BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
THÁI THỊ LAN ANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2016
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
THÁI THỊ LAN ANH
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tác giả luận văn
Thái Thị Lan Anh
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS. TS. Trần Hoàng Ngân,
Trƣờng Đại học Tài chính - Marketing, Thầy đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô tham gia giảng dạy khóa học đã trang
bị cho tôi những kiến thức hết sức hữu ích.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau Đại học, cán bộ các
phòng, ban chức năng Trƣờng Đại học Tài Chính Marketing đã tạo môi trƣờng,
điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, đồng nghiệp, các anh chị, các bạn
học viên cùng khóa đã động viên, hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn này.
Học viên
Thái Thị Lan Anh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
2.3.5. Nghiên cứu của Yesim Helhel (2014) .......................................................... 20
2.3.6. Nghiên cứu của Nsambu Kijjambu Frederick (2015) ................................... 21
2.3.7. Bài nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng (2008) ............................................ 21
2.3.8. Nghiên cứu của Nguyễn Công Tâm và Nguyễn Minh Hà (2012) ................ 22
2.3.9. Nghiên cứu của Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013) ................ 22
2.3.10. Nghiên cứu của Nguyễn Minh Sáng (2013) ............................................... 23
2.3.11. Nghiên cứu của Phan Thu Hiền và Phan Thị Mỹ Hạnh (2013) .................. 23
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ............................................................................................ 24
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................. 25
3.1. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ............................................................................. 25
3.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................. 25
3.2.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị ......................................................................... 25
3.2.2. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................... 28
3.3. MÔ TẢ CÁCH CHỌN MẪU .............................................................................. 32
3.4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................ 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ............................................................................................ 33
CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 34
4.1. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM ..................................................... 34
iv
4.1.1. Quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam ............ 34
4.1.2. Thực trạng hiệu quả hoạt động của hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam giai đoạn 2007 – 2014........................................................................................... 34
4.1.3. Kết quả thực tiễn đạt đƣợc ............................................................................ 43
4.1.4. Những hạn chế tồn đọng ............................................................................... 45
4.2. THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU ........................................................................... 45
4.3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................................................................. 47
4.3.1. Kết quả kiểm định về hiện tƣợng đa cộng tuyến của mô hình ..................... 47
STT
Số TT
biểu đồ
1
Biểu đồ 4.1
Diễn biến tăng trƣởng tín dụng của hệ thống
NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014
36
2
Biểu đồ 4.2
Diễn biến tăng trƣởng huy động vốn của hệ
thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014
37
3
Biểu đồ 4.3
Tỷ lệ cấp tín dụng so với nguồn vốn huy động của
các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014
7
Biểu đồ 4.7
Tốc độ tăng trƣởng tổng tài sản có và vốn tự có của
các NHTM Việt Nam giai đoạn 2012 – 2014
42
8
Biểu đồ 4.8
ROA, ROE và NIM bình quân của 26 NHTM Việt
Nam đang nghiên cứu giai đoạn 2007 – 2014
42
Biểu đồ 4.9
ROA và ROE của các NHTM Việt Nam so với các
NHTM của một số quốc gia trên thế giới trong năm
2012
43
9
Tên biểu đồ
Bảng 4.2
Tốc độ tăng trƣởng tín dụng, GDP và CPI của Việt
Nam giai đoạn 2007 – 2014
38
4
Bảng 4.3 Thống kê mô tả các biến
5
Bảng 4.4
Kết quả kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến thông qua
hệ số Vif
48
6
Bảng 4.5
Kết quả kiểm định hiện tƣợng đa cộng tuyến thông qua
ma trận tƣơng quan
48
Kết quả kiểm định lựa chọn giữa Pooled OLS và REM
theo biến phụ thuộc ROE
52
11 Bảng 4.10
Kết quả kiểm định lựa chọn giữa FEM và REM theo
biến phụ thuộc ROE
53
12 Bảng 4.11
Kết quả hồi quy so sánh 3 mô hình theo biến phụ thuộc
ROE
54
13 Bảng 4.12
Kết quả kiểm định lựa chọn giữa Pooled OLS và REM
theo biến phụ thuộc NIM
55
14 Bảng 4.13
Kết quả kiểm định lựa chọn giữa FEM và REM theo
58
18 Bảng 4.17
Kiểm định phƣơng sai thay đổi đối với mô hình FEM
theo biến phụ thuộc NIM
58
19 Bảng 4.18
Kiểm định tự tƣơng quan đối với mô hình FEM theo
biến phụ thuộc ROA
59
20 Bảng 4.19
Kiểm định tự tƣơng quan đối với mô hình FEM theo
biến phụ thuộc ROE
59
21 Bảng 4.20
Kiểm định tự tƣơng quan đối với mô hình FEM theo
biến phụ thuộc NIM
60
CAMELS
Capital, Asset quality,
Management, Earnings,
Liquidity & Sensitivity to
Market Risk
Hệ thống đánh giá tình trạng vững mạnh
của các tổ chức tài chính.
DEA
Drug Enforcement
Administration
Mô hình phân tích bao số liệu
ES
Efficient Structure
Lý thuyết cấu trúc hiệu quả
FEM
Fixed Effects Model
Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng cố định
HQ
Hiệu quả
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
x
INF
Chỉ số lạm phát
LM
Thanh khoản
ME
Hiệu quả quản lý
MP
Lý thuyết quyền lực thị trƣờng
Market Power
Return On Equity
Tỷ suất lợi nhuận trên Vốn chủ sở hữu
REM
Random Effects Model
Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng ngẫu
nhiên
RMP
Relative Market Power
Lý thuyết quyền lực thị trƣờng tƣơng đối
SCP
Structure – Conduct –
Performance
Lý thuyết Cấu trúc – Hành vi – Hiệu quả
TCTD
Tổ chức tín dụng
TTTD
quả hoạt động là tỷ suất sinh lời trên tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu và
tỷ lệ thu nhập lãi ròng cận biên. Mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) đƣợc sử
dụng để phân tích mức ảnh hƣởng của 4 yếu tố vi mô là tỷ lệ vốn chủ sở hữu/tổng
tài sản, chất lƣợng tài sản với đại diện là tỷ lệ nợ xấu/tổng dƣ nợ, hiệu quả quản lý với
tỷ lệ lợi nhuận thuần HĐKD/Tổng Doanh thu HĐ, tính thanh khoản với tỷ lệ cho vay
KH/tiền gửi KH và hai yếu tố vĩ mô là tỷ lệ tăng trƣởng kinh tế, lạm phát đến hiệu quả
hoạt động của NHTM. Ngoài ra, để xét tính sở hữu của nhà nƣớc hay không sở hữu tác
động đến HQHĐ hay không, tác giả nghiên cứu thêm biến giả M.
Kết quả thực nghiệm cho thấy các ngân hàng hoạt động có hiệu quả quản lý
càng cao thì hiệu quả hoạt động càng cao. Ngƣợc lại, ngân hàng có tính thanh khoản
cao thì hiệu quả hoạt động thấp. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tƣơng quan
nghịch lên lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, và tƣơng quan thuận với tỷ lệ thu nhập lãi
cận biên nhƣng với hệ số thấp. Chất lƣợng tài sản cụ thể là tỷ lệ nợ xấu trên dƣ nợ cho
vay có ảnh hƣởng đến HQHĐ của NHTM.
Mặt khác, tỷ lệ lạm phát lại có tƣơng quan thuận trong khi đó tăng trƣởng kinh
tế tƣơng quan nghịch với HQHĐ của NHTM.
Một vấn đề mà nghiên cứu đề cập là NHTM Nhà nƣớc có hiệu quả hoạt động
thấp hơn các NHTM khác.
xii
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hƣớng tất yếu, một yêu cầu khách quan đối
với bất kỳ quốc gia nào trong giai đoạn phát triển hiện nay. Trên lộ trình hội nhập đặt
các doanh nghiệp cũng nhƣ hệ thống NHTM của mỗi quốc gia trƣớc những môi
trƣờng kinh doanh mới đầy áp lực cạnh tranh buộc mỗi một doanh nghiệp hay NHTM
đều phải trở mình, đổi mới, tìm giải pháp để phát triển kinh doanh nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động của doanh nghiệp, ngân hàng mình.
Helhel (2014), Ahmad Aref Almazari (2014), Anila Cekrezi (2015).
Ở nƣớc ta cũng có nhiều tác giả nghiên cứu về vấn đề này nhƣ tác giả Nguyễn
Việt Hùng (2008) với bài nghiên cứu “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả hoạt động của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” đánh giá HQHĐ của 32
NHTM ở Việt Nam giai đoạn 2001-2005. Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích
định lƣợng gồm tiếp cận phân tích hiệu quả biên (Phân tích biến ngẫu nhiên - SEA và
phân tích bao dữ liệu – DEA) và mô hình kinh tế lƣợng (Tobit). Tác giả Nguyễn
Công Tâm và Nguyễn Minh Hà (2012) với “Hiệu quả hoạt động của ngân hàng tại
các nước Đông Nam Á và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”, tác giả nghiên cứu 6
quốc gia: Indonesia, Malaysia, Phillipines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam với lý
thuyết MP, ES và khung phân tích CAMEL, kỷ thuật phân tích hồi quy bảng và áp
dụng ảnh hƣởng cố định. Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), theo nhóm
tác giả, HQHĐ của các NHTM có thể đƣợc đánh giá qua hai nhóm chỉ tiêu là hiệu
quả tuyệt đối và hiệu quả tƣơng đối. Ngoài ra còn các nghiên cứu Nguyễn Thị Ngân
(2013), Nguyễn Minh Sáng (2013), Phan Thu Hiền và Phan Thị Mỹ Hạnh (2013).
1.3. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá chung về HQHĐ của các NHTM Việt Nam trong thời gian vừa qua.
Phân tích các yếu tố tác động đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam.
Đề xuất các gợi ý quản trị nhằm nâng cao HQHĐ của các NHTM Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
1. Hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam hiện nay nhƣ thế nào?
2
2. Các yếu tố nào ảnh hƣởng đến HQHĐ của các NHTM Việt Nam? Mức ảnh
hƣởng nhƣ thế nào?
3. Những gợi ý chính sách nào cần đƣa ra để nâng cao HQHĐ của các NHTM
Việt Nam trong thời gian tới?
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Chƣơng 3: Thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chƣơng 5: Kết luận và gợi ý chính sách
4
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
2.1. KHÁI NIỆM
2.1.1. Ngân hàng thƣơng mại
Theo cuốn “Tiền tệ ngân hàng” (2007) của hai tác giả TS. Lê Thị Tuyết Hoa và
PGS. TS. Nguyễn Thị Nhung có định nghĩa về khái niệm NHTM của một số nƣớc trên
thế giới nhƣ sau:
Ở Pháp: Ngân hàng thƣơng mại là những doanh nghiệp và cơ sở nào thƣờng
xuyên nhận của công chúng dƣới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà
họ dùng cho chính họ vào nghiệp vụ tín dụng, chứng khoán hay dịch vụ tài chính.
Ở Mỹ: Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, chuyên cung
cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ: Ngân hàng thƣơng mại là cơ sở chuyên nhận các khoản ký thác để
cho vay hay tài trợ đầu tƣ.
Ở Việt Nam: Ngân hàng thƣơng mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động
chủ yếu và thƣờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và
sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phƣơng tiện
thanh toán.
Theo PGS. TS. Nguyễn Đăng Dờn trong sách “Quản trị ngân hàng thƣơng mại
hiện đại” (2012) thì NHTM là loại NH giao dịch trực tiếp với các loại hình doanh
nghiệp, tổ chức, đoàn thể xã hội và cá nhân bằng việc huy động vốn dƣới hình thức
nhận tiền gửi hoạt kỳ, tiền gửi định kỳ, tiến phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, đồng thời
sử dụng số vốn huy động đƣợc để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phƣơng tiện thanh
chức. Nó dựa trên số lƣợng nguyên liệu, tiền bạc và con ngƣời để sản xuất một số
lƣợng đầu ra của sản phẩm, dịch vụ.
Nhìn chung, có nhiều quan điểm khác nhau về HQHĐ, tuy nhiên có thể hiểu
theo ba hƣớng: (1) tối thiểu hóa chi phí, tức là sử dụng ít các yếu tố đầu vào nhất nhƣ
vốn, cơ sở vật chất, lao động…để tạo ra thu nhập, (2) giữ nguyên đầu vào nhƣng tạo ra
lƣợng đầu ra nhiều hơn, (3) sử dụng nhiều yếu tố đầu vào hơn nhƣng lƣợng đầu ra
đƣợc tạo ra tăng nhanh hơn so với tốc độ tăng đầu vào. Hệ thống NHTM đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế, do đó HQHĐ ngân hàng là một trong những vấn đề luôn
6
đƣợc quan tâm. Các NH phải thƣờng xuyên đối mặt với yêu cầu nâng cao HQHĐ
nhằm củng cố tiềm lực tài chính và an toàn hoạt động trong nền kinh tế mở hiện nay.
Các chỉ tiêu đánh giá HQHĐ của NHTM mà chuyên gia phân tích tài chính
thƣờng sử dụng là:
Tỷ suất lợi nhuận/Tài sản có (Hệ số ROA): Công thức tính ROA = (Lợi nhuận
sau thuế/Tổng Tài sản Có) x 100.
Tỷ suất lợi nhuận/Vốn (Hệ số ROE): Công thức tính ROE = (Lợi nhuận sau
thuế /Tổng vốn chủ sở hữu) x 100.
Tỷ lệ thu nhập cận biên (đƣợc đo lƣờng qua 3 chỉ tiêu): Tỷ lệ thu nhập lãi ròng
cận biên (NIM) công thức tính NIM = ((Thu nhập lãi – Chi phí lãi)/Tài sản có sinh
lời) x 100. Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (MN) công thức tính MN = (Thu nhập
ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi)/Tổng tài sản Có. Tỷ lệ sinh lời hoạt động tính theo công
thức Thu nhập sau thuế/Tổng thu từ hoạt động.
Tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên: đƣợc tính theo công thức (Tổng thu hoạt
động-Tổng chi hoạt động)/Tổng tài sản Có.
Chênh lệch lãi suất bình quân: đƣợc tính theo công thức (Tổng thu nhập lãi/Tài
sản có sinh lời) – (Tổng chi phí lãi/Tổng nguồn vốn phải trả lãi).
Tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản: đƣợc tính theo công thức Tổng thu từ hoạt
động/Tổng tài sản (với Tổng thu từ hoạt động = Thu nhập lãi + Thu nhập ngoài lãi).
trình hoạt động, có thể sử dụng với kỳ hạn dài mà không phải hoàn trả, do đó nó chính
là nền tảng cho sự tăng trƣởng và bền vững của ngân hàng. Mặt khác, tiềm lực về
VCSH còn quyết định quy mô hoạt động của NH, bởi đây là căn cứ để xác định các
khả năng nhƣ: khả năng huy động và cho vay vốn, khả năng đầu tƣ tài chính và trang
bị công nghệ…Bên cạnh đó, VCSH còn tạo uy tín và duy trì niềm tin của công chúng
đối với NH. Một NH có nguồn vốn lớn là điều kiện cơ bản đảm bảo quy mô kinh
doanh, đảm bảo bù đắp đƣợc những thiệt hại phát sinh khi xảy ra rủi ro, phát huy đƣợc
lợi thế kinh tế. Nhƣ vậy, vốn là điều kiện cơ bản đảm bảo quy mô kinh doanh của một
ngân hàng và khả năng bù đắp tổn thất có thể xảy ra, quyết định phần lớn đến hiệu quả
hoạt động của NHTM. Tỷ lệ sử dụng để giải thích là vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản.
8
Năng lực tài chính còn thể hiện qua quy mô thƣờng tính bởi công thức log (tổng
tài sản) và chất lƣợng tài sản có của NH với tỷ lệ nợ xấu / dƣ nợ cho vay. Trong quá
trình hoạt động của mình, NHTM phải cân đối giá trị tài sản Có có tính thanh khoản
cao với giá trị tài sản Nợ để tránh mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ phá sản.
Các NH phải giữ rủi ro trong giới hạn nhất định, đảm bảo thanh khoản theo
mức độ cần thiết trong kết cấu tài sản Có và mức độ sinh lãi chấp nhận để có thể đứng
vững và cạnh tranh đƣợc trong môi trƣờng kinh doanh, quá chú trọng đến yếu tố này
hoặc yếu tố khác thì sẽ ảnh hƣởng tiêu cực đến kết quả kinh doanh. Nếu một NH thận
trọng về rủi ro, nâng cao quá mức về thanh khoản thì sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm, nguy
hại hơn là làm cho khách hàng mất tin tƣởng, đi tìm nơi khác có lợi cho họ hơn.
Ngƣợc lại, nếu chấp nhận rủi ro cao, thanh khoản thấp để mở rộng các nghiệp vụ sinh
lời sẽ có nguy cơ mất khả năng thanh toán, dễ dẫn đến phá sản. Tất cả những điều này
ảnh hƣởng trực tiếp đến HQHĐ của NH.
Năng lực quản trị, điều hành
Quản trị, điều hành là đầu tàu cho hoạt động trong ngân hàng, nó đóng vai trò
quan trọng trong việc định hƣớng hoạt động kinh doanh ngân hàng theo đúng chiến
giúp NH tiết kiệm thời gian và chi phí, tạo cảm giác thoải mái, an tâm và tin tƣởng cho
khách hàng khi giao dịch, nhờ đó mà gia tăng HQHĐ và khả năng cạnh tranh.
Trình độ và chất lượng của nguồn nhân lực
Nhân tố con ngƣời là yếu tố quyết định quan trọng trong sự thành bại của bất kỳ
tổ chức nào trong đó có NHTM. Nguồn nhân lực là đội ngũ giúp đảm bảo xây dựng và
thực hiện thành công các mục tiêu, chiến lƣợc, kế hoạch kinh doanh đảm bảo khả năng
ứng phó tốt với biến động, giành lợi thế cạnh tranh trên từng phân đoạn thị trƣờng,
đảm bảo an toàn và lành mạnh của toàn hệ thống NH.
Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi những dịch vụ mới, chất lƣợng cao hơn từ
ngân hàng, do đó đội ngũ lao động cũng phải đƣợc nâng cao để đáp ứng kịp thời với
những biến đổi của thị trƣờng. Nguồn nhân lực có đạo đức nghề nghiệp và giỏi về
nghiệp vụ chuyên môn sẽ giúp ngân hàng ngăn ngừa và giảm thiểu những rủi ro có thể
xảy ra trong hoạt động kinh doanh, đầu tƣ và giúp giữ chân đƣợc khách hàng, giúp
giảm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận trong kinh doanh của NH.
Tuy nhiên, khi thiếu nguồn nhân lực, nhất là các ngân hàng mới ra buộc phải
đẩy chi phí này lên, thậm chí sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trƣờng nhân lực. Các
10
NH thâm niên muốn giữ đƣợc ngƣời thì buộc phải nâng theo, NH mới không lấy đƣợc
ngƣời thì lại tiếp tục đẩy cao. Điều đó sẽ đẩy chi phí tiền lƣơng, tiền công lao động của
các ngân hàng bị đội lên, mặc dù chất lƣợng lao động có thể chƣa tƣơng xứng, dễ dẫn
đến rủi ro và dĩ nhiên ảnh hƣởng tiêu cực đến HQHĐ của NH.
Nhóm các yếu tố ngoại sinh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
Nghiên cứu của Gul và cộng sự (2011) cho rằng tăng trƣởng kinh tế nhanh
sẽ làm tăng HQHĐ của NH ở nhiều quốc gia do các doanh nghiệp sẽ cần nhiều
vốn hơn để tài trợ cho các hoạt động của doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu ngày càng
tăng của ngƣời tiêu dùng dẫn đến NH tăng hoạt động tín dụng và hoạt động dịch