BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------o0o---------
NGUYỄN ĐỨC CƯỜNG
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên Ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP.HỒ CHÍ MINH – Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến
năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam” là kết quả nghiên cứu của
cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn dưới sự hướng
dẫn khoa học của PGS.TS Trương Thị Hồng.
Các thông tin số liệu được sử dụng trong luận văn này là trung thực, tôi hoàn
toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của đề tài này.
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Cường
Phương pháp nghiên cứu định lượng .................................................... 3
1.6 Đóng góp mới của luận văn ............................................................................ 3
1.7 Bố cục của luận văn ........................................................................................ 4
2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI......................................................................... 5
2.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn ................................................ 5
2.1.1
Tình hình nghiên cứu ngoài nước ......................................................... 5
2.1.2
Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 6
2.2 Năng lực tài chính của ngân hàng thương mại ............................................... 7
3
2.2.1
Khái niệm năng lực tài chính của ngân hàng thương mại .................... 7
2.2.2
3.1.1
Tiêu chí mức độ an toàn vốn............................................................... 20
3.1.2
Tiêu chí chất lượng tài sản .................................................................. 25
3.1.3
Tiêu chí tỷ lệ chi phí hoạt động .......................................................... 28
3.1.4
Tiêu chí lợi nhuận ............................................................................... 30
3.1.5
Tiêu chí thanh khoản ........................................................................... 34
CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU .......................................................................................................................... 38
4.1 Mô hình nghiên cứu...................................................................................... 38
4.2 Thu thập và xử lý dữ liệu.............................................................................. 40
4.3 Kết quả nghiên cứu ....................................................................................... 40
4.3.1
5
Kết quả mô hình hồi quy ..................................................................... 40
Báo cáo tài chính
BCTC
Báo cáo tài chính
BĐS
Bất động sản
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
NLTC
Năng lực tài chính
SPSS
Phần mềm thống kê
STATA
Phần mềm thống kê
Danh sách các ngân hàng thương mại trong nghiên cứu
19
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
5
Bảng 3.4
6
Bảng 3.5
7
Bảng 3.6
8
Bảng 3.7
9
TT
Quy mô vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam từ
2007-2016
Hệ số an toàn vốn tối thiểu của các NHTM Việt Nam
từ 2007-2016
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của các NHTM
từ 2007-2016
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản của các NHTM Việt Nam
từ 2007-2016
Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của các NHTM Việt Nam
từ 2007-2016
Tỷ lệ chi phí hoạt động của các NHTM Việt Nam từ
2007-2016
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các NHTM từ
2007-2016
Tỷ suất sinh lời trên tài sản của các NHTM từ 20072016
Tỷ lệ lãi ròng cận biên của các NHTM từ 2007-2016
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi của các NHTM từ 20072016
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản của các NHTM từ 20072016
Bảng hệ số tương quan 10 biến độc lập
Hệ số tương quan 9 biến độc lập
Hệ số VIF
Kiểm định Hettest
Phân tích mô hình hồi quy
14
20
23
Quy mô vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam
từ 2007-2016
22
2
Biểu đồ 3.2
Hệ số an toàn vốn tối thiểu của các NHTM Việt
Nam từ 2007-2016
23
3
Biểu đồ 3.3
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của các
NHTM từ 2007-2016
25
4
Biểu đồ 3.4
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tài sản của các NHTM Việt
Nam từ 2007-2016
Biểu đồ 3.8
Tỷ suất sinh lời trên tài sản của các NHTM từ
2007-2016
32
9
Biểu đồ 3.9
Tỷ lệ lãi ròng cận biên của các NHTM từ 20072016
34
10
Biểu đồ 3.10
Tỷ lệ dư nợ trên tổng tiền gửi của các NHTM từ
2007-2016
35
11
Biểu đồ 3.11
Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản của các NHTM từ
hàng phải liên tục nâng cao năng lực quản lý, chất lượng nhân sự, hiện đại hóa công
2
nghệ và tăng quy mô vốn kinh doanh để có sức cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo an
toàn trong hoạt động kinh doanh, giảm thiểu rủi ro kinh doanh, nguy cơ phá sản.
Với mục đích khái quát hóa một cách có hệ thống những lý thuyết liên quan đến
năng lực tài chính (NLTC) NHTM , đánh giá thực trạng và xác định các nhân tố có ảnh
hưởng đến NLTC của các NHTM, từ những kết quả có được sau khi phân tích đánh giá
thì các cơ quan chức năng, các nhà quản trị có những cơ sở lý thuyết để thực hiện, cơ cấu
hoàn thiện hệ thống ngân hàng . Vì những lý do nêu trên tác giả chọn đề tài: “Phân tích
nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam”
làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về NLTC của các NHTM, và mô hình phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến NLTC của các NHTM.
Xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ tác động của các nhân tố đến NLTC
NHTM Việt Nam .
Đề xuất các giải pháp để cải thiện NLTC của các NHTM Việt Nam .
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
1) Các yếu tố nào ảnh hưởng đến NLTC của các NHTM Việt Nam ?
2) Thực trạng NLTC của NHTM Việt Nam hiện nay như thế nào?
3) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLTC NHTM Việt Nam như thế nào ?
4) Giải pháp nào để cải thiện NLTC NHTM Việt Nam ?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
NLTC của các NHTM Việt Nam
1.7 Bố cục của luận văn
Chương 1: Giới thiệu tổng quát đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết về năng lực tài chính của ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt
Nam giai đoạn năm 2007-2016
Chương 4: Mô hình nghiên cứu, dữ liệu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và giải pháp
Kết luận chương 1
Chương 1 đã giới thiệu tổng quát đề tài nghiên cứu. Sau khi phân tích về sự cần
thiết của nghiên cứu, tác giả đã nêu ra các mục tiêu nghiên cứu, xác định đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương nghiên cứu, sau cùng là nêu lên bố cục của luận văn bao
gồm 05 chương.
5
2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn
2.1.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
(1) Nghiên cứu của Christine Brown và Kevin Davis (2008) về sự tác động của
việc quản lý vốn đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Australia trong
13 năm từ năm 1991 đến năm 2004. Kết quả nghiên cứu của Christine Brown và
Kevin Davis cho rằng: Tỷ lệ an toàn vốn, tỷ suất sinh lời trên tài sản và quản lý vốn
hiệu quả có tác động cùng chiều với kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
(2) Nghiên cứu của Sehrish Gul và các cộng sự (2011) với dữ liệu mẫu là 15
NHTM hàng đầu ở Pakistan trong giai đoạn 2005-2009 để phân tích sự tác động của các
(5) Nghiên cứu của Tesfatsion Sahlu Desta (2016), tác giả đã thu thập dữ liệu từ
báo cáo tài chính của 30 ngân hàng tốt nhất ở Châu Phi trong giai đoạn năm 2012-2014.
Dựa vào khung an toàn CAMEL, tác giả tiến hành phân tích, đánh giá và chấm điểm
năng lực tài chính của 30 ngân hàng. Qua nghiên cứu cho thấy hầu hết các ngân hàng
đều đạt chuẩn khi xét về tiêu chí hệ số an toàn vốn và khả năng sinh lời, không đạt chuẩn
khi xét về tiêu chí: Khả năng đảm bảo thanh khoản; chất lượng về tài sản và chất lượng
về quản lý.
2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
(1) Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008). Tác giả kết hợp phương pháp phân
tích định tính và định lượng với mô hình tobit để xác định các yếu tố có tác động đến kết
quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến năm
2005. Tiêu chí đánh giá phân tích dựa theo mô hình CAMEL, tuy nhiên nghiên cứu chưa
xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến năng lực tài chính của các NHTM
7
Việt Nam.
(2) Nghiên cứu của Phan Thị Hằng Nga (2013), tác giả đã vận dụng lý thuyết
khung an toàn CAMEL kết hợp phân tích định lượng để đánh giá NLTC của 28
NHTM Việt Nam trong thời gian từ năm 2003-2012. Nghiên cứu chỉ ra rằng có 13 nhân
tố tác động đến NLTC của các NHTM Việt Nam, đó là: Quy mô VCSH; Hệ số an toàn
vốn tối thiểu; Đòn bẩy tài chính; Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ; Dư nợ cho vay trên tổng
tài sản; ROE; ROA; Hệ số chi phí hoạt động; NIM; Dư nợ cho vay trên tổng tiền gửi;
Tỷ lệ thanh khoản.
(3) Nghiên cứu của Lã Thị Lâm (2016), tác giả nghiên cứu dữ liệu của 21 NHTM
cổ phần Việt Nam trong giai đoạn từ 2009 đến 2014. Với mẫu nghiên cứu 21 ngân hàng ,
tác giả đã chia thành 3 nhóm ngân hàng theo quy mô tài sản và quy mô VCSH, từ đó tác
giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến NLTC ngân hàng dựa theo các nhóm tiêu chí
khung an toàn CAMEL. Tuy nhiên nghiên cứu chỉ sử dụng phương pháp phân tích định
Vốn của NHTM : Vốn của ngân hàng là khoản vốn thuộc sở hữu của ngân hàng.
Nó bao gồm vốn tự có và vốn coi như tự có ( Nguyễn Văn Tiến, 2008). Quy mô VCSH
càng lớn thì khả năng tài chính ngân hàng càng tốt.
Chỉ số tiếp theo dùng để đánh giá năng lực tài chính của NHTM đó là hệ số an
toàn vốn (Capital Adequacy Ratio - CAR), là một thước đo độ an toàn vốn của ngân
hàng, thường được dùng để bảo vệ những người gửi tiền trước rủi ro của ngân hàng và
tăng tính ổn định cũng như hiệu quả của hệ thống. Theo BASEL II và thông tư
13/2010/TTNHNN, hệ số an toàn vốn được xác định như sau:
9
Tỷ lệ vốn
tối thiểu CAR
=
Tổng vốn (vốn cấp1 và vốn cấp 2)
RWA rủi ro tín dụng + (K rủi ro hoạt động * 12,5) +
(K rủi ro thị trường * 12,5)
Trong đó:
Vốn cấp 1 là VCSH chỉ bao gồm: Vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ,
lợi nhuận giữ lại, thu nhập của các công ty trực thuộc.
Vốn cấp 2 là vốn tự có bổ sung tăng thêm trong quá trình hoạt động nhằm mở rộng
hoạt động kinh doanh hay là để đảm bảo an toàn cho các hoạt động của ngân hàng trong
quá trình kinh doanh.
RWA rủi ro tín dụng = Tài sản x Hệ số rủi ro
K: Vốn yêu cầu tối thiểu đối với từng loại rủi ro
2.2.2.2 Nhóm tiêu chí về quy mô và chất lượng tài sản
Khả năng sinh lời được đánh giá thông qua các chỉ tiêu: Tỷ lệ giữa lợi nhuận với
tổng tài sản (ROA); Tỷ lệ giữa lợi nhuận với VCSH (ROE), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
ròng (NIM)...
Tỷ lệ giữa lợi nhuận với tổng tài sản (Return on Assets- ROA)
Lợi nhuận sau thuế
ROA (%)
=
x 100
Tổng tài sản
Tỷ lệ sinh lời trên tổng tài sản (ROA) đo lường hiệu quả của việc sử dụng tài sản
để tạo ra lợi nhuận. Tỷ lệ ROA cao thì thể hiện ngân hàng đang hoạt động hiệu quả,
11
nhưng nếu ROA quá cao có thể tiềm ẩn nhiều rủi ro vì là do lợi nhuận cao đi kèm với rủi
ro cao.
Tỷ lệ giữa lợi nhuận với VCSH (Return on Equity- ROE).
Lợi nhuận sau thuế
ROE (%)
=
x 100
Vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ này càng cao sẽ thể hiện việc sử dụng vốn của ngân hàng có hiệu quả .
nhất để đánh giá khả năng thanh khoản của NHTM. Bởi cho vay là khoản mục tài sản
có có tính thanh khoản thấp của NHTM.
Chỉ số trạng thái tiền mặt.
Chỉ số trạng thái
tiền mặt
Tiền mặt + Tiền gửi tại các TCTD khác
=
Tổng tài sản có
Tiền mặt và tiền gửi tại các tổ chức tín dụng khác là hạng mục tính thanh khoản
cao nhất, đáp ứng nhu cầu chi trả tức thì của ngân hàng. Nếu chỉ số trạng thái tiền
mặt càng cao thì trạng thái thanh khoản của NHTM càng lớn.
2.2.3
Các phương pháp đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng thương mại
2.2.3.1 Chuẩn mực đánh giá năng lực tài chính của Moody’s.
Moody’s là một tổ chức xếp hạng độc lập. Việc đánh giá NLTC ngân hàng được
xem xét trên một số tiêu chí:
Quy mô VCSH: Theo nghiên cứu của tổ chức này, một ngân hàng nên phải có
mức VCSH tối thiểu để tạo bức đệm chống đỡ rủi ro. Khuyến cáo với mức VCSH của
một ngân hàng nên đạt mức khá của một ngân hàng trong khu vực là 1 tỷ USD.
Chỉ tiêu thanh khoản: Chỉ tiêu này được xác định giữa các tài sản có thời hạn
dưới một năm so với tổng tài sản. Tỷ lệ này nên ở mức ngưỡng tối thiểu là 30%.
Quy mô, chất lượng tài sản và nguồn vốn: Tốc độ tăng trưởng bình quân nên duy
trì là: Tài sản là 25%; Nguồn vốn là 23%; Tín dụng 15%; Đầu tư 31%; CAR 12%; Nợ
13
Capital
Adequacy
(Vốn của
bản thân
ngân hàng)
Asset
Quality
(Chất lượng
tài sản)
Management
(Quản lý)
Chỉ Tiêu
Cách xác định
Tiêu chuẩn
CAR
(Vốn cấp 1+ Vốn cấp 2)/
Tổng tài sản đã tính hệ số rủi
ro
≥ 8%
Tỷ lệ VCSH trên
≤70%
Tỷ lệ nợ xấu trên
vốn chủ sở hữu
Dư nợ trên tổng tài
sản
Tỷ lệ chi phí hoạt
động trên tổng thu
nhập
NIM
Earnings
(Lợi nhuận)
ROA
ROE
Liquidity
(Thanh
khoản)
Tỷ lệ tiền gửi trên
tổng tài sản
Tỷ lệ cho vay trên
tổng tiền gửi
(Tổng thu nhập từ lãi- chi phí
từ lãi)/Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài
tâm lý các cá nhân tổ chức gửi tiền, ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các cá nhân
doanh nghiệp dẫn đến chất lượng tín dụng và nguồn huy động vốn của ngân hàng gặp
nhiều khó khăn.
Môi trường pháp lý.
Một nền kinh tế phát triển ổn định bền vững yêu cầu phải có một hệ thống pháp
luật chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tế. Mọi hoạt động của NHTM hình thành nên
các mối quan hệ kinh tế khác nhau và hoạt động theo quy định của pháp luật, do đó các
quy định của pháp luật không phù hợp sẽ gây ra rủi ro cho các chủ thể kinh tế, ảnh
hưởng đến NLTC của NHTM.
Môi trường kinh tế vĩ mô.
Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế vĩ mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ
giá hối đoái, lãi suất vay, sự phát triển của hệ thống tài chính có ảnh hưởng trực tiếp đến
năng lực tài chính của ngân hàng. Môi trường kinh tế ổn định tạo điều kiện thuận lợi
cho các nhân, doanh nghiệp trong đó có ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tạo các
cơ hội đầu tư mới, gia tăng lợi nhuận. Ngược lại, môi trường kinh tế bất ổn như suy
16
thoái kinh tế, lạm phát và thất nghiệp tăng cao thì các cá nhân doanh nghiệp làm ăn sẽ
khó khăn, khả năng thu hồi vốn vay của ngân hàng cũng bị giảm sút, điều này sẽ ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động của ngân hàng.
Chính sách kinh tế của Nhà nước.
Các định hướng chính sách phát triển của Nhà nước trong từng giai đoạn có ảnh
hưởng trực tiếp đến môi trường kinh tế vĩ mô, qua đó có ảnh hưởng rất lớn đến năng
lực tài chính của ngân hàng. Hoạt động của NHTM bị ràng buộc bởi những quy định
của Nhà nước như là quy định về mức vốn pháp định, quy định về tỷ lệ an toàn vốn,
yêu cầu về minh bạch thông tin…đối với các NHTM. Với những quy định này, NHTM
phải tuân thủ chấp hành có những định hướng phát triển hợp lý.
2.2.4.2 Nhóm nhân tố thuộc về NHTM
đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ, tạo ra sự khác biệt so với các đối thủ cạnh
tranh.
Nâng cao năng lực tài chính góp phần tối đa hóa lợi nhuận: Nâng cao năng lực tài
chính giúp các NHTM thực hiện đa năng hóa hoạt động để tìm kiếm lợi nhuận như là
tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh như chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh
vàng… góp phần gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Nâng cao năng lực tài chính nhằm tăng cường khả năng chống chọi lại các rủi
ro, đảm bảo an toàn trong hoạt động của NHTM. Vốn của ngân hàng lớn sẽ giúp cho
ngân hàng có đủ năng lực tài chính kinh doanh đa năng trên thị trường.
Nâng cao NLTC đáp ứng được yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của NHTM:
Hội nhập quốc tế về tài chính ngân hàng tạo điều kiện thuận lợi cho NHTM có thể tiếp