NĂNG lực tài CHÍNH của các NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM luận án tiến sĩ kinh tế - Pdf 25

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
PHAN THỊ HẰNG NGA
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – 2013
2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

Hiện công tác tại: Giảng viên Trường Cao Đảng Tài chính-Hải quan. Địa chỉ:
Số 778 Nguyễn Kiệm, Quận Phú nhuận, TP. HCM
Là nghiên cứu sinh khóa: 16 của Trường Đại Học Ngân Hàng Tp. Hồ Chí Minh.
Mã số học viên: 010116110008
Cam đoan luận án: “NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM”
Người hướng dẫn khoa học: PGS.,TS. Lý Hoàng Ánh
Luận án được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng Tp.Hồ Chí Minh
Luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có
tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội
dung này bất kỳ ở đâu; các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích
nguồn gốc rõ ràng, minh bạch.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 12 năm 2013
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
PHAN THỊ HẰNG NGA

4

ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN
Điểm mới trong nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu và đánh giá
năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam theo khung an toàn Camel kết quả đã
đánh giá được năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2003-2012,
cũng từ kết quả đánh giá đó tác giả đã đưa ra được mô hình về năng lực tài chính của
các NHTM Việt Nam bị chi phối bởi 13 yếu tố gồm: Quy mô vốn vốn chủ sở hữu; Đòn
bẩy tài chính; Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; Dư nợ/tổng tài sản có; Nợ xấu/ Tổng dư nợ

nghiên cứu đó là phương pháp định tính như: thống kê mô tả, chuyên gia, suy diễn, sử
dụng kỹ thuật định tính… cùng với phương pháp định lượng như kiểm định sự phù hợp
của mô hình, kiểm định giả thuyết, hồi quy bằng mô hình Probit. Mỗi phương pháp
được vận dụng phù hợp theo từng nội dung nghiên cứu trong luận án. Công trình
nghiên cứu này có thể là tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến năng lực tài
chính của các NHTM về phương pháp luận, về đánh giá đo lường, về kiểm định cũng
như kết quả của nghiên cứu.
6

DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng nước
ngoài
Nghĩa Tiếng Việt
NHTM

Ngân hàng thương mại
TCTD

Tổ chức tín dụng
NHNN

Ngân hàng Nhà nước
NH

Ngân hàng
NHTW

Ngân hàng Trung ương

TTCK

Thị trường chứng khoán
BCTC

Báo cáo tài chính
BĐS

Bất động sản
TSĐB

Tài sản đảm bảo
NHTMQD

Ngân hàng thương mại quốc doanh
SX-KD

Sản xuất kinh doanh
HTX

Hợp tác xã
NDT

Nhân dân tệ
CSH

Chủ sở hữu
SPSS

Phần mềm thống kê

Tên Bảng
Trang
1
Bảng 2.1
Thống kê các ngân hàng thương mại liên doanh hiện nay
61
2
Bảng 2.2
Thống kê ngân hàng thương mại nước ngoài đang hoạt
động ở nước ta hiện nay
62
3
Bảng 2.3
Thống kê các ngân hàng thương mại Việt nam được
dùng để phân tích và đánh giá từ 2003-2012
63
4
Bảng 2.4
Nguồn vốn chủ sở hữu của NHTM Việt nam từ 2003-
2012
64
5
Bảng 2.5
Các NHTM Việt nam có quy mô vốn đạt chuẩn Camel
66
6
Bảng 2.6
Đòn bẩy của các NHTM Việt nam từ 2003- 2012
67
7

Các NHTM có tỷ lệ nợ xấu cao hơn số với mức quy
định
75
14
Bảng 2.14
Khả năng sinh lời trên tài sản của hệ thống NHTM Việt
Nam từ 2003- 2012
76
15
Bảng 2.15
Một số ngân hàng có ROA không đạt so với yêu cầu
77
16
Bảng 2.16
Khả năng sinh lời trên vốn CSH của hệ thống NHTM
Việt Nam từ 2003- 2012
78
17
Bảng 2.17
Các NHTM Việt Nam có chỉ tiêu ROE chưa đạt yêu cầu
80
18
Bảng 2.18
Thống kê tỷ lệ lãi ròng cận biên của hệ thống NHTM
Việt Nam từ 2003- 2012
81
19
Bảng 2.19
Tỷ lệ lãi ròng ngoài cận biện của hệ thống NHTM Việt
Nam từ 2003- 2012

94
26
Bảng 2.26
Bảng kiểm tra đa cộng tuyến giữa các biến
96
27
Bảng 2.27
Kết quả hồi quy Probit với các hệ số hồi quy trong mô
hình
99
28
Bảng 2.28
Hệ số hồi quy riêng phần của từng yếu tố
105
29
Bảng 2.29
Thống kê thị phần của các TCTD
111
30
Bảng 2.30
So sánh nợ xấu của NHTM Việt Nam với NHLD-
NHNNg
113
31
Bảng 2.31
So sánh tỷ lệ trích lập dự phòng của Việt nam và một số
nước
115
32
Bảng 2.32

137
39
Bảng 3.2
Dự báo xác suất NLTC tăng khi vốn CSH tăng
138
40
Bảng 3.3
Mẫu thống kê chi tiết nợ xấu
140
41
Bảng 3.4
Dự báo xác suất NLTC tăng khi tỷ lệ nợ xấu giảm
141
42
Bảng 3.5
Dự báo xác suất NLTC tăng khi ROA tăng
144
43
Bảng 3.6
Bộ chỉ số đánh giá theo CAMEL
152
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
9

TT
Số thứ tự
biểu đồ
Tên biểu đồ
Trang
1

Tỷ lệ sinh lời trên tài sản bình quân của hệ thống NHTM
Việt Nam từ 2003- 2012
76
8
Biểu đồ 2.7
Tỷ suất sinh lợi trên vốn CSH bình quân của hệ thống
NHTM Việt Nam từ 2003- 2012
79
9
Biểu đồ 2.8
Tỷ lệ lãi cận biên bình quân của các NHTM Việt Nam
từ 2003- 2012
81
10
Biểu đồ 2.9
Tỷ lệ lãi ngoài cận biên bình quân của hệ thống NHTM
Việt Nam từ 2003- 2012
83
11
Biểu đồ 2.10
Tỷ lệ thanh khoản trên tổng tài sản bình quân của hệ
thống NHTM Việt Nam từ 2003- 2012
85
12
Biểu đồ 2.11
- Hệ số đảm bảo tiền gửi bình quân của của hệ thống
NHTM Việt Nam từ 2003- 2012
86
13
Biểu đồ 2.12

123
20
Biểu đồ 2.19
So sánh Car của NHTM Việt Nam với NHLD-NHNNg
127
21
Biểu đồ 3.1
Nhóm các NHTM Việt Nam có cùng cơ cấu và kết quả
kinh doanh
135

10

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ v
MỤC LỤC vi
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của luận án 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 4
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
3.1 Đối tượng nghiên cứu 6
3.2 Phạm vi nghiên cứu 6
4. Phương pháp nghiên cứu 7
4.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 7
4.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 7
5. Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án 9
5.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 9

1.6. Kinh nghiệm về nâng cao năng lực tài chính của một số NHTM trên thế giới
và bài học rút ra đối với Việt Nam 48
1.6.1. Kinh nghiệm của một số ngân hàng trên thế giới về nâng cao NLTC 48
1.6.2. Bài học đối với Việt Nam 55
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠI 2003-2012 59
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại Việt Nam 59
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của NH Việt Nam 59
2.1.2. Hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay 60
2.2
Đánh giá Năng lực tài chính của hệ thống NHTM Việt Nam 62
2.2.1. Đánh giá quy mô vốn chủ sở hữu 64
2.2.2. Qui mô, tốc độ tăng trưởng và chất lượng tổng tài sản 70
12

2.2.3. Khả năng sinh lời 75
2.2.4. Phân tích khả năng thanh khoản 83
2.2.5 Chất lượng quản lý 90
2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của hệ thống NHTM
Việt Nam bằng mô hình Probit 93
2.3.1. Mô
hình đánh giá 93
2.3.2. Kết quả nghiên cứu 96
2.3.3. Kiểm định các giả thuyết 104
2.3.4. Kết quả nghiên cứu 108
2.4. Đánh giá chung về năng lực tài chính của NHTM Việt Nam 109
2.3.1. Những kết quả đạt được 109
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 112
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 129

2. Tính cấp thiết của luận án
Tốc độ toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại nhanh chóng trong những năm
vừa qua đã tạo ra nhiều thay đổi to lớn về môi trường kinh tế quốc tế. Các công ty đa
quốc gia và xuyên quốc gia đã mở rộng lãnh thổ hoạt động của mình và ngày càng có
nhiều ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, đồng thời dòng vốn quốc tế cũng đã và
đang ngày càng gia tăng mạnh.
Cũng như các thị trường khác, thị trường tài chính giờ đây cũng phải chịu
những sức ép lớn của quá trình hội nhập. Đặc biệt các Ngân hàng thương mại - tổ chức
trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc kết nối giữa khu vực tiết kiệm và
đầu tư của nền kinh tế - ngày càng bị cạnh tranh bởi các trung gian tài chính phi ngân
hàng và các ngân hàng nước ngoài. Tuy nhiên sự gia tăng sức ép cạnh tranh sẽ tác
động đến ngành ngân hàng như thế nào còn phụ thuộc một phần vào khả năng thích
nghi và năng lực tài chính của chính các ngân hàng trong môi trường cạnh tranh gay
gắt này. Các ngân hàng không có khả năng cạnh tranh sẽ được thay thế bằng các ngân
hàng có hiệu quả hơn, điều này cho thấy chỉ có các ngân hàng có năng lực tài chính tốt,
kinh doanh hiệu quả nhất mới có lợi thế về cạnh tranh. Như vậy, năng lực tài chính trở
thành một tiêu chí quan trọng để đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong môi
trường cạnh tranh quốc tế ngày càng gia tăng và khốc liệt.
Hội nhập kinh tế quốc tế là điều kiện thuận lợi để đưa quốc gia phát triển, bên
cạnh đó cạnh tranh trong các lĩnh vực kinh tế trở nên gay gắt hơn đặc biệt trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng. Thực hiện cam kết mở cửa thị trường tài chính cụ thể là từ
ngày 01/04/2007 các ngân hàng nước ngoài được phép mở chi nhánh tại Việt Nam,
được phép huy động tiền gửi VNĐ. Với những kinh nghiệm lâu năm, với những công
nghệ hiện đại, với nguồn vốn hùng hậu được hậu thuẫn bởi những tập đoàn tài chính
vững mạnh và có uy tín trên thế giới. Họ tuyên bố một cách hùng hồn rằng sẽ đáp ứng
đầy đủ mọi nhu cầu về lĩnh vực tài chính cho người Việt. Ngân hàng ngoại đã dần xâm
nhập sâu vào thị trường nội địa. Các tập đoàn tài chính nước ngoài chính là thách thức
đối với ngành Ngân hàng Việt Nam.
15


16

dung chiến lược: Phát triển hệ thống tổ chức tín dụng đa năng theo hướng hiện đại,
hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc với cấu trúc đa dạng về sở hữu, quy mô, loại
hình có khả năng cạnh tranh lớn hơn dựa trên nền tảng công nghệ, quản trị ngân hàng
tiên tiến phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế về hoạt động ngân hàng nhằm đáp
ứng tốt hơn nhu cầu về dịch vụ tài chính, ngân hàng của nền kinh tế; lành mạnh hóa
tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các tổ chức tín dụng.
Cũng thời điểm đó, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã ký Quyết định số
734/QĐ-NHNN về việc ban hành Kế hoạch hành động của ngành Ngân hàng triển khai
thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”.
Nhằm thực hiện cơ cấu lại các tổ chức tín dụng được tiến hành khẩn trương, quyết liệt
để nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng được đẩy lùi, thanh khoản của hệ thống được cải
thiện, an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội được giữ vững, tâm lý, niềm tin của
nhân dân vào chương trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng được củng cố.
Xuất phát từ tầm quan trọng nêu trên cho thấy việc đánh giá năng lực tài chính
của các Ngân hàng thương mại Việt Nam ở giai đoạn này là rất quan trọng, vì từ đó
giúp các nhà quản lý thực hiện được cơ cấu lại hệ thống ngân một cách có cơ sở, định
hướng việc sáp nhập, hợp nhất cũng có căn cứ khoa học…
Sau khi đánh giá được năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại sẽ xác
định các yếu tố ảnh hưởng đến nó và từ đó giúp các nhà quản lý ở cấp độ vi mô, vĩ mô
có căn cứ đưa ra các giải pháp khả thi nhằm đạt được mục tiêu vi mô: các ngân hàng
hoạt động có hiệu quả hơn, đẩy lùi được nguy cơ đổ vỡ, phát triển bền vững và có khả
năng cạnh tranh tốt với các ngân hàng liên doanh và ngân hàng nước ngoài hoạt động ở
Việt Nam, còn ở cấp độ vĩ mô thì Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, thực hiện thành
công đề án và quyết định đã ban hành nêu trên.
Để đạt được mục tiêu này thì cần có sự nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng kinh
tế lượng trong phân tích và đánh giá về năng lực tài chính của hệ thống Ngân hàng Việt
Nam. Thời gian qua đã có khá nhiều các nghiên cứu đánh giá năng lực tài chính của
các Ngân hàng thương mại Việt Nam, tuy nhiên, đa phần các nghiên cứu này đều tiếp

Phân tích thực trạng năng lực tài chính của Ngân hàng thương mại ở Việt Nam
so với khung an toàn CAMEL.
18

Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của chúng đến năng lực tài
chính Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Lập luận và đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn tình hình nghiên cứu
trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2013 – 2020 nhằm giúp các Ngân hàng thương mại
Việt Nam nâng cao năng lực tài chính để tồn tại và phát triển bền vững.
Để nghiên cứu này giải quyết tốt mục tiêu nghiên cứu, cần phải làm rõ các câu
hỏi nghiên cứu sau: (i) Bản chất của năng lực tài chính? Tiêu chuẩn để đánh giá năng
lực tài chính? Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến năng lực tài chính Ngân hàng thương
mại Việt Nam? (ii) Nghiên cứu sẽ sử dụng phương pháp nghiên cứu nào để xây dựng
và kiểm định mô hình các nhân tố tác động đến năng lực tài chính? (iii) Những hướng
tác động có thể nâng cao năng lực tài chính Ngân hàng thương mại Việt Nam trong
giai đoạn 2013- 2020.
Từ các câu hỏi nghiên cứu nêu trên thì luận án cũng đưa ra các giả thuyết:
Giả thuyết 1: Vốn chủ sở hữu càng lớn thì năng lực tài chính của NHTM Việt
Nam càng mạnh.
Giả thuyết 2: Sử dụng đòn bẩy tài chính càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính
của NHTM Việt Nam càng tốt.
Giả thuyết 3: Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu càng cao cho thấy năng lực tài chính
của NHTM Việt Nam càng tốt.
Giả thuyết 4: Dư nợ trên tài sản càng cao sẽ làm cho năng lực tài chính của
NHTM Việt Nam càng tốt.
Giả thuyết 5: Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ càng lớn sẽ làm cho năng lực tài chính của
NHTM Việt Nam giảm xuống.
Giả thuyết 6: Tỷ lệ sinh lãi trên vốn chủ sở hữu (ROE) càng lớn sẽ làm cho năng
lực tài chính của NHTM Việt Nam tốt hơn.
Giả thuyết 7: Tỷ lệ sinh lãi trên tài sản (ROA) càng lớn sẽ làm cho năng lực tài

Nghiên cứu các lý thuyết đã đề cập đến việc đánh giá năng lực tài chính của
các NHTM, nghiên cứu này đi sâu vào việc đánh giá năng lực tài chính và các nhân tố
ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam theo khung an toàn Camel
Đối tượng phân tích là các Ngân hàng thương mại Việt Nam
20 5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp nghiên cứu định tính
- Nghiên cứu đã sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập dữ liệu có sẵn,
tiến hành lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để dễ dàng so sánh và đánh giá nội dung cần
tập trung nghiên cứu.
- Bên cạnh đó, đề tài cũng đã sử dụng phương pháp suy diễn để lập luận và giải
thích đặc điểm của từng chỉ tiêu trong quá trình phân tích số liệu nghiên cứu.
- Ngoài ra, trong nghiên cứu này còn sử dụng phương pháp chuyên gia thông
qua việc phỏng vấn sâu các nhà quản lý, các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực
ngân hàng và một số khách hàng có dư nợ lớn không có khả năng thanh toán nhằm xác
định một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu tăng đột biến năm 2012.
5.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng
Được thực hiện bằng kiểm định và nhận diện các nhân tố thông qua giá trị, độ
tin cậy, kiểm định mô hình tác giả nghiên cứu, xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố đến năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam, được thực
hiện thông qua các giai đoạn sau:
- Thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam, với kích thước mẫu là 28/37 . Các ngân hàng được chọn để phân tích bao gồm tất
cả các NHTM Nhà Nước, các NHTM cổ phần quy mô vốn lớn, nhỏ, trung bình và các
mẫu đã đại diện được cho các tổng thể nghiên cứu với kích thước mẫu đạt trên 75%.
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình sử dụng.
- Sau đó sử dụng mô hình Probit hồi quy với các quan hệ tuyến tính để kiểm
định các nhân tố có ảnh hưởng quan trọng đến năng lực tài chính, từ đó tính được xác


Biểu đồ 0.1 Khung nghiên cứu của luận án
Vấn đề nghiên cứu
Đánh giá năng lực tài chính và xác định các nhân tố
ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu
-Năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam có đảm bảo
khung an toàn CAMEL?
-Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài
chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam
-Từ đó đưa ra các giải pháp khả thi.
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp định tính
Thống kê, mô tả, suy diễn,
phỏng vấn sâu
Phương pháp địng lượng
Kiểm định sự phù hợp của mô hình;
Hồi quy bằng mô hình Probit và xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên
cứu
Kết quả nghiên cứu
-Đánh giá năng lực tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam chưa
đảm bảo khung an toàn CAMEL.
-Xác định có 13 nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam.
- Do chưa đo lường đầy đủ các nhân tố khách quan tác động đến NLTC nên
chưa khám phá hết các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các
Ngân hàng thương mại Việt Nam.
Đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các Ngân hàng thương

sinh lời, chất lượng tài sản, chất lượng quản lý, khả năng thanh khoản của các tài sản.
Sau đó tác giả sử dụng phương pháp hạ cấp để dự báo khả năng thất bại trong tương lai
của các tổ chức tín dụng giai đoạn 2003-2007.
23

(4) Nghiên cứu của Asli Demirguc và Harr Huizinga
Asli Demirguc và Harr Huizinga [28], nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, tác giả sử dụng dữ liệu của 80 quốc gia trong giai
đoạn 1988-1995, nghiên cứu cho thấy hiệu quả kinh doanh của ngân hàng bị tác động
bởi nhiều yếu tố như: đặc điểm kinh doanh của ngân hàng, điều kiện kinh tế vĩ mô, quy
mô tài sản của ngân hàng, đặc biệt quy mô vốn chủ sở hữu càng lớn sẽ cho thấy sức
mạnh của ngân hàng, đồng thời đa dạng hóa được hoạt động của các ngân hàng và có
điều kiện để làm tăng lợi nhuận cho các ngân hang.
(5) Nghiên cứu của Xiaoqing (Maggie) Fu và Shelagh Heffernan
Xiaoqing (Maggie) Fu và Shelagh Heffernan [30] nghiên cứu về chất lượng
quản lý của các tổ chức tín dụng Trung Quốc giai đoạn 1992-2002, kết quả nghiên cứu
cho thấy chất lượng quản lý của ngân hàng sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của
các ngân hàng, chất lượng quản lý thông qua chính sách, kế hoạch, chiến lược phát
triển ngân hàng. Tổ chức tín dụng nào có chất lượng quản lý tốt sẽ làm cho tài chính
của tổ chức đó phát triển tốt hơn.
(6) Nghiên cứu của Christine Brown và Kevin Davis
Christine Brown và Kevin Davis [31], nghiên cứu về quản lý vốn ảnh hưởng
đến kết quả kinh doanh của các ngân hàng Australia giai đoạn 1991-2004, kết quả
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ an toàn vốn càng cao cho thấy sự lành mạnh trong kinh
doanh của ngân hàng càng lớn, tỷ suất sinh lời trên tài sản càng cao cho thấy khả năng
tài chính của ngân hàng đó sẽ tốt hơn, quản lý vốn hiệu quả sẽ làm cho hiệu quả kinh
doanh cao hơn, dẫn đến khả năng tài chính phát triển tốt hơn.
(7) Nghiên cứu của Michelle L. Barnesa và Jose A. Lopez
Michelle L. Barnesa và Jose A. Lopez [40], nhóm tác giả nghiên cứu về chi phí
vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, hệ thống thanh toán có ảnh hưởng

Fukuyama (1993) [32] cũng áp dụng phương pháp phân tích bao số liệu (DEA)
để ước tính hiệu quả 143 Ngân hàng thương mại ở Nhật Bản vào năm 1991. Fukuyama
đã sử dụng 3 đầu vào: Lao động, tư bản (bao gồm trụ sở và bất động sản ngành hàng,
tài sản vô hình…) vốn huy động từ khách hàng (gồm tiền gửi, chứng chỉ tiền gửi,
chứng từ chiết khấu, tiền vay, ngoại tệ và các khoản khác) và hai đầu ra: thu lãi từ vốn
cho vay, và các khoản thu từ các hoạt động ngân hàng khác. Fukuyama kết luận rằng
25

nguyên nhân chính của phi hiệu quả kỹ thuật toàn bộ chính là do phi hiệu quả thuần
chứ không phải phi hiệu quả quy mô gây ra. Kết luận của nghiên cứu cũng cho thấy
phần lớn các ngân hàng đang hoạt động trong điều kiện hiểu quả tăng theo quy mô.
Cuối cùng, nhóm các ngân hàng lớn có tài sản trên 8 tỷ yên hoạt động hiểu quả hơn các
ngân hàng có quy mô vốn dưới 8 tỷ yên.
Ji- Li Hu, Chiang -Ping Chen và Yi- Yuan Su (2006) [34] áp dụng phương pháp
phi tham số để nghiên cứu hiệu quả hoạt động và xem xét một số nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả hoạt động của 12 ngân hàng Trung Quốc thời kỳ 1996-2003. Trong mô
hình DEA để ước lượng các độ đo hiệu quả các tác giả đã lựa chọn ba biến đầu vào
gồm có tiền gửi, số nhân viên và tài sản cố định ròng; hai biến đầu ra gồm đầu tư và
cho vay. Dựa trên kết quả của các độ đo hiệu quả ước lượng được, các tác giả đã sử
dụng mô hình hồi quy Tobit để xem xét ảnh hưởng của các biến: loại hình sở hữu, quy
mô, các biến giả phản ánh những ảnh hưởng của quá trình tham gia WTO, khủng
hoảng tài chính Châu Á ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của 12 ngân hàng được lựa
chọn trong nghiên cứu.
Nghiên cứu của Tser- yieth Chen (2005) [36] đã sử dụng mô hình DEA để đánh
giá sự thay đổi của hiệu quả kĩ thuật và nhân tố năng suất tổng hợp và cũng đã sử dụng
mô hình hồi quy để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các
Ngân hàng thương mại của Đài loan thời kỳ khủng hoảng kinh tế châu Á… Tuy nhiên
những biến số được sử dụng trong mô hình hồi quy xem xét ảnh hưởng của các nhân tố
đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng trong các nghiên cứu này lại chỉ chủ yếu tập
trung ở một số chỉ tiêu chính như loại hình sở hữu, quy mô, và xem xét ảnh hưởng của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status