BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN HÀ TRUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
NGUYỄN HÀ TRUNG
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ TẤN PHƯỚC
TP. Hồ Chí Minh – năm 2013
5
1.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng
5
1.2.1.
Các nhân tố nội sinh
5
1.2.2.
Các nhân tố ngoại sinh
9
1.3.
Các phương pháp đánh giá năng lực tài chính của các ngân hàng
14
1.3.1.
Phương pháp CAMELS
Ngân hàng Thương Mại Việt Nam
22
26
1.5.
Sự cần thiết phải nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam 28
1.6.
Các nghiên cứu về đánh giá xếp hạng năng lực tài chính ngân hàng
29
Chương 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
32
2.1.
Hệ thống Ngân hàng Thương Mại Việt Nam
32
2.1.1.
Đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam từ 2005-2007
34
2.2.2
Đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam 2008-2011
39
2.2.3
Đánh giá năng lực tài chính hệ thống ngân hàng Việt Nam từ đầu năm 2012
đến nay
2.3
46
Đánh giá năng lực tài chính một số NHTM Việt Nam
53
2.3.1.
Phương pháp đánh giá
53
2.3.2.
2.5.
Mô hình phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các
NHTM Việt Nam theo quan điểm của Moody
65
2.5.1.
Câu hỏi nghiên cứu
66
2.5.2.
Thiết kế nghiên cứu
66
2.5.3.
Hạn chế của nghiên cứu
69
2.6.
Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các
Thành tựu đạt được
78
2.8.2.
Hạn chế và nguyên nhân
79
Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
84
3.1.
Vấn đề tái cấu trúc hệ thống NHTM Việt Nam
84
3.1.1
Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015”
84
3.1.2.
3.2.4.
Tăng tính thanh khoản
92
3.2.5.
Tăng trưởng lợi nhuận bền vững
94
3.3.
Các kiến nghị để nâng cao sức mạnh tài chính của các NHTM Việt Nam94
3.3.1.
Kiến nghị với Chính Phủ
95
3.3.2.
Kiến nghị với NHNN
97
KẾT LUẬN
PNB: Ngân hàng TMCP Phương Nam
ROAA: Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản bình quân
ROAE: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
SCB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn
SEA: Ngân hàng TMCP Đông Nam Á
SHB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà Nội
STB: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
TCB: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
TCTD: Tổ chức tín dụng
VBARD: Ngân hàng TNHH MTV Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
VCB: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam
VCSH: Vốn chủ sở hữu
VIB: Ngân hàng TMCP Quốc Tế
VPB: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tỷ lệ cho vay/huy động tiền gửi của một số ngân hàng
Bảng 2.2: ROAA và ROAE bình quân giai đoạn 2006-2007 của một số ngân
hàng
Bảng 2.3: Tăng trưởng tín dụng hệ thống ngân hàng Việt Nam 2008-2011
Bảng 2.4: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động 2007-2011
Bảng 2.5: Tỷ lệ nợ xấu một số ngân hàng 2011-2012
Bảng 2.6: Lợi nhuận sau thuế các ngân hàng năm 2012
Bảng 2.7: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập hoạt động năm 2012
Bảng 2.8: Bảng điểm năng lực tài chính ngân hàng của Moody
Bảng 2.9: Chỉ tiêu tài chính trung bình ba năm gần nhất của các ngân hàng
Bảng 2.10: Điểm đánh giá các ngân hàng
Bảng 2.11: Tác động của các yếu tố nội sinh
Bảng 2.12: Tác động của các yếu tố ngoại sinh
Đồ thị 2.6: Tăng trưởng vốn điều lệ 2007-2011
Đồ thị 2.7: Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế năm 2011
Đồ thị 2.8: Tăng trưởng tổng tài sản 2012
Đồ thị 2.9: Tăng trưởng vốn chủ sở hữu 2012
1
LỜI MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển và ngành ngân hàng giữ
một vai trò quan trọng, được ví như mạch máu hỗ trợ hỗ trợ cho nền kinh tế. Sức khỏe
của các ngân hàng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến mọi thành phần của nền kinh
tế. Từ thời điểm xảy ra cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới hiện nay, ngành kinh tế Việt
Nam nói chung và ngành ngân hàng nói riêng cũng không nằm ngoài ảnh hưởng của
cơn bão tài chính. Nhiều yếu kém của các ngân hàng đã bộc lộ trong thời gian qua, và
một số ngân hàng đã phải thực hiện tái cấu trúc, bị sáp nhập hoặc bị đặt trong tình
trạng rủi ro cao. Trong bối cảnh đó, câu hỏi được đặt ra là tình hình tài chính của các
ngân hàng Việt Nam hiện nay thế nào, các ngân hàng thương mại Việt Nam nào đủ
năng lực tài chính để có thể vượt qua giai đoạn khó khăn hiện nay và các nhân tố nào
cho thấy một ngân hàng là có năng lực tài chính tốt hoặc không tốt.
Cuộc khủng hoảng ngân tài chính thế giới bắt đầu từ năm 2008 đã làm nhiều
ngân hàng tên tuổi trên thế giới sụp đổ hoặc gánh chịu những hậu quả nặng nè. Tuy hệ
thống các ngân hàng thương mại Việt Nam không bị nhiều ảnh hưởng trực tiếp từ cuộc
khủng hoảng ngân hàng này, nhưng với một hệ thống ngân hàng non trẻ, kinh nghiệm
quản lý còn nhiều hạn chế, quy mô nhỏ, những rủi ro của hệ thống ngân hàng luôn hiện
hữu đe dọa sức khỏe của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Thêm vào đó, sự cạnh tranh
-
Dựa trên các chỉ tiêu tài chính nhằm tìm ra yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài
chính của các NHTM Việt Nam. Từ những vấn đề mang tính lý luận và thực
tiễn trên, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính
của các NHTM Việt Nam.
3.
Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm trả lời hai câu hỏi:
-
Thực trạng năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam.
-
Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam theo
quan điểm đánh giá của Moody
4.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn này, phương pháp nghiên cứu được áp dụng là phương pháp
phân tích định tính, thống kê, tổng hợp, khảo sát ý kiến chuyên gia đồng thời kết hợp
3
-
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính và mô hình nghiên cứu các yếu tố
đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam
-
Chương 3: Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của các NHTM Việt
Nam
7.
Kết quả mong đợi
Đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam hiện nay
4
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của NHTM Việt
Nam và xây dựng mô hình nhằm giúp các nhà quản lý và các bên liên quan có thêm cơ
sở đánh giá năng lực tài chính các NHTM Việt Nam.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA
CÁC NGÂN HÀNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
1.1.
Đồng thời với quy mô hoạt động lớn và mạng lưới hoạt động mở rộng nhanh
cùng sự liên hệ chặt chẽ với tất cả các biến động của thị trường tiền tệ và nền kinh tế,
khả năng quản lý của ngân hàng luôn phải phát triển và biến hóa tốt nhằm thích nghi
với những thay đổi liên tục của thị trường. Hiện nay khi nền kinh tế thế giới đã ở trong
giai đoạn hội nhập sâu, việc tác động của thị trường thế giới và cạnh tranh từ các tổ
chức tiền tệ nước ngoài là một thách thức không nhỏ cho bộ phận quản lý của các ngân
hàng.
Chính vì sự phức tạp trong hoạt động ngân hàng mà khả trình độ quản lý của
các cấp lãnh đạo phải được đặt lên hàng đầu trong các yếu tố ảnh hưởng đến sức mạnh
tài chính của một ngân hàng. Trình độ quản lý của ngân hàng được thể hiện qua khả
năng điều hành và khả năng giám sát nội bộ.
1.2.1.2. Quy mô và chất lượng tài sản
Quy mô và chất lượng tài sản của ngân hàng có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt
động của chính ngân hàng đó. Quy mô tài sản tăng lên kèm với việc mở rộng hoạt
động, khả năng tiếp cận đến nhiều đối tượng khách hàng, mở rộng địa bàn hoạt động
giúp thúc đẩy hoạt động, tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng, đồng thời
làm tăng tầm ảnh hưởng của ngân hàng đối với các đối tác trong và ngoài nước.
Tuy nhiên việc đơn thuần chỉ gia tăng quy mô tài sản mà không quản lý tốt sẽ
làm rủi ro tăng cao và có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của ngân hàng. Do đó
không chỉ đơn thuần là quy mô tài sản mà chất lượng tài sản cũng có sức ảnh hưởng rất
lớn đến sức mạnh tài chính của một ngân hàng. Khi chất lượng tài sản giảm sút thì việc
tăng quy mô tài sản chỉ làm cho ngân hàng đứng trước rủi ro khó có thể ngăn ngừa.
1.2.1.3. Vốn chủ sở hữu
7
Nguồn vốn hoạt động chủ yếu của các ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy
động từ các cá nhân doanh nghiệp bên ngoài, do đó tỷ lệ nợ của ngân hàng đặc biệt lớn
hơn các doanh nghiệp thông thường. Điều này tạo ra rủi ro rất lớn đối với hoạt động
Khả năng thanh khoản của một ngân hàng là khả năng sẵn sàng chi trả để đáp
ứng như cầu rút tiền, giải ngân các khoản tín dụng đã cam kết và bù đắp những tốn thất
xảy ra trong hoạt động kinh doanh. Đây là chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhằm đánh giá
khả năng hoạt động an toàn và ổn định của ngân hàng.
1.2.1.6. Hệ thống quản trị rủi ro
Với bản chất của hoạt động kinh doanh mang tính phức tạp, ngân hàng luôn
phải đối mặt với nhiều rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Các rủi ro
thường gặp của ngân hàng là rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro
hoạt động và các rủi ro thị trường đến từ các yếu tố kinh tế vĩ mô cũng như các chính
sách điều hành của Chính Phủ và Ngân hàng Trung Ương. Hệ thống quản trị rủi ro có
vai trò then chốt đối với khả năng hoạt động an toàn và khả năng sinh lợi của ngân
hàng, nhất là trong tình hình kinh doanh nhiều biến động của các ngân hàng trong thời
điểm kinh tế hiện nay.
Rủi ro của ngân hàng có thể được đo lường bằng cách sử dụng phương pháp
phản ánh cả những tổn thất dự đoán được gần như phát sinh trong các trường hợp
thông thường và những tổn thất không dự đoán được mà chỉ là những ước tính những
tổn thất thực tế sau cùng dựa trên những mô hình thống kê.
Các thông tin kết hợp về hoạt động kinh doanh và rủi ro của ngân hàng cần
được kiểm tra và xử lý kịp thời để nhằm phân tích, kiểm soát và phát hiện sớm hơn các
9
rủi ro. Một hệ thống quản trị rủi ro tốt có khả năng dự đoán và xác định thiệt hại trước
những biến động có thể xảy ra là nhân tố quan trọng có thể nâng cao sức mạnh tài
chính của ngân hàng để đủ sức chịu đựng những cú sốc có thể xảy ra.
Ngoài những nhân tố ảnh hưởng đến năng lực tài chính của ngân hàng xuất
phát từ chính bản thân ngân hàng thì còn những nhân tố khác nằm ngoài khả năng kiểm
soát của ngân hàng. Thuật ngữ nhân tố ngoại sinh được sử dụng trong luận văn này để
đại diện cho các yếu tố bên ngoài ngân hàng.
cụ tài chính để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khi
khách hàng có am hiểu tốt về các dịch vụ được ngân hàng cung cấp, ngân hàng sẽ có
nhiều cơ hội hơn để cung cấp dịch vụ đến cho khách hàng, từ đó ngân hàng có thể mở
rộng và phát triển hệ thống của chính mình để đáp ứng được nhu cầu tăng lên từ phía
khách hàng.
Nhưng đồng thời với những lợi ích cho hoạt động của ngân hàng trong nền
kinh tế phát triển, các ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều rủi ro hơn do khách hàng
có nhiều khả năng sử dụng các kiến thức và phương tiện sẵn có để lách qua sự kiểm
soát của ngân hàng, từ đó mang lại thiệt hại, tăng chi phí quản lý và giảm hiệu quả hoạt
động của ngân hàng.
1.2.2.2. Trình độ phát triển của thị trường tài chính
Thị trường tài chính phát triển có tác động cả trên phương diện tích cực và tiêu
cực đến hoạt động của ngân hàng. Thứ nhất khi thị trường tài chính phát triển, các kênh
chu chuyển vốn của ngân hàng cũng phát triển làm đa dạng hóa khả năng tiếp cận vốn
cũng như phân phối vốn của các thành phần kinh tế. Điều này làm giảm tầm ảnh hưởng
của ngân hàng trong vai trò điều tiết vốn của nền kinh tế và ảnh hưởng đến lợi nhuận
của ngân hàng từ hoạt động tín dụng. Ngược lại, sự phát triển của thị trường tài chính
cho phép ngân hàng triển khai được nhiều sản phẩm dịch vụ hơn cho khách hàng và
tăng lợi nhuận từ hoạt động dịch vụ, giảm phụ thuộc vào hoạt động tín dụng.
11
Sự phát triển của thị trường tài chính còn dẫn đến việc ngân hàng sử dụng
nhiều hơn các công cụ tài chính trong hoạt động kinh doanh của mình. Các công cụ tài
chính phức tạp này luôn ẩn chứa nhiều rủi ro và có thể gây ra những thiệt hại mà ngân
hàng không kiểm soát được, tăng khả năng vỡ nợ của ngân hàng. Sự liên kết mạnh mẽ
của ngân hàng với các thành phần kinh tế, cụ thể là các khách hàng trong lĩnh vực tài
chính dẫn đến việc rủi ro và lợi nhuận của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng trực tiếp bởi
sự thăng trầm của các thành viên trong thị trường. Và rủi ro từ các sản phẩm tài chính
chiến lược hoạt động, đồng thời có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng. Các biến số quan trọng như lãi suất, lạm phát, tăng trưởng GDP, thu nhập,
dân số… đều có ảnh hưởng đến quyết định đến nhu cầu sử dụng vốn và các sản phẩm
dịch vụ của khách hàng.
Với tính chất đặc thù của hoạt động kinh doanh tiền tệ, lãi suất là yếu tố ảnh
hưởng đến cả chi phí và doanh thu, đồng thời tiềm ẩn rủi ro lớn cho ngân hàng. Lãi
suất ảnh hưởng đến nhu cầu vay vốn, khả năng trả nợ và doanh số huy động của ngân
hàng. Lãi suất cao giúp tăng doanh số huy động nhưng khó tăng trưởng tín dụng, ảnh
hưởng khả năng trả nợ của khách hàng, gia tăng rủi ro. Sự thay đổi của lãi suất thị
trường sẽ tạo ra các khoản chênh lãi suất trong nợ và tài sản, tăng rủi ro hoạt động và
làm giảm năng lực tài chính của ngân hàng.
Mức độ lạm phát của nền kinh tế lại làm ảnh hưởng đến giá trị đồng tiền, thay
đổi hành vi tiêu dùng của người dân và ảnh hưởng đến hoạt động của các ngân hàng.
Lạm phát cao làm người dân có xu hướng dự trữ tài sản, làm mất giá đồng tiền từ đó
ảnh hưởng đến rủi ro tỷ giá của ngân hàng. Đồng thời lãi suất thực, được tính bằng lãi
suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát cũng là nhân tố quyết định đến chất lượng tiền gửi
và kỳ hạn tiền gửi của khách hàng.
13
Tăng trưởng kinh tế cao và ổn định là nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng
dịch vụ ngân hàng của người dân và doanh nghiệp, thúc đẩy nhu cầu mở rộng hoạt
động và phát triển sản phẩm của ngân hàng.
1.2.2.5. Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố đã trình bày, còn nhiều nhân tố ngoại sinh khác ảnh hưởng đến
sự ổn định và an toàn trong hoạt động của ngân hàng. Một số nhân tố điển hình là đối
thủ cạnh tranh, tình hình các ngành kinh tế khác, tình hình kinh tế thế giới…
Đối thủ cạnh tranh là một nhân tố quan trọng, ảnh hưởng nhiều đến chiến lược,
quyết định kinh doanh và mức độ rủi ro mà ngân hàng có thể chấp nhận. Đối thủ cạnh