TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 - Pdf 38

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN
GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020

HÀ NỘI, 8/2015


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG VẬN TẢI

ĐỀ ÁN
TĂNG CƯỜNG BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN
GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020

VIỆN CHIẾN LƯỢC VÀ PHÁT TRIỂN GTVT

HÀ NỘI, 8/2015


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 
1. Bối cảnh ...................................................................................................................7
2. Căn cứ xây dựng đề án .............................................................................................8
3. Mục đích của đề án ..................................................................................................9
4. Đối tượng và phạm vi của đề án ..............................................................................9

1.4.3. Khu vực Bắc Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ ..................................40
1.4.4. Khu vực Tây Nguyên....................................................................................41
1.4.5. Khu vực Đông Nam Bộ ................................................................................42
1.4.6. Khu vực đồng bằng sông Cửu Long .............................................................44
1. 5. CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, GIÁO DỤC ATGT KHU VỰC NÔNG
THÔNG ......................................................................................................................49
1.5.1. Hiện trạng ý thức người tham gia giao thông khu vực nông thôn ................49
1.5.2. Công tác tuyên truyền trong trường học .......................................................52
1.5.3. Công tác tuyên truyền tại cộng đồng khu dân cư .........................................54
1. 6. CÔNG TÁC THANH TRA, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM ....................56
1. 7. CÔNG TÁC SƠ CẤP CỨU SAU TAI NẠN ...................................................57
1. 8. ĐÁNH GIÁ CHUNG .........................................................................................59
1. 9. BÀI HỌC KINH NGHIỆM THẾ GIỚI .............................................................60
Chương 2 
GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ 
AN TOÀN GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020 
2.1. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU ...........................................................................62
2.1.1. Quan điểm .....................................................................................................62
2.1.2.Mục tiêu .........................................................................................................62
2.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020
....................................................................................................................................63
2.2.1. Định hướng phát triển mạng lưới đường giao thông nông thôn ...................63
2.2.2. Định hướng phát triển vận tải khu vực nông thôn ........................................66
2.2.3. Cơ chế chính sách phát triển giao thông nông thôn......................................67
2.3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT.......................68
2.3.1. Xây dựng mới, nâng cấp và cải tạo mạng lưới đường nông thôn.................68
2.3.2. Các công trình và trang thiết bị bảo đảm an toàn giao thông nông thôn ......70
2.3.3. Hành lang an toàn giao thông .......................................................................71
2.3.4. Công tác quản lý, bảo trì hệ thống GTNT ....................................................72
2.3.5. Công tác thẩm định ATGT và xử lý điểm đen TNGT..................................73

iii 


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.2-1. Mạng lưới đường bộ nước ta hiện nay.......................................................17 
Bảng 1.2-2. Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Lào Cai.....................................20 
Bảng 1.4-1. Các đặc trưng nông thôn của các vùng ảnh hưởng đến an toàn giao thông
.......................................................................................................................................46 
Bảng 2.2-1. Phát triển mạng lưới đường GTNT đến năm 2020 ....................................63 
Bảng 2.4-1. Quy hoạch các trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới .........................75 
Bảng 2.9. Cơ chế huy động vốn phát triển GTNT ........................................................87 
Bảng 3.2. Lộ trình thực hiện đề án ................................................................................91 

iv 


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1.1-1. Tình hình TNGT ĐB toàn quốc giai đoạn giai đoạn 2000 - 2014 .............10 
Hình 1.1-2. Tình hình TNGTĐB/100.000 dân ..............................................................11 
Hình 1.1-3. Tình hình TNGTĐB/10.000 phương tiện ..................................................11 
Hình 1.1-4. Tỷ lệ TNGT theo tuyến đường năm 2014 ..................................................12 
Hình 1.1-5. Tỷ lệ TNGT theo mức độ năm 2014 ..........................................................13 
Hình 1.1-6. Phương tiện gây tai nạn ..............................................................................14 
Hình 1.1-7. Hình thức tai nạn giao thông ......................................................................14 
Hình 1.1-8. Loại tai nạn giao thông ...............................................................................15 
Hình 1.1-9: Nguyên nhân TNGTĐB .............................................................................16 

BGTVT

Bộ Giao thông vận tải

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CSGT

Cảnh sát giao thông

ĐBVN

Đường bộ Việt Nam

GD-ĐT

Giáo dục đào tạo

GTNT

Giao thông nông thôn

GTVT

Giao thông vận tải

GPLX


TNGT

Tai nạn giao thông

TNGTĐB

Tai nạn giao thông đường bộ

TTATGT

Trật tự an toàn giao thông

TTĐK

Trung tâm đăng kiểm

TTTT

Thông tin truyền thông

TW

Trung ương

UBATGTQG

Uỷ ban An toàn giao thông Quốc gia

UBND


10,93% tổng số vụ, 12,67% số người chết và chiếm 11,63%) tổng số người bị thương
TNGTĐB,trong đó TNGT liên quan đến xe mô tô chiếm tới 80%. Nếu tính cả tuyến
đường tỉnh lộ thì số vụ TNGTchiếm trên 28% tổng số vụ TNGTĐB và có khoảng 70%
tổng số vụ TNGTĐB xảy ra trên các tuyến đường bộ ở khu vực nông thôn2. Sáu tháng
đầu năm 2015, TNGT nông thôn chiếm 12,1%, nếu tính cả đường tỉnh chiếm 28,1%
tổng số vụ TNGTĐB.
Trong những năm gần đây, do điều kiện sống được cải thiện, số lượng phương
tiện giao thông ở nông thôn đã gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là xe gắn máy và xe tải
loại nhỏ, trong khi kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn mặc dù có được đầu tư nhưng
vẫn chưa đảm bảo an toàn cho người dân và phương tiện đi lại. Số vụ tai nạn và số
người chết tại những vùng nông thôn trên các tuyến đường liên xã, liên huyện, tại các
                                                            
1
2

Báo cáo tổng kết 5 năm công tác xây dựng, quản lý GTNT gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới, Bộ GTVT, 2015
Nguồn: UBATGTQG

7


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

điểm giao cắt với đường sắt và các nút giao với quốc lộ, tỉnh lộ đang có xu hướng gia
tăng rõ rệt.
Công tác tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông tại các vùng nông thôn còn
hạn chế. Đối với giao thông đường bộ, người dân khi tham gia giao thông thường vi
phạm một số lỗi điển hình như: đi không đúng làn đường, phần đường quy định; chở
quá số người quy định, không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy; lạng lách, đánh
võng, chạy quá tốc độ cho phép, vượt đèn đỏ, điều khiển phương tiện giao thông sau


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

Quyết định số 1586/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chiến lược quốc gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ đến năm 2020
và tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định số 1509/QĐ-BGTVT ngày 08/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Giao thông nông thôn Việt Nam đến
năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Quyết định 4443/QĐ-BGTVT ngày 25/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải về việc ban hành Chương trình xây dựng đề án của Bộ Giao thông vận tải năm
2015.
3. Mục đích của đề án
Mục đích của đề án là đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông
nông thôn đến năm 2020.
4. Đối tượng và phạm vi của đề án
Đối tượng: Người tham gia giao thông, người dân sống ở khu vực nông thôn. Các
cơ quan, đoàn thể, đơn vị thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại địa
phương.
Phạm vi: Đảm bảo trật tự an toàn giao thông nông thôn trên các tuyến đường
huyện, đường xã và đường thôn, xóm.

9


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

Chương 1
HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ
AN TOÀN GIAO THÔNG NÔNG THÔN


Số vụ

Số người chết

Nguồn: Uỷ ban ATGTQG.
                                                            
3

Năm 2014
Nghiên cứu thiệt hại TNGT ĐB 10 nước ASEAN, ADB,2003
5
Báo cáo cuối cùng, JICA, 2009
6
Thông tư 58/2009/TT-BCA (C11) ngày 28/10/2009
4

10

Số người bị thương


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

Theo số liệu của Cục CSGT, 6 tháng đầu năm 2015, Toàn quốc xảy ra 11.231 vụ
tai nạn giao thông đường bộ, làm chết 4.354 người, bị thương 10.497 người. TNGTNT
chiếm 12,1% tổng số vụ TNGT DDB.
• Tỷ lệ Tai nạn giao thông/100.000 dân và TNGT/10.000 phương tiện
Tỷ lệ số vụ TNGT, số người bị thương trên 100.000 dân đã và đang giảm. Tuy
nhiên, số người chết trên 100.000 dân năm 2014vẫn ở mức cao với giá trị là 9,69.

20.00
15.00
10.00
5.00
2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Số vụ TNGT

Số người chết

Nguồn: TDSI

11

Số người bị thương


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

• Tỷ lệ TNGT theo vị trí xảy ra
Hình 1.1-4. Tỷ lệ TNGT theo vị trí năm 2014

Nguồn: Cục CSGT

Tai nạn xảy ra nhiều nhất trên các tuyến đường nội thị (36%), đường quốc lộ
(chiếm 31%), đường tỉnh (17%) và đến đường nông thôn (11%), Nhưng xét số người
chết/vụ TNGT thì đường nội thị có tỷ lệ này thấp nhấp (0,22) thấp hơn tỷ lệ của cả
nước (0,42), tiếp đến là đường nông thôn với 0,49, cao nhất là quốc lộ 0,56.
Hình 1.1-5. Tai nạn giao thông 6 tháng đầu năm 2015


s vùng xa.
x Một đặcc điểm kháác là nhiều vụ TNGT
T
do người
n
điều khiển
k
tự nggã hoặc tự đâm vào các
c vật cố định
đ
ven đư
ường.
Tai nạn giao
g thông nông
n
thôn chỉ chiếm 11% tổng số vụ TNG
GTĐB như
ưng tỷ lệ sốố
ngườ
ời chết/vụ tương
t
đối cao
c (0,49),, cao hơn tỷ
ỷ lệ chung (0,42).
Năm 20114, xảy ra 1.836 vụ TNGT xảy
y ra trên tuuyến đườnng nông th
hôn (chiếm
m
11%
% tổng số vụụ TNGTĐB


N
Nguồn:
Cụcc Cảnh sát giao
g
thông

• Tai nạn
n giao thôn
ng nông th
hôn tại một số địa ph
hương
Phân tíchh tai nạn giaao thông nông thôn của
c Hải Phòòng từ 2010 đến 2013
3:
- Phươngg tiện gây tai
t nạn giaao thông: phương
p
tiệnn chính gâây tai nạn giao
g
thôngg
trên các tuyến đường nônng thôn là xe gắn mááy, chiếm 78%
7
tổng ssố vụ tai nạạn, do ô tôô
m 17%, còòn lại là do các phươnng tiện kháác như xe đạp,
đ người đđi bộ,...
chiếm

13


n
đườn
ng giao thôông nông thhôn có tỷ lệ
l cao nhấtt
nạn giữa xe gắắn máy vớii ô tô cao nhất),
ời bộ hành..
là xee gắn máyy với xe gắắn máy, tiếếp đến là xe gắn mááy với ô tôô và ngườ
Ngoài ra còn một
m tỷ lệ không
k
nhỏ do phương
g tiện tự đổổ (5%) và do phương
g tiện đâm
m
v cố địnhh (9%). Cụụ thể như hìình dưới.
vào vật
Hìn
nh 1.1-7. Hình
H
thức tai nạn giao thông

N
Nguồn:
Phòng CSGT Hải
H Phòng, TDSI
T

- Loại taii nạn giao thông:
t
Do đường nôn

bảo đảm
đ trật tự
ự an toàn giaao thông nôông thôn đến
n năm 20200

Hình 1.1-88. Loại taii nạn giao thông

N
Nguồn:
Phòng CSGT Hải
H Phòng, TDSI
T

TNGT nôông thôn xảy
x ra trên địa bàn tỉn
nh Lào Caii năm 20144 15 vụ, ch
hiếm 8,1%
%
tổngg số vụ TNG
GT ĐB, 7 tháng
t
năm
m 2015 xảy ra 4 vụ chiiếm 4,2% ttổng số vụ..
Yên Bái, năm 20144, xảy ra 21
2 vụ TNG
GT trên đườ
ờng nông thôn, chiếm
m 8,5%; 6
tháng đầu năm
m 2015, xảyy ra 13 vụ, chiếm 14%

2 vụ, chiếếm 5,91%, chết 15 nggười, chiếm
m 6,9%; 6
m 2015, xảyy ra 6 vụ, chhiếm 3,87%
%.
tháng đầu năm
Tiền Gianng, năm 20014 xảy ra 21 vụ, chiiếm 4,9% chết
c 5 ngườ
ời, chiếm 2,1%
2
và bịị
thươ
ơng 26 ngư
ười, chiếm 6,7%; 6 thháng đầu năm
n
2015, xảy ra 7 vvụ, chiếm 4% chết 4
ngườ
ời, chiếm 4,1%
4
và bị thương 7 người,
n
chiếếm 5%.
Nhìn chuung TNGT
Tnông thônn đang có chiều hướnng gia tănng và diễn biến ngàyy
càngg phức tạp.. TNGTnông thôn xảảy ra chủ yếu
y liên quuan đến xee gắn máy,, qua phânn
tích mẫu chiếm
m 78% tổngg số vụ taii nạn; hình
h thức TNG
GTphổ biếnn nhất là giữa xe gắnn
v loại hìn

T đường bộộ ở nước taa đều đượcc xác địnhh là do lỗi của ngườii
tham
m gia giao thông,
t
tronng đó chạyy quá tốc độ,
đ sử dụngg sai làn đư
ường là ng
guyên nhânn
15


Đ án Tăng cường
Đề
c
bảo đảm
đ trật tự
ự an toàn giaao thông nôông thôn đến
n năm 20200

chủ yếu. Trongg năm 2013, nguyên nhân chủ yếu của cáác vụ tai nạạn giao thô
ông đườngg
p
đường chiếm 28
8,25%, vi phạm
p
tốc đđộ 11,5% và
v vượt ẩuu
bộ làà do đi khôông đúng phần
chiếm
m 11%.

Cụcc CSGT

Hầu hết nguyên
n
nhâân xảy ra TNGT
T
đượ
ợc xác địnhh đều là cácc nguyên nhân đơn lẻẻ
do một
m trong 3 yếu tố gâây ra là conn người, ph
hương tiện và điều kiiện đường. Trên thựcc
tế, thheo các nghhiên cứu của các nướ
ớc cho thấy
y phần lớn các vụ TN
NGT đường
g bộ xảy raa
16


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

là do từ 2 yếu tố trở lên. TNGT do một yếu tố chiếm tỷ lệ không cao đặc biệt là do
điều kiện đường bộ hay điều kiện phương tiện. Xét về mặt logic và thực tế, nguyên
nhân TNGT cần phải được xác định đầy đủ cả yếu tố đơn lẻ và các yếu tố kết hợp mới
có thể xác định được mức độ cụ thể. Do đó, đối với Việt Nam, nguyên nhân TNGT
mới chỉ được xác định đa số là do một yếu tố gây nên, còn kết hợp nhiều yếu tố chúng
ta không có số liệu cụ thể.
1.2. HIỆN TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG VÀ TỔ CHỨC GTNT
1.2.1. Mạng lưới đường giao thông nông thôn
Tổng chiều dài mạng lưới đường bộ của nước ta đến nay có chiều dài 570.448

86,40
100,00

Nguồn: Bộ GTVT, 20157

Trong số 492.892 km đường GTNT, đường thôn xóm chiếm tỷ lệ cao nhất là
37%; đường huyện chiếm tỷ lệ thấp nhất với 12%.
Hình 1.2-1.Mạng lưới đường giao thông nông thôn

Nguồn: Bộ GTVT, 20156
                                                            
7

Báo cáo tổng kết 5 năm công tác xây dựng, quản lý giao thông nông thôn gắn với mục tiêu xây dựng nông thôn mới.

17


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

Chiều dài mạng lưới đường giao thông nông thôn vùng miền núi phía Bắc chiếm
tỷ lệ cao nhất khoảng 28%, vùng Đông Nam bộ và Tây nguyên chiếm tỷ lệ thấp nhất
với khoảng 7%.
Hình 1.2-2.Mạng lưới đường giao thông nông thôn theo vùng

Nguồn: Bộ GTVT, 20156

Tỷ lệ các loại đường của các vùng có sự khác biệt, đường huyện cao nhất là vùng
Đông Nam bộ, thấp nhất là vùng Đồng bằng Sông hồng.
Hình 1.2-3.Tỷ lệ loại đường giao thông nông thôn theo vùng


Hình 1.2-6.Tỷ lệ cứng hóa mặt đường GTNT

Nguồn: Bộ GTVT

Nghiên cứu đánh giá chi tiết tình hình GTNT ở một số địa phương, cụ thể như
sau:
• Yên Bái
Tổng chiều dài đường GTNT của Yên Bái là 7250,37 km trong đó, đường GTNT
là 6386 km, chiếm 88%. Tỷ lệ phần trăm các tuyến đường huyện được kiên cố đạt
47,5%; đường xã, kiên cố hoá đạt 19,56%.
• Lào Cai
Tổng chiều dài đường GTNT của tỉnh Lào Cai là 7507km. Trong đó: đường
huyện là 773km, đường xã, đường liên thôn 3793km, đường trục thôn là 600km,
đường ngõ xóm là 2341km.
Bảng 1.2-2. Mạng lưới giao thông đường bộ của tỉnh Lào Cai
Chiều dài
(Km)

Tỷ lệ (%)

Tổng chiều dài

7507

100

I

Đường huyện


Loại đường

Nguồn: Sở GTVT Lào Cai
Nhìn chung, quy mô các tuyến đường địa phương còn thấp, nhiều tuyến đường
GTNT chưa đạt tiêu chuẩn loại B-GTNT, chưa đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật về độ dốc
dọc và bán kính đường cong; sự kết nối các địa phương trong tỉnh còn chưa thông
20


Đề án Tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn đến năm 2020

suốt; còn nhiều tuyến đường tỉnh, đường GTNT là tuyến độc đạo; thiếu các cầu qua
sông suối; tỷ lệ mặt đường đường đất còn chiếm tỷ lệ cao (56%); chất lượng mặt
đường xấu, nhiều tuyến thường bị sạt lở chưa có các công trình bảo vệ mái dốc; hệ
thống tường hộ lan, biển báo...
• Thanh Hoá
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, các tuyến đường GTNT đã cứng hoá mặt đường
bằng nhựa và BTXM được 8907 km đạt 45,3%, còn lại là đường đá dăm, đường cấp
phối, đường đất (đường huyện cứng hoá 1594/2341 km đạt 68%; đường xã cứng hoá
2213/5474 km, đạt 40,4%; đường thôn bản cứng hoá 5100/11858 km, đạt 43%).
Hàng năm, ngân sách để duy tu, bảo trì đường GTNT của tỉnh Thanh Hoá thấp
chỉ có 2% ngân sách tỉnh nên mạng lưới đường GTNT xuống cấp nhanh không đảm
bảo điều kiện đi lại cho người dân. Bên cạnh đó hệ thống cảnh báo ATGT trên các
tuyến GTNT chưa đảm bảo, tình trạng vi phạm hành lang ATGT còn diễn ra nhiều.
• Thái Nguyên
Năm 2014, tỉnh Thái Nguyên có 11.379 km đường bộ, trong đó có 10.193 km
đường GTNT, chiếm 93,97%. Tổng các giá trị đầu tư cho các tuyến đường GTNT
trong năm 2014 của tỉnh Thái Nguyên đạt khoảng 822.799 triệu đồng, gồm ngân sách
tỉnh hỗ trợ 194.712 triệu đồng, Trung ương hỗ trợ 75.238 triệu đồng, ngân sách các

phương trên cả nước, để thực hiện Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới theo Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009, kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn đã được
quan tâm đầu tư nâng cấp, cải tạo, tạo nên diện mạo mới cho hệ thống đường giao
thông nông thôn. Tiêu chuẩn Quốc gia về yêu cầu thiết kế đường giao thông nông thôn
cũng đã được Bộ Giao thông vận tải ban hành vào năm 2014 (TCVN 10380:2014) và
Quyết định số 4927/QĐ-BGTVT ngày 25/12/2014 về hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ
thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020. Mặc dù nhiều địa phương đã đầu tư cải tạo
hệ thống đường giao thông nông thôn nhưng công việc này được thực hiện chưa được
đồng bộ mà một trong những vấn đề lớn khi xây dựng mạng lưới đường giao thông
nông thôn đó là chưa quan tâm đến đầu tư lắp đặt hệ thống trang thiết bị ATGT như hệ
thống biển báo, tầm nhìn hạn chế và các thiết bị bảo đảm ATGT khác trên các tuyến
đường nông thôn.
Hệ thống cầu
- Hiện nay trên mạng lưới đường GTNT cả nước có tổng số 54.788 cầu các loại,
trong đó 36.766 cầu đã xây dựng kiên cố hóa; số cầu hư hỏng cần sửa chữa 13.987 cầu
(còn lại 4.025 cầu tạm, cầu đã hỏng dừng khai thác và các cầu không còn nhu cầu khai
thác do điều chỉnh tuyến, có cầu khác thay thế...); có tổng số 351 bến phà chủ yếu trên
đường huyện, đường xã đang hoạt động; 2.552 vị trí chưa có cầu đang sử dụng bến đò
ngang sông chuyên chở người, hàng hóa và các phương tiện giao thông vượt sông.
- Bộ GTVT đã xây dựng Đề án xây dựng cầu dân sinh (bao gồm cầu treo và cầu
cứng) để bảo đảm ATGT cho vùng có đồng bào các dân tộc ít người sinh sống trong
phạm vi 50 tỉnh, thành phố của cả nước. Đề án đề xuất 4.145 vị trí cần xây dựng cầu
gồm 3.664 cầu cứng và 481 cầu treo (trong đó có 295 cầu thuộc giai đoạn II chưa thực
hiện và 186 cầu treo dân sinh thuộc giai đoạn I đã triển khai), tổng mức vốn ước tính
8.338 tỷ đồng. Giai đoạn I của Đề án trên gồm 186 cầu treo dân sinh cấp thiết đảm bảo
ATGT tại 28 tỉnh trung du, miền núi phía Bắc, miền Trung và Tây Nguyên và đang
được xây dựng, tổng mức vốn là 931 tỷ đồng, gồm 400 tỷ. Tính đến tháng 6/2015, Bộ
GTVT đã hoàn thành 170 cầu đưa vào khai thác, 16 cầu còn lại đang thực hiện xây
dựng và hoàn thành trước 30/7/2015. Việc xây dựng cầu treo dân sinh có ý nghĩa rất

trình khai thác phải được cắm các loại biển báo hiệu đường bộ và hệ thống an toàn
giao thông theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2012/BGTVT
ban hành kèm theo Thông tư số 17/2012/TT-BGTVT ngày 29/5/2012 của Bộ trưởng
Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ”,
lắp đặt bảng hướng dẫn và các biện pháp bảo đảm an toàn khác. Tuy nhiên, công tác
kiểm tra, rà soát, bổ sung hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, lắp đặt bổ sung thiết bị cảnh
báo tại các vị trí tiềm ẩn nguy cơ gây mất ATGT trên hệ thống đường giao thông nông
thôn đang là vấn đề bất cập và thiếu sự quan tâm quản lý của nhiều địa phương. Tuy
nhiên một số địa phương có những chỉ đạo sát sao trong công tác này như tỉnh Phú
Thọ, Tiền Giang, Hải Dương, Nam Định…
Khảo sát hiện trạng đường giao thông nông thôn tại các tỉnh khu vực Bắc –
Trung – Nam, nhóm nghiên cứu thấy rằng hiện trạng các trang thiết bị bảo đảm ATGT
trên các tuyến đường giao thông nông thôn thực sự đang ở tình trạng thiếu trầm trọng.
Chỉ một số tuyến đường huyện được đầu tư xây dựng mới được lắp đặt biển báo, các
tuyến đường huyện đang khai thác thì hệ thống báo hiệu đường bộ còn thiếu rất nhiều.
Ví dụ: tại tỉnh Thái Nguyên khi xây dựng mới 14km tuyến đường huyện và đưa vào
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status