Biện pháp bảo lĩnh trong luật tố tụng hình sự
Việt Nam
Hoàng Thị Diệp
Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành:; Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số: 60 38 01 04
Người hướng dẫn: TS. Trần Văn Dũng
Năm bảo vệ: 2014
Keywords. Biện pháp bảo lĩnh; Luật tố tụng hình sự; Pháp luật Việt Nam
Content
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong hệ thống các biện pháp cưỡng chế tố tụng hình sự (TTHS), các biện pháp ngăn
chặn (BPNC) chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Bởi lẽ các BPNC là công cụ hữu hiệu giúp cơ
quan tiến hành tố tụng (THTT) ngăn chặn kịp thời những hành vi nguy hiểm cho xã hội, ngăn
ngừa bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội, trốn tránh pháp luật hoặc có hành động gây cản trở cho
việc điều tra, truy tố, xét xử cũng như để đảm bảo thi hành án. Pháp luật TTHS Việt Nam quy
định BPNC gồm có: Bắt, tạm giữ, tạm giam, cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh, đặt tiền hoặc tài
sản có giá trị để bảo đảm. Bắt, tạm giữ, tạm giam là những biện pháp mang tính cưỡng chế rất
nghiêm khắc, có tính tước đoạt tự do của bị can, bị cáo.
Thực tiễn tổng kết các BPNC ở nước ta trong những năm qua cho thấy các biện pháp, bắt
tạm
giữ, tạm giam được áp dụng phổ biến trong các vụ án hình sự
. Theo phân tích của Vụ 4 – Viện kiểm
sát nhân dân tối cao (VKSNDTC), năm 2013 các cơ quan chức năng bắt, tạm giữ về hình sự
39.175 trường hợp (tăng 0,76% so với năm 2012), đã giải quyết 38.109 trường hợp, trong đó,
xử lý hình sự 36.861 người tương đương tỷ lệ 96,73% (tăng 0,73% so với cùng kỳ năm 2012).
Tổng số người bị tạm giam năm 2012 là 95.304 người, nhưng năm 2013 còn 94.228 người (giảm
1,13%), trong đó xử lý hình sự 47.708 người với tỷ lệ là 50,53% (giảm 2,16% so với cùng kỳ năm
2012). Áp dụng các biện pháp tạm giữ, tạm giam là cần thiết, tuy nhiên, nếu như các cơ quan tiến
hành tố tụng lạm dụng việc tạm giữ, tạm giam không những làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích
chính đáng của công dân đã được Hiến pháp ghi nhận, mà còn làm giảm lòng tin của quần
chúng nhân dân đối với Nhà nước nếu như để lọt người phạm tội ngoài vòng pháp luật.
tạm giữ, tạm giam khi các cơ quan này xét thấy không cần thiết phải tạm giữ, tạm giam nhưng
vẫn cần thiết phải ngăn chặn, phòng ngừa bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội. Trong các biện pháp
này thì bảo lĩnh là một biện pháp đảm bảo mục đích trên. Tuy được sử dụng để thay thế biện
pháp tạm giam nhưng khi áp dụng biện pháp bảo lĩnh, các bị can, bị cáo không bị tước đoạt tự
do, không bị hạn chế các quyền công dân miễn sao việc thực hiện các quyền này không gây trở
ngại cho hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.
Mặc dù là một biện pháp ưu việt được quy định từ BLTTHS năm 1988, song thực tiễn
áp dụng biện pháp bảo lĩnh của các cơ quan bảo vệ pháp luật và Tòa án trong nhiều năm qua
cho thấy, chế định bảo lĩnh ít được các cơ quan THTT sử dụng bởi còn thiế u nhiề u quy pha ̣m
hướng dẫn cụ thể cầ n làm sáng tỏ xung quanh chế đinh
̣ này như : Căn cứ áp dụng vẫn còn mơ
hồ, thiếu quy định cụ thể về tiêu chuẩn của cá nhân, tổ chức nhận bảo lĩnh; Nhiều trường hợp
người nhận bảo lĩnh để bị can, bị cáo bỏ trốn, gây khó khăn cho việc giải quyết vụ án nhưng
chưa có biện pháp xử lý trách nhiệm của họ…
Tình hình trên xảy ra là do nhiều ng uyên nhân, bao gồm yế u tố khách quan và y ếu tố
chủ quan, vì vậy cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và làm sáng tỏ các vướng mắc còn tồn tại của
biện pháp bảo lĩnh để từ đó làm rõ hơn về mặt khoa học pháp lý cũng như về mặt thực tiễn áp
dụng biện pháp bảo lĩnh, đáp ứng được yêu cầu , nhiệm vụ trong tình hình mới , hướng tới sửa
đổi, bổ sung và hoàn thiện pháp luật TTHS Viê ̣t Nam.
Vì lẽ đó, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Biê ̣n pháp bảo lin
̃ h trong Luật tố tụng
hình sự Việt Nam " – mô ̣t vấ n đề mang tiń h cấ p bách , thiế t thực không những về mă ̣t lý luâ ̣n
mà cả về mặt thực tiễn trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền hiện nay .
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Các BPNC trong Luật TTHS giữ một vị trí, vai trò quan trọng trong công tác đấu tranh
phòng, chống tội phạm. Việc áp dụng đúng các BPNC có ảnh hưởng rất lớn đến quyền của
người bị tình nghi, bị can, bị cáo. Vì thế, nhận thức đúng, áp dụng đúng các BPNC là cần thiết.
Do đó đã có nhiều bài viết về các BPNC được đề cập đến ở các mức độ khác nhau, những khía
cạnh khác nhau.
Ở cấp độ luận văn thạc sĩ , có các đề tài của các tác giả : Nguyễn Văn Điệp, Các biện
bảo liñ h và hư ớng sửa đổi, bổ sung, Tạp chí nghiên cứu lập p háp. Văn phòng Quố c hô ̣i , Số
02/2010; Nguyễn Ngọc Ánh, Một số vướng mắc bất cập khi áp dụng điều 92 BLTTHS, Tạp chí
TAND. TAND tối cao, Số 8/2012; Phùng Văn Tài, Những vướng mắc trong việc áp dụng các
biện pháp ngăn chặn theo quy định của BLTTHS và kiến nghị sửa đổi, bổ sung, Tạp chí Nhà
nước và pháp luật. Viện Nhà nước và Pháp luật, Số 8/2012; Vũ Gia Lâm, Hoàn thiện một số
quy định của BLTTHS nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp ngăn chặn, Tạp chí Luật
học. Trường Đại học Luật Hà Nội, Số 9/2012; v.v…
Qua nghiên cứu tác giả nhận thấy, hầu hết các công trình nghiên cứu đề cập đến các
BPNC có ý nghĩa là các biện pháp nói chung. Vì nhiều lý do khác nhau, chỉ có một công trình
nghiên cứu thật chuyện sâu về biện pháp bảo lĩnh. Để có nhận thức đúng hơn về biện pháp
này trong mối liên hệ với các BPNC khác . Như vâ ̣y, tình hình nghiên cứu trên đây lại một lần
nữa cho phép khẳ ng đinh
̣ viê ̣c nghiên cứu đề tài “Biê ̣n pháp bảo liñ h trong luâ ̣t tố tu ̣ng hình
sự Viê ̣t Nam” là đòi hỏi khách quan , cấ p thiế t , vừa có tiń h lý luâ ̣n , vừa có tiń h thực tiễn .
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Luận văn muốn làm rõ những vấn đề lý luận về biện pháp bảo lĩnh trong Luật tố tụng
hình sự Việt Nam, phân tích các khía cạnh của BLTTHS Việt Nam hiện hành và BLTTHS
của một số nước trên thế giới quy định về biện pháp bảo lĩnh, đồng thời nghiên cứu tình
hình áp dụng biện pháp này trong thực tiễn điều tra, truy tố, xét xử, làm sáng tỏ những bất
cập hạn chế, để đưa ra những kiến nghị nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp bảo lĩnh trong
Luật tố tụng hình sự ở Việt Nam.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Từ mu ̣c đích nghiên cứu nêu trên
, luâ ̣n văn có những nhi
ệm vu ̣ chủ yế u sau:
- Dựa trên cơ sở kế t quả tổ ng hơ ̣p các quan điể m của các
tác giả trong nước về biện
pháp ngăn chặn, luâ ̣n văn nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận về biê ̣n pháp bảo liñ h.
- Phân tích, đánh giá các quy định của BLTTHS hiê ̣n hành liên quan đến biê ̣n pháp bảo
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên c ứu cụ
thể và đ ặc thù của khoa h ọc xã hội như phương pháp phân tích và t ổng hợp; phương pháp
đố i chiế u ; phương pháp diễn dich
̣ ; phương pháp quy na ̣p ; phương pháp thố ng kê , điề u tra xã
hội ho ̣c để tổ ng hơ ̣p các tri thức khoa ho ̣c và luâ ̣n chứng các vấ n đề tương ứng đươ ̣c nghiên
cứu trong luâ ̣n văn .
6. Những đóng góp của luận văn
6.1. Về mặt lý luận
- Luận văn đã góp phần làm rõ thêm nhiều vấn đề lý luận về biê ̣n pháp bảo liñ h trong
Luâ ̣t TTHS Viê ̣t Nam.
- Luận văn đã tìm hiểu, phân tích các quy định của một số nước trên thế giới về biện
pháp bảo lĩnh, để từ đó kế thừa có chọn lọc kinh nghiệm lập pháp của các nước nhằm tiếp tục
phát triển các quy định của pháp luật trong nước về chế định này.
6.2. Về mặt thực tiễn
- Luận văn đã phân tích có hệ thống các quy định của BLTTHS và đánh giá đầy đủ, toàn
diện thực tiễn áp dụng biê ̣n pháp bảo liñ h trong Luâ ̣t TTHS Việt Nam, từ đó tìm ra được những
hạn chế bất cập về biê ̣n pháp bảo liñ h trong luâ ̣t TTHS và nguyên nhân của những bất cập, hạn
chế.
- Luận văn đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao các quy định của
pháp luật TTHS Việt Nam và tăng cường biê ̣n pháp bảo liñ h trong Luâ ̣t TTHS Viê ̣t Nam.
- Kế t quả nghiên cứu của luâ ̣n văn còn ph ục vụ cho viê ̣c trang bi ̣những kiế n thức
chuyên sâu cho các cán bô ̣ đang công tác ta ̣i các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án và cơ
quan Thi hành án trong quá trình giải quyế t vu ̣ án hình s ự được khách quan, có căn cứ và đúng
pháp luật.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục từ ngữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo.
Nội dung của luận văn kết cấu gồm 3 chương, như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận chung về biê ̣n pháp bảo liñ h trong Luật tố tụng hình
sự Việt Nam.
Chương 2: Biện pháp bảo lĩnh trong Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam năm 2003 và Bộ luật
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
Nam, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, Hà Nội.
Nguyễn Đình Bình (2008), “Một số ý kiến về việc hoàn thiện các quy định về các biện
pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự”, Kiểm sát, (5).
Phạm Thanh Bình (1996), “Việc tạm giam để đảm bảo cho các hoạt động tố tụng khác”,
Luật học, (4), tr. 51-54.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/06/2005 của Bộ Chính trị về
Chiế n lược cải cách tư pháp năm 2020, Hà Nội.
Bộ Chính trị (2005), Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 25/04/2005 của Bộ Chính trị về
Chiế n lược xây dựng và hoàn thiê ̣n hê ̣ thố ng pháp luật Viê ̣t Nam đế n năm
2010, đi ̣nh
hướng đến năm 2020, Hà Nội.
Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, VKSNDTC, TANDTC (2013),
Thông tư liên tịch số 17 ngày 14/11/2013 hướng dẫn về việc đặt tiền để bảo đảm theo quy
định tại Điều 93 của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, Hà Nội.
Lê Văn Cảm (2005), Sách chuyên khảo Sau đại học: Những vấn đề cơ bản trong khoa học
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
35.
36.
37.
38.
39.
40.
41.
42.
43.
44.
45.
46.
47.
gia Hà Nội, Hà Nôi, tr. 209.
Trần Quang Tiệp (2005), “Một số vấn đề lý luận về biện pháp ngăn chặn trong tố tụng
hình sự”, Kiểm sát, (7).
Trần Quang Tiệp (2005), “Một số vấn đế lý luận về biện pháp tạm giam trong tố tụng
hình sự”, Nhà nước và Pháp luật, (9), tr. 44-48.
Trần Quang Tiệp (2006), “Một số vấn đề về biện pháp bảo lĩnh quy định trong Bộ luật tố tụng
hình sự năm 2003”, Tạp chí Kiểm sát, (15), tr. 24-25, 28.
Đàm Thị Trang (2011), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về biện pháp ngăn chặn tạm
giam trong tố tụng hình sự Việt Nam, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Luật Hà Nội,
Hà Nội.
Lại Văn Trình (2006), “Tăng cường bảo đảm các quyền tự do dân chủ của công dân trong
áp dụng các biện pháp ngăn chặn ở giai đoạn xét xử”, Tòa án nhân dân, (10).
Vân Trường (2014), “Vụ án buôn lậu 336 kg vàng thành kinh doanh trái phép”,
/>Vân Trường (2013), “Truy tố 7 bị can trong vụ án buôn lậu 336 kg vàng”,
/>Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Luật tố tụng hình sự Liên Bang Nga,
/>Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội, Luật tố tụng hình sự Nhật Bản,
51.
52.
53.
54.
55.
56.
57.
58.