Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
LỜI MỞ ĐẦU
Hầu như bất kỳ nhà đầu tư nào cũng cần có thông tin đánh giá một cách khách
quan
và chuyên nghiệp về tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính cũng
như có một
cái
nhìn tổng quát về công ty trước khi đưa ra quyết định đầu tư.
Việc đánh giá phân tích đặt
ra
các yêu cầu nghiêm ngặt về tính công khai và
trung thực của thông tin. Tuy nhiên, mỗi
công
ty lại đặt ra những tiêu chí riêng
để đánh giá về tình hình hoạt động kinh doanh của mình
dẫn
đến việc các kết
quả đánh giá về cùng một đối tượng có thể rất khác nhau. Nhưng mục
tiêu
chính
là tìm ra phương thức kinh doanh để đạt được hiệu quả tối đa, trong đó yếu
tố
lợi
nhuận là hàng
đầu.
Qua những kiến thức được cung cấp từ môn kinh tế lượng nhóm chúng em
thực
hiện
phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động, kinh
doanh của công ty
thông
c o
m . v
n
Số lượng: 90 công
ty
Sau khi thu thập số liệu, nhóm tổng hợp, phân loại và chọn được mẫu bao gồm
50
công ty do có 40 số liệu không phù hợp (các công ty niêm yết vào năm
2008). Sau
đó
dựa trên những kiến thức đã học, các phần mềm Excel, Eviews để
hoàn thành đề
tài.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giáo trình kinh tế lượng, Nguyễn Quang Cường, Khoa KHTN, Trường ĐH Duy
Tân.
- Bài tiểu luận nhóm của nhóm 9, K17 22C2, ĐH Ngoại Thương.
- Bài tiểu luận nhóm của lớp K13NH9, ĐH Duy Tân.
- Bài tập kinh tế lượng với sự trợ giúp của EVIEWS, Khoa Toán Thống Kê, Bộ
Môn Toán Kinh Tế, Trường Đại học Kinh tế TP HCM.
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 2
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
I- THIẾT LẬP MÔ HÌNH :
1. Biến phụ thuộc:
LNST: Lợi nhuận sau thuế của công ty trong năm
2007
Đơn vị tính:
3. Mô hình tổng thể:
LNST = β
1
+ β
2
*DTT + β
3
*VCSH + β
4
*VV + β
5
*LNBH +
β
6
*
LNHDTC
+ β
7
* SLCP + β
8
*
TGHD + Ui
4. Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 3
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
• Kỳ vọng của β
2
là (+): tức là doanh thu thuần có quan hệ đồng biến với
lợi nhuận
sau
sau thuế. Lợi nhuận bán hàng càng lớn thì lợi nhuận sau
thuế càng cao trong điều
kiện
các yếu tố khác không thay
đổi.
• Kỳ vọng của β
6
là (+): tức là lợi nhuận hoạt động tài chính có quan hệ
đồng biến
với
lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận hoạt động tài chính càng
lớn thì lợi nhuận sau
thuế
càng cao trong điều kiện các yếu tố khác
không
đổi.
• Kỳ vọng của β
7
là (+): tức là số lượng cổ phiếu có quan hệ đồng biến
với lợi
nhuận
sau thuế. Số lượng cổ phiếu càng lớn thì lợi nhuận sau thuế
càng cao trong điều
kiện
các yếu tố khác không
đổi
• Kỳ vọng của β
8
là (+): tức là thời gian hoạt động có quan hệ đồng biến
với lợi
1781887096 VNĐ)
β
2
^ :
Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu thuần tăng giảm 1VNĐ thì
LNST tăng giảm 0.000537
β
3
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, VCSH tăng, giảm 1VNĐ thì LNST tăng
giảm 0.181746
β
4
^
: Khi các yếu tố khác không đổi, vốn vay công ty tăng, giảm 1VNĐ thì
LNST tăng giảm 0.030872 ( khác với kì vọng )
β
5
^
:
Khi các yếu tố khác không đổi, LNBH tăng giảm 1VNĐ thì LNST tăng
giảm 0.37944
β
6
^:
Khi các yếu tố khác không đổi, LNHDTC tăng, giảm 1VNĐ thì LNST
tăng giảm 0.687767
β
7
^
•
LNBH (│t│=
3.077)
•
VCSH (│t│=
7.959)
Các biến không có ý nghĩa thống kê: │t│<
2
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 5
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
DTT (│t│=
0.238)
SLCP (│t│=
0.0588)
TGHD (│t│ =
0.714)
VV (│t│=
1.028)
II. KHOẢNG TIN CẬY
β
j
^
- t
2
α
(n-k)*se(β
j
^
)
≤
1
là:
- 8732202238
≤
β
1
≤
1.229*10^10
Ý nghĩa: Khi tất cả các yếu tố = 0 thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị trong
khoảng từ - 8732202238 đến 1.229*10^10 với độ tin cậy 95%.
2.Khoảng tin cậy của β
2:
Với β
2
^ =
0.000537
Se (β
2
^) =
0.002252
Thì khoảng tin cậy của β
2
là:
-3.25*10^-3
≤
β
2
≤
4.32*10^-3
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, và doanh thu thuần tăng giảm
^ =
0.030872
Se (β
4
^) =
0.030024
Thì khoảng tin cậy của β
4
là:
- 0.019627
≤
β
4
≤
0.081371
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi vốn vay tăng giảm một
VBĐ thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ - 0.019627
đến 0.081371 với độ tin cậy 95%.
5.Khoảng tin cậy của β
5:
Với β
5
^ =
0.379441
Se (β
5
^) =
0.123323
Thì khoảng tin cậy của β
5
chính tăng giảm một VNĐ thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị chênh lệch trong
khoảng từ 0.308714 đến 1.06682 với độ tin cậy 95%.
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 7
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
7.Khoảng tin cậy của β
7
:
Với β
7
^ =
-0.217387
Se (β
7
^) =
3.695258
Thì khoảng tin cậy của β
7
là:
- 6.4326349
≤
β
7
≤
5.997861
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi số lượng cổ phiếu tăng giảm
1 cổ phiều thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị chênh lệch trong khoảng từ -
6.4326349 đến 5.997861 với độ tin cậy 95%.
8.Khoảng tin cậy của β
8
:
u
t
huế
Lợi nhuận trung bình của các công ty:
45,600,000,000VND
Lợi nhuận cao nhất: 825,000,000,000VND-Lợi nhuận thấp nhất:
24,859,682VND
Khoảng biến thiên giữa lợi nhuận cao nhất và lợi nhuận thấp nhất:
824,975,140,318VND
2. Do
anh
thu
t
h
u
ầ
n:
Doanh thu thuần trung bình của các công ty: 751,000,000,000VND
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 8
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
Doanh thu thuần cao nhất:
c
h
í
n
h
Lợi nhuận hoạt động dầu tư tài chính trung bình:
-14,000,000,000VND
Lợi nhuận hoạt động đầu tư cao nhất :
37,900,000,000VND
Lợi nhuận hoạt động đầu tư thấp nhất : -493,000,000,000
VND
Khoảng biến thiên giữa lợi nhuận hoạt động đầu tư cao nhất và lợi nhuận hoạt
động đầu
tư
thấp nhất:
530,900,000,000VND.
4. L ợ i
nhu ậ
n
Số lượng cổ phiếu thấp nhất:
10,000VND
Khoảng biến thiên giữa số lượng cổ phiếu cao nhất và số lượng cổ
phiếu thấp
nhất :6,999,990,000VND
6. Th ờ i
g
i a n
h o
ạ t
đ
ộ
n
g
Thời gian hoạt động trung bình:
10
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 9
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
Thời gian hoạt động cao nhất:
91,800,000,000VND
Vốn vay cao nhất:
737,000,000,000VND
Vốn vay thấp nhất:
0VND
Khoảng biến thiên giữa vốn vay cao nhất và vốn vay thấp nhất:
737,000,000,000VND
IV KIỂM ĐỊNH
1. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc:
• Prob(β
2
) = 0.8128 >
α
= 0.05 Doanh thu thuần không ảnh hưởng
đến lợi nhuận sau thuế.
• Prob(β
3
) = 0.0037 <
α
= 0.05 lợi nhuận bán hàng ảnh hưởng đến lợi
nhuận sau thuế.
• Prob(β
4
) = 0.0039 <
α
= 0.05 Lợi nhuận hoạt động tài chính của
công ty có ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế.
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 10
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
• Prob(β
Xem xét qua ma trận tương quan của các biến (Bảng 3 phần Phụ Lục), ta thấy
2 biến LNBH và VCSH có mức tương quan khá cao : 0.726162 nên có khả năng
xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến.
Để kiểm định đa cộng tuyến, chúng tôi xây dựng mô hình hồi quy phụ trong đó
lần lượt các biến độc lập sẽ trở thành biến phụ thuộc và hồi quy với các biến còn
lại.
• Bảng hồi quy phụ theo biến LNBH ( Bảng 13-phụ lục)
• Mô hình hồi quy chính:
LNST = β
1
+ β
2
*DTT + β
3
*VCSH + β
4
*VV + β
5
*LNBH
+ β
6
*
LNHDTC
+ β
7
* SLCP + β
8
*
TGHD + Ui
- Mô hình hồi quy phụ:
Vậy mô hình ban đầu có tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến.
b. Khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến:
Loại bỏ biến LNBH hoặc VCSH ra khỏi mô hình ban đầu
• Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến VCSH (bảng 9- phụ lục)
• Mô hình hồi quy đã loại VCSH:
LNST = -6503114052 + 0.0001368537017*DTT + 0.06720510074*VV +
1.24342183*LNBH + 2.149661902*LNHDTC + 0.7843912368*SLCP -
941067999.6*TGHD + ei
=> R
2
loại VCSH
= 0.900147
• Hồi quy lại mô hình trong đó loại bỏ biến LNBH (bảng 10- phụ lục)
• Mô hình hồi quy đã loại LNBH :
LNST = 5725003921 + 0.001066912701*DTT + 0.2435798747*VCSH +
0.04024026479*VV + 0.01194910361*LNHDTC - 0.7972257205*SLCP -
93414406.63*TGHD + ei
=>R
2
loại LNBH
= 0.9151222
So sánh R
2
ở 2 mô hình hồi quy lại ta thấy R
2
loại VCSH
< R
2
loại LNBH
Vậy loại bỏ biến LNBH ra khỏi mô hình thì mô hình sẽ tốt hơn.
ó
:
nR
2
= 9.82 có mức xác suất 0.631746, và nR
2
= 9.82< χ
2
0.05
= 26.2962 =>
chấp
nhận giả thiết H
o
, tức phương sai của sai số không thay
đổi.
5.Kiểm định tự tương quan:
a. Phát hiện hiện tượng tự tương quan:
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 12
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
Ta có: k’ = k -1 = 8-1 = 7
d = 1.745172
dl = 1.29059
du= 1.82203
Kiểm định giả thiết Ho: Không có tự tương quan dương
dl< d = 1.745172 < du
Bác bỏ Ho, tức là tồn tại hiện tượng tự tương quan dương.
b. Khắc phục tự tương quan:
Xét mô hình hồi quy:
LNSTi =
thiết của phương pháp phương sai sai số ngẫu nhiên OLS.
• Từ (1) thay i bởi i-1, ta được:
LNSTi -1 = β
1
+ β
2
DTT i-1 + β
3
VCSH i-1 + β
4
VV i-1+ β
5
LNHDTCi-1+ β
6
SLCP i-1+ β
7
TGHD i-1+ U
i
-1 (2)
• Nhân 2 vế của (2) cho
ρ
ta được:
ρ
LNSTi -1 =
ρ
β
1
+
ρ
β
-1 (3)
• Lấy (1) trừ (3) ta được:
LNSTi -
ρ
LNSTi -1 =
β
1
(1 -
ρ
)
+
β
2
(DTTi -
ρ
DTT i-1 ) +
β
3
( VCSHi -
ρ
VCSH i-1 ) +
β
4
( VVi -
ρ
VV i-1) +
β
5
β
3
VCSHi -
ρ
β
3
VCSH i-1 +
β
4
VVi -
ρ
β
4
VV i-1 +
β
5
LNHDTCi -
ρ
β
5
LNHDTC i-1 +
β
6
SLCPi -
ρ
β
ρ
VCSH i-1
VVi* = VVi -
ρ
VV i-1
LNHDTCi* = LNHDTCi -
ρ
LNHDTC i-1
SLCPi* = SLCPi -
ρ
SLCP i-1
TGHDi* = TGHDi -
ρ
TGHD i-1
β
1
*
= β
1
(1 -
ρ
) = β
1
(1-(0.151991))
β
2
*
= β
2
Yi
*
=
β
1
*
+
β
2
*
DTTi
*
+
β
3
*
VCSHi* +
β
4
*
VVi* +
β
5
*
LNHDTCi* +
β
6
*
SLCPi*
+
α
nên DTT là biến
không cần thiết trong mô hình hồi quy.
VI. KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT:
Vì F = 0.317867 có xác suất p = 0.575890 >
05.0
=
α
nên VV là biến không
ảnh hưởng đến lợi nhuận sau thuế, vì vậy không nên đưa vào mô hình hồi quy.
VII. MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH:
LNSTi* = 5.51*10 ^ 9 + 0.001168 DTTi* +0.248795 VCSH*+0.18522 VVi* +
0.08983 LNHDTC* +0.099558 SLCPi* - 1.13*10
8
TGHDi*
1.6Ý nghĩa của các hệ số hồi quy:
β
1
^
: Khi các yếu tố khác = 0, lợi nhuận sau thuế đạt giá trị nhỏ nhất là 5.51*10
9
β
2
^ :
Khi các yếu tố khác không đổi, doanh thu thuần tăng giảm 1VNĐ thì
LNST tăng giảm 0.001168
β
3
^
:
j
^
- t
2
α
(n-k)*se(β
j
^
)
≤
β
j
≤
β
j
^
+ t
2
α
(n-k)*se(β
j
^
)
( với t
2
α
(n-k) = t
0.025
(43) =1.681070704
2.Khoảng tin cậy của β
2:
Với β
2
^ =
0.001168
Se (β
2
^) = 0.002407
Thì khoảng tin cậy của β
2
là:
-0.00287834
≤
β
2
≤
0.005214337
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, và doanh thu thuần tăng giảm
1VNĐ thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị trong khoảng từ -0.00287834 đến
0.005214337
3.Khoảng tin cậy của β
3:
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 16
Bài tập nhóm Kinh Tế Lượng GVHD: Th.S Nguyễn Quang Cường
Với β
3
^ = 0.248795
Se (β
3
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi vốn vay tăng giảm một VNĐ
thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị trong khoảng từ -0.03670453đến 0.073748535
5.Khoảng tin cậy của β
5:
Với β
5
^ = 0.008983
Se (β
5
^) = 0.05401
Thì khoảng tin cậy của β
5
là:
-0.08181163
≤
β
5
≤
0.099777629
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi lợi nhuận hoạt động tài
chính tăng giảm một VNĐ thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị trong khoảng từ -
-0.08181163 đến 0.099777629
6.Khoảng tin cậy của β
6:
Với β
6
^ = 0.099558
Se (β
6
^) = 3.960806
7
≤
9.38*10
8
Ý nghĩa: Với các yếu tố khác không thay đổi, khi thời gian hoạt động tăng
giảm 1 năm thì lợi nhuận sau thuế nhận giá trị trong khoảng từ -7.12* 10
8
đến
9.38*10
8
3.6 Kiểm định:
a. Kiểm định sự ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc:
• Prob(β
2
) = 0.6301 >
α
= 0.05 Doanh thu thuần không ảnh hưởng
đến số lần đến lợi nhuận sau thuế
• Prob(β
3
) = 0.0000 < = 0.05 Vốn chủ sở hữu ảnh hưởng đến lợi
nhuận sau thuế
• Prob(β
4
) = 0.5759 >
α
= 0.05 Vốn vay không ảnh hưởng đến lợi
nhuận sau thuế
• Prob(β
5
hoá lợi nhuận. Đồng thời cần xác định tình hình kinh
doanh của công ty để xác
định
một tỉ lệ nợ hợp lý để nâng cao hiệu quả hoạt
động của công
ty.
Lợi nhuận bán hàng càng cao thì lợi nhuận sau thuế càng cao, để thực
hiện được
mục
tiêu này doanh nghiệp cần giảm tối đa chi phí bán hàng và chi phí
quản lý doanh nghiệp sao
cho
doanh thu thuần đạt mức tối đa có
thể.
Về hoạt động tài chính, trước khi đầu tư doanh nghiệp cần phải tìm hiểu,
phân tích
kỹ
càng trước khi đưa ra quyết định đầu tư để đạt được mức lợi
nhuận cao để nâng
cao
lợi nhuận sau thuế của công
ty.
IX HẠN CHẾ:
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm gặp nhiều khó khăn trong việc
tìm và tổng
hợp
tài liệu, có sự nhầm lẫn trong việc nhập số liệu do số liệu quá
lớn, có nhiều
nguồn
thông tin trên mạng nên mất nhiều thời gian để tìm được
MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU
B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
I. THIẾT LẬP MÔ HÌNH
II. KHOẢNG TIN CẬY
III. BẢNG THỐNG KÊ MÔ TẢ:
IV. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT THỐNG KÊ
V. KIỂM ĐỊNH SỰ CÓ MẶT CỦA BIẾN KHÔNG CẦN
THIẾT
VI. KIỂM ĐỊNH BIẾN BỊ BỎ SÓT
VII. MÔ HÌNH HOÀN CHỈNH
VIII. ĐỀ XUẤT
IX. HẠN CHẾ
C. LỜI CẢM ƠN
SVTH: Nhóm G&B_ K13QNH8 21