảng 3.9:
Hiệu quả kĩ thuật của các ngân hàng thương mại ............................... 96
Bảng 3.10 : Xếp hạng hiệu quả kĩ thuật của các ngân hàng thương mại ............... 97
Bảng 3.11: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần tín
dụng, tổng tài sản và tăng trưởng tương đối. ...................................... 99
Bảng 3.12: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần tín
dụng, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối. .............................. 100
Bảng 3.13: Kết quả ước lượng mối quan hệ Hiệu quả kỹ thuật, thị phần huy
động, vốn chủ sở hữu và tăng trưởng tương đối. .............................. 100
Bảng 3.14: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần huy động, vốn chủ sở
hữu và tăng trưởng tương đối. .......................................................... 101
Bảng 3.15: Kết quả ước lượng mối quan hệ thị phần huy động, tổng tài sản
và tăng trưởng tương đối. .................................................................. 102
Dư nợ tín dụng của các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2012.... 59
Đồ thị 3.6:
Nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 – 2012 ................... 61
Đồ thị 3.7:
Đường bao dữ liệu (DEA).................................................................... 72
Đồ thị 3.8:
Mối quan hệ giữa thị phần và hiệu quả kỹ thuật năm 2013 ................ 104
Đồ thị 3.9:
Mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và hiệu quả kỹ
thuật năm 2013 .................................................................................... 104
Đồ thị 3.10: Mối quan hệ giữa vốn chủ sở hữu, tổng tài sản và tăng trưởng năm
2013 ..................................................................................................... 105
Đồ thị 3.11: Mối quan hệ giữa tăng trưởng tương đối, lợi nhuận và hiệu quả
năm 2013 ............................................................................................. 105
Đồ thị 3.12: Mối quan hệ giữa ROA, ROE và TE giai đoạn 2008 - 2013 .............. 107
Đồ thị 3.13: Nợ xấu các ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 - 2013 ................. 107
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua hơn 25 năm đổi mới, chúng ta đã chứng kiến sự thay đổi nhanh chóng
của hệ thống ngân hàng Việt Nam, thể hiện là trụ cột của hệ thống tài chính, góp
phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế đất nước. Tốc độ này được thể hiện thông
qua số lượng, quy mô vốn và số lượng sản phẩm, dịch vụ của các ngân hàng thương
mại tăng lên nhanh chóng. Cùng với sự thay đổi đó là những đóng góp quan trọng
của hệ thống ngân hàng đối với nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng đã huy động và
cung cấp một lượng vốn khá lớn cho nền kinh tế, ước tính dư nợ tín dụng vượt trên
130% GDP, gần 50% vốn đầu tư toàn xã hội. Tốc độ tăng trưởng huy động vốn qua
các năm ở mức 22 – 47% (Ngô Xuân Thanh, 2012). Tuy nhiên, từ năm 2008 khi
kinh tế thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế tồi tệ nhất từ sau cuộc Đại suy
thoái năm 1929 – 1933. Nền kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi bị ảnh hưởng:
chu kỳ kinh tế thu hẹp bắt đầu từ quý I/2008 và ngày càng trở nên rõ rệt vào các quý
sau. Dấu hiệu nền kinh tế trong một chu kỳ thu hẹp được thể hiện dưới tác động của
chính sách tài chính, tiền tệ thắt chặt, tốc độ tăng trưởng suy giảm, giá cả tăng cao,
thị trường chứng khoán suy giảm, thị trường bất động sản ảm đạm. Lúc này vai trò
quan trọng của hệ thống ngân hàng được thể hiện thông qua việc góp phần đẩy lùi
và kiềm chế lạm phát, từng bước duy trì sự ổn định của đồng tiền và tỷ giá, góp
phần cải thiện kinh tế vĩ mô, môi trường đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh.
Có thể nói, hệ thống ngân hàng là cầu nối giữa các thành phần kinh tế giúp cho
dòng vốn lưu thông, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
Tuy nhiên, hệ thống ngân hàng Việt Nam vẫn còn nhiều tồn tại đáng lo ngại
mà đặc biệt là năng lực quản trị doanh nghiệp đã không theo kịp tốc độ phát triển
nhanh chóng của quy mô, mạng lưới, loại hình sản phẩm, dịch vụ tài chính và mức
độ rủi ro trong hoạt động. NHTM cạnh tranh thiếu lành mạnh dẫn đến sự thiếu tôn
trọng các chính sách, pháp luật trong hoạt động ngân hàng. Về năng lực tài chính
của các NHTMVN còn hạn chế và hiệu quả kinh doanh thấp so với các ngân hàng
trong khu vực và trên thế giới. Từ những tồn tại trên, nhận thấy vấn đề cấp thiết
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
các nền kinh tế thế giới lại với nhau và các khoảng cách ngày một bị loại bỏ thì sân
chơi sẽ ngày càng bình đẳng hơn. Việt Nam cũng không phải là một ngoại lệ, trong
tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới, các ngân hàng thương mại Việt Nam có
nhiều cơ hội song cũng chịu nhiều thách thức. So với các ngân hàng thương mại
trong khu vực và trên thế giới, các NHTMVN còn rất non trẻ về trình độ, quy mô
cũng như kỹ năng nghiệp vụ kinh doanh. Với sức ép trong giai đoạn hội nhập kinh
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
3
tế quốc tế thể hiện sự cạnh tranh ngày càng gia tăng buộc các ngân hàng thương mại
Việt Nam phải không ngừng đổi mới.
Từ những vấn đề trên tác giả lựa chọn đề tài “Lý thuyết cấu trúc cạnh tranh
ngành với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại
Việt Nam hiện nay” với mục tiêu đóng góp một phần nhỏ trong việc nghiên cứu
cấu trúc cạnh tranh ngành có ảnh hưởng như thế nào tới hiệu quả tài chính, cũng
như năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Thông qua
nghiên cứu này giúp các ngân hàng thương mại có cái nhìn tổng quan nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh để tăng khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh tế mở.
1.2.
Mục đích, nội dung, đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
1.2.1. Mục đích nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu một cách khoa học cơ sở lý luận về lý thuyết cấu trúc cạnh tranh
Luận án bao gồm các nội dung sau:
Khái quát lý thuyết về cấu trúc cạnh tranh ngành và năng lực cạnh tranh của
các NHTM Việt Nam.
Nghiên cứu tổng quan về đặc điểm của các NHTM Việt Nam và năng lực
cạnh tranh tác động tới hiệu quả tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn
từ năm 2008 - 2013.
Trên cơ sở đó đánh giá được những nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động
của các NHTM Việt Nam thông qua các phương pháp định lượng. Phân tích được
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các
NHTM Việt Nam.
Kết quả đánh giá sẽ là tiền đề đưa ra các kiến nghị đối với các NHTM Việt
Nam cũng như đối với NHNN nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM
Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
1.2.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu: Hiện tại có hơn 100 các ngân hàng và tổ chức tín
dụng hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ ở Việt Nam. Trong khi đó hệ thống
ngân hàng là một cầu nối quan trọng của các thành phần kinh tế, nó sẽ tác động tới
nền kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, trong những năm vừa qua hoạt động trong
hệ thống ngân hàng bộc lộ nhiều yếu kém đe dọa sự an toàn của toàn hệ thống và
ảnh hưởng tới sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế. Bên cạnh đó, trong giai đoạn
hội nhập kinh tế quốc tế sự cạnh tranh của các ngân hàng trong và ngoài nước ngày
càng gia tăng. Vì vậy, đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực cạnh tranh của
các NHTMVN hoạt động ở Việt Nam. Để phân tích năng lực cạnh tranh của một
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
2008-2011, tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng bình quân 26,56% nhưng tốc độ tăng
trưởng nợ xấu bình quân 51%, đến năm 2012 tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng đạt
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
6
8,91%. Có thể nói giai đoạn 2008-2012 là giai đoạn đầy khó khăn và thách thức, đòi
hỏi các ngân hàng phải có một nội lực mạnh mẽ, phản ứng nhanh nhạy trước diễn
biến phức tạp của tình hình kinh tế, đồng thời không ngừng nâng cao năng lực kinh
doanh, năng lực cạnh tranh để có thể tồn tại và phát triển trước sự sàng lọc ngày
càng khắt khe của thị trường tài chính trong thời kì hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy
nhiên, trong giai đọa này tốc độ tăng trưởng hệ thống ngân hàng là tương đối nhanh
nhưng sự tăng trưởng về số lượng không gắn liền với một cấu trúc hợp lí và chất
lượng tăng trưởng. Bên cạnh đó, tín dụng ngân hàng tăng trưởng nhanh, quy mô tín
dụng so với GDP tăng nhanh làm cho hệ thống ngân hàng dễ bị tổn thương từ
những sự thay đổi bất lợi của nền kinh tế. Hiệu quả hoạt động của các NHTM gặp
nhiều bất cập, từ đó phải có cái nhìn toàn diện hơn nữa về hệ thống NHTM. Hơn
nữa, nguồn số liệu của thời kỳ nghiên cứu này bảo đảm tính đồng bộ hơn, đầy đủ
hơn, có độ tin cậy cao hơn, cập nhật và phản ánh tốt việc đánh giá hiệu quả hoạt
động của các NHTMVN ở Việt Nam.
Trong luận án này, do đặc thù của ngành ngân hàng là một tổ chức tài chính
quan trọng của nền kinh tế nên tác giả chia các NHTM thành 2 nhóm theo chủ sở hữu.
Nhóm 1: các Ngân hàng thương mại Nhà nước.
Nhóm 2: các Ngân hàng thương mại cổ phần.
1.3. Phương pháp nghiên cứu và số liệu
mạnh và yếu của các NHTM Việt Nam. Ngoài ra việc quan sát xu hướng biến động
hiệu quả kĩ thuật, cùng với bảng xếp hạng các ngân hàng giúp các nhà quản lí có cái
nhìn tổng quan về thực trạng hiệu quả kĩ thuật cùng với các nhân tố tác động tới
hiệu quả kĩ thuật của các ngân hàng, từ đó đưa ra kế hoạch nhằm nâng cao hiệu quả
kĩ thuật và khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam.
Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận án đưa ra các kiến nghị đối với Chính phủ
và NHNN nhằm hoàn thiện khung chính sách và điều hành hệ thống NHTM Việt
Nam. Bên cạnh đó, dưới góc độ vi mô, luận án sẽ giúp các NHTM nâng cao hiệu
quả hoạt động và năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế.
1.5. Kết cấu của luận án.
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 3: Thực trạng cấu trúc cạnh tranh ngành ngân hàng và năng lực cạnh
tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam.
Chương 4: Kiến nghị nâng cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng
thương mại Việt Nam
Phần kết luận
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
8
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1. Tổng quan các nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam
phương pháp xác định hàm biên ngẫu nhiên và ước lượng hiệu quả kỹ thuật dưới
dạng hàm chi phí Cobb - Douglas, tuy nhiên việc nghiên cứu chỉ áp dụng đối với
một ngân hàng sẽ không phản ánh đầy đủ. Hay nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng
(2008) [ 12 ] về các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động của các ngân hàng thương mại
đã sử dụng cách tiếp cận tham số và phi tham số trong việc đo lường hiệu quả hoạt
động, nghiên cứu đã sử dụng công cụ về mặt định lượng khá đầy đủ nhưng giai
đoạn nghiên cứu diễn ra trong bối cảnh hệ thống ngân hàng Việt Nam đang thời kỳ
phát triển mạnh khi chưa chịu các biến cố kinh tế đặc biệt tác động vào. Hay nghiên
cứu của Phạm Lê Thông (2011) thông qua việc sử dụng hàm sản xuất biên ngẫu
nhiên. Nhìn chung, số lượng các nghiên cứu định lượng còn rất khiêm tốn, nếu có
cũng chỉ mới dừng lại ở mức độ sơ khai, đơn giản chưa phản ánh được hết mức độ
phức tạp của vấn đề. Hạn chế chủ yếu mà các nghiên cứu này gặp phải đó là chưa
định dạng đúng dạng hàm và nghiên cứu mới chỉ dừng lại đánh giá cho một số ít
các ngân hàng nhà nước. Bên cạnh đó, một số nghiên cứu ngoài ngành có thể làm
cơ sở để vận dụng linh hoạt trong nghiên cứu ngành ngân hàng có thể kể đến như:
Nghiên cứu của Nguyễn Khắc Minh (2004) đã sử dụng công cụ DEA khá mạnh mẽ
trong việc ước lượng hiệu quả kỹ thuật của 32 ngành sản xuất ở Hà nội và thành
phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) thông qua sử dụng số liệu hỗn hợp. Bài viết sử dụng
phương pháp tiếp cận tham số, thường là hàm sản xuất biên ngẫu nhiên (SFPF), và
phương pháp tiếp cận phi tham số, thường là phân tích bao dữ liệu (DEA) với số
liệu ở Hà nội và Tp.HCM trong giai đoạn 2000-2002. Kết quả nghiên cứu đưa ra
hiệu quả kỹ thuật của 2 thành phố lớn nhất nước ta chêch lệch nhau không đáng kể.
Việc nâng cao tính hiệu quả của các ngành không kể tới qui mô lên tới 40%. Cách
sử dụng phương pháp bao dữ liệu của tác giả đã chủ động trong việc tìm hiểu các
nhân tố ảnh hưởng, tạo ra một cái nhìn đa chiều và kết quả phân tích trở nên thuyết
phục hơn. Tuy nhiên, nghiên cứu này có bộ số liệu chỉ trong ba năm, nên việc dự
đoán điều gì xảy ra với các ngành sản xuất của hai thành phố còn mang tính chủ
quan, chưa bao quát hết xu hướng biến động của ngành trong dài hạn.
triển được nhiều tác giả đề cập đến. Nhiều tác giả đã sử dụng DEA để phân tích sâu
về mức độ hiệu quả cũng như nguyên nhân dẫn đến sự phi hiệu quả của các doanh
nghiệp như Pitt and Lee (1981); Changanti and Damanpour (1991); Prada và cộng
sự (1997), Deyoung và Nolle (1996).
Trong lĩnh vực Ngân hàng- Tài chính, đặc biệt có khá nhiều các phân tích áp
dụng phương pháp DEA cho khu vực Bắc Mỹ chẳng hạn như Miller và Noulas
(1996), Berger và Mester (2001). Kết quả nghiên cứu thu được từ khu vực này có
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
11
nhiều nét tương đồng dù các nghiên cứu có cách tiếp cận thời gian và số liệu khác
nhau. Điều này có thể lý giải bởi cơ chế hoạt động của các ngân hàng Bắc Mỹ có sự
tương đồng; lợi nhuận ngân hàng không có nhiều biến động và ít cơ hội gia tăng lợi
nhuận từ việc cạnh tranh với các đối thủ khác. Hay Alam (2001) và Mukherjee et.al
(2001) sử dụng Malmquist để nghiên cứu các ngân hàng thương mại Hoa Kỳ trong
những năm 1980. Tương tự như vậy, DEA cũng được sử dụng để rà soát hiệu quả
trong lĩnh lực ngân hàng của cá quốc gia thuộc của Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Nhiều người cho rằng, việc đánh giá các ngân hàng ở châu Âu sẽ thu được mức
chênh lệch hiệu quả rất lớn, lí do ở khác biệt cấu trúc và qui mô ngân hàng. Phân
tích của Casu và Molyneux (2000) cho thấy rằng: qua các năm, có một cải thiện nhỏ
trong hiệu quả ngân hàng nhưng sự khác biệt xuất phát từ tiềm lực kinh tế của quốc
gia khác nhau vẫn dẫn đến chênh lệch hiệu quả rất lớn. Đặc biệt, J.C. Paradi et. al
(2004) đã đề xuất sử dụng phương pháp DEA chuẩn kết hợp phương pháp DEA
trường hợp xấu nhất trong đánh giá rủi ro tín dụng. Trong nghiên cứu này, Paradi đã
sử dụng số liệu năm trước khi phá sản của các công ty nộp đơn phá sản trong năm
TOPSIS nhằm đưa ra cách xếp hạng dựa trên các tiêu chí này. Nghiên cứu đã áp
dụng các phương pháp này cho xếp hạng 15 công ty trong top 500 công ty toàn cầu.
Từ những nghiên cứu của các tác giả đi trước, có thể thấy các nghiên cứu về
tại Việt Nam thường tách biệt giữa năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động của
các ngân hàng thương mại. Trong khi đó các nghiên cứu nước ngoài đã sử dụng
nhiều công cụ về mặt định lượng sẽ làm tiền đề để kết hợp giữa các nghiên cứu
trong và ngoài nước tìm ra các biến phù hợp với môi trường hoạt động của các ngân
hàng tại Việt Nam.
2.2. Tổng quan về ngân hàng thương mại
2.2.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại
Theo Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có quy định: tổ chức tín dụng là
doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật các tổ chức tín dụng và các quy
định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng.
Ngân hàng là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh
tế. Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt
động của ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan (Nghị định số
59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM). Ngân hàng là
một loại định chế tài chính trung gian mà qua đó các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã
hội được tập trung lại và hỗ trợ tài chính cho các thành phần kinh tế trong xã hội.
Bên cạnh đó, thông qua các hoạt động của mình các ngân hàng còn cung cấp các
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z
13
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng của mình đáp ứng nhu cầu của các thành phần kinh tế
Viết thuê luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ từ A-Z